class="bi x0 y0 w1 h1"
Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm Nhóm
7
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP. HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẲM
BÀI TIỂU LUẬN
CÔNG NGHỆ BAO BÌ và ĐÓNG GÓI
THỰC PHẨM
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ VĨNH LONG2
NHÓM 7 MSSV
1. THÁI THỊ MỸ LINH
2005100420
2. NGUYỄN THỊ NGỌC OANH
2005100020
3. HÀ THỊ QUYÊN
2005100480
4. NGUYỄN THANH HẬU
2005100421
5. ĐỖ THỊ BÉ EM
2005100021
6. NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
2005100380
Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm Nhóm
7
)
TP.HCM, THÁNG 10/2013
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN
4
1.1. Khái niệm bao bì 4
1.2. Phân loại bao bì thực phẩm 4
Chương 2: CÁC LOẠI VẬT LIỆU LÀM BAO BÌ THỰC PHẨM 5
2.1. Những yêu cầu chung 5
2.2. Các loại bao bì thường được sử dụng trong thực phẩm 5
2.2.1. Bao bì thủy tinh 5
2.2.1.1. Giới thiệu 6
2.2.1.2. Phân loại 6
2.2.1.3. Tính chất 6
2.2.1.4. Nguyên liệu nấu thủy tinh 6
2.2.1.5. Nắp của bao bì thủy tinh 7
2.2.1.6. Ưu, nhược điểm của bao bì thủy tinh 7
2.2.2. Bao bì kim loại 8
2.2.2.1. Giới thiệu về bao bì kim loại 8
2.2.2.2. Phân loại 8
2.2.2.3. Vecni bảo vệ lớp kim loại 11
4
Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm Nhóm
7
2.2.2.4. Ưu, nhược điểm của bao bì kim loại 11
2.2.3. Bao bì plastic 12
2.2.3.1. Giới thiệu về bao bì plastic 12
2.2.3.2. Một số loại plastic 12
2.2.3.3. Các dạng bao bì nhựa thông dụng 13
2.2.3.4. Ưu, nhược điểm của bao bì plastic 13
2.2.4. Bao bì giấy 16
Loại bao bì kín hoàn toàn được dùng để bao bọc những thực phẩm chế biến
công nghiệp, để đảm bảo chất lượng sản phẩm sau quá trình sản xuất và
trong suốt thời gian lưu hành trên thị trường cho đến tay người tiêu dùng.
1.2.2. Bao bì hở (hay chỉ bao bọc một phần sản phẩm)
Gồm hai dạng:
6
Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm Nhóm
7
- Bao bì hở bao gói trực tiếp loại rau quả hoặc hàng hoá tươi sống, các loại thực
phẩm không bảo quản lâu
- Bao bì hở là lớp bao bì bọc bên ngoài bao bì chứa đựng trực tiếp thực phẩm
Tính chất bao bì kín hay hở được quyết định bởi vật liệu làm bao bì và phương
pháp đóng sản phẩm vào bao bì, cách ghép kín các mí của bao bì.
Một số loại bao bì thực phẩm: bao bì thủy tinh, bao bì kim loại, bao bì plastic, bao
bì giấy, bao bì màng nhiều lớp…
Chương 2: CÁC LOẠI VẬT LIỆU LÀM BAO BÌ THỰC PHẨM
2.1. Những yêu cầu chung
• Về cơ bản phải giữ nguyên được thành phần hóa học của sản phẩm so với thời
điểm sau khi kết thúc quá trình chế biến
• Phải giữ nguyên những tính chất lý học của sản phẩm ban đầu.
• Tính chất cảm quan của sản phẩm phải được tồn tại nguyên vẹn sản phẩm ban đầu
cho đến khi hàng hóa được sử dụng.
• Không bị lây nhiễm bởi chất hác từ môi trường hoặc từ chính bao bì, đặc biệt là
những chất gây độc hại hoặc những chất làm giảm giá trị cảm quan của sản phẩm.
• Vật liệu làm bao bì thực phẩm phải đảm bảo phù hợp với từng loại thực phẩm.
• Giá trị của bao bì thực phẩm phải tương ứng với giá trị của thực phẩm chưa đựng,
về nguyên tắc cần khống chế để bao bì không làm tăng giá thành của sản phẩm
một cách quá mức.
• Vật liệu càng dễ gia công càng tốt để có thể chế tạo bao bì bên cạnh các xí nghiệp
chế biến thực phẩm.
lọ chứa đựng thực phẩm
2.2.1.3. Tính chất
- Khi trộn các oxyt thành một hỗn hợp vật lý thì không có phản ứng hóa học xảy ra,
mỗi oxyt vẫn mang tính chất như khi nó tồn tại độc lập.
- Nếu thủy tinh là hỗn hợp vật lý của các oxyt và tính chất của các oxyt thành phần
đó sẽ không thay đổi trong thủy tinh và được xem như tương đương với tính chất
của các oxyt đó ở dạng tinh thể hoặc ở dạng thủy tinh thuần khiết.
- Nhưng trong thực tế khi nấu chảy các hổn hợp oxyt thì chúng tương tác nhau, sắp
xếp vị trí trong mạch vô di định hình làm thay đổi tính chất của chúng so với khi ở
dạng tự do.
- Tính chất kỹ thuật này được áp dụng trong chế tạo thủy tinh silicat ; làm vật liệu
bao bì thực phẩm và vật liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác, các oxyt kiềm và
kiềm thổ được cho vào ở lượng nhỏ để đảm bảo tính năng mới cho thủy tinh silicat
2.2.1.4. Nguyên liệu nấu thủy tinh
Si: đây là thành phần chính của đa số thủy tinh công nghiệp. Thủy tinh silicat bền
cơ, nhiệt, hóa. Thủy tinh silicat thuần khiết còn được gọi lá thạch anh có tính chất
chiết quang cao, rất quý và được nấu ở nhiệt đô rất cao. Thủy tinh công ngiệp có
thành phần Si là 55-75%. Nguồn nguyên liệu chính là cát biển thô. Ngoài SiO2
8
Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm Nhóm
7
còn có , CaO, MgO, O, O…là các thành phần cần được điều chỉnh trong thủy tinh
công nghiệp.
Bên cạnh đó có thể có những oxyt nhuộm màu, các oxyt ảnh hưởng đến độ chiết
quang của thủy tinh như: , Mn, Ti, , .
Yêu cầu cát nấu thủy tinh có hàm lượng Si cao, hàm lượng tạp chất sắt rất nhỏ
(0,012 - 0,3%) làm thủy tinh có mảu vàng, FeO làm thủy tinh có màu xanh. Hạt
cát phải có kích thước nhỏ (0,1 - 8mm). Nếu kích thước hạt cát lớn thì sẽ khó chế
tạo thủy tinh chất lượng cao. Hạt cát tròn, trơn, láng bóng và không có khía cạnh
rất thuận tiện để sản xuất thủy tinh chất lượng cao.
- Có thể bị vỡ, nứt khi nhiệt độ thay đổi hoặc do va chạm cơ học. Mảnh vỡ có thể
gây hại cho người tiêu dùng.
2.2.2. Bao bì kim loại
2.2.2.1. Giới thiệu bao bì kim loại
Bao bì kim loại được sử dụng nhiều trong công nghiệp đồ hộp thịt, cá, rau quả,
nước uống. Người ta thường sản xuất bao bì đồ hộp ở dạng hình trụ hoặc hình hộp
chữ nhật.
Kích thước của hộp thùy thuộc vào từng loại sản phẩm và tùy theo thói quen sản
xuất của từng quốc gia
2.2.2.2. Phân loại
Phân loại theo hình dạng
- Lá kim loại (giấy nhôm)
10
Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm Nhóm
7
- Hình trụ tròn: phổ biến nhất
- Các dạng khác: đáy vuông, đáy oval.
Phân loại theo vật liệu bao bì
Bao bì kim loại thép (sắt tây)
Thép tráng thiếc có thành phần chính là sắt, và các phi kim, kim loại khác như
cacbon hàm lượng 2,14%; Mn 0,8%; Si 0,4%; P 0,05%; S 0,05%.
Có những loại thép có tỷ lệ cacbon nhỏ 0,150,5%. Hàm lượng cacbon lớn thì
không đảm bảo tính dẻo dai mà có tính giòn. Để làm bao bì thực phẩm, thép cần
có độ dẻo dai cao để dát mỏng thành tấm có bề dày 0,150,5mm, do đó tỷ lệ cacbon
trong thép vào khoảng 0,2%.
Thép có màu xám đen không có độ bóng bề mặt, có thể bị ăn mòn trong môi
trường axit, kiềm. khi tráng thiếc thì thiếc có độ sáng bóng. Tuy nhiên thiếc là một
kim loại lưỡng tính nên dễ tác dụng với axit, kiềm, do đó ta cần tráng lớp vecni có
tính trợ trong môi trường axit, kiềm.
2.2.2.3. Vecni bảo vệ lớp kim loại
Vecni bảo vệ lớp kim loại phủ bên trong hay bên ngài lon hai mảnh hoặc ba mảnh,
thuộc loại nhựa nhiệt rắn. Sau khi được đun nóng chảy để phun phủ lên bề mặt lon
thì vecni được sấy khô trở nên cứng, rắn chắc. Lớp vecni tráng bề mặt bên trong
lon nhằm bảo vệ lon không bị ăn mòn bởi môi trường thực phẩm chứa đựng trong
lon và lớp vecni tráng mặt ngoài lon nhằm bảo vệ lớp sơn ở mặt ngoài không bị
trầy xước.
Lớp vecni tráng bên trong lon phải đảm bảo:
Không gây mùi lạ cho thực phẩm, không gây biến màu thực phẩm được chứa
đựng
Không bong tróc khi bị va chạm cơ học
Không bị đun nóng bởi các quá trình đun nóng thanh trùng
Có độ dẻo dai để trải đều khắp bề mặt được phủ. Liều lượng được tráng trên thép
tấm: 39g/, độ dày 4 12m. Sau khi tạo hình thì lon được tráng bổ sung để khắc
phục những chỗ trầy xước biến dạng ở mối ghép thân, đáy.
Độ dày của lớp vecni phải đồng đều, không để lộ thiếc qua những lỗ, những vết sẽ
gây ăn mòn thiếc và lớp thép một cách dễ dàng.
2.2.2.4. Ưu, nhược điểm của bao bì kim loại
Ưu điểm
13
Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm Nhóm
7
- Bao bì nhôm nhẹ thuận tiện cho việc vận chuyển
- Đảm bảo độ kín vì thân nắp đáy đều có thể làm cùng một loại vật liệu nên bao bì
không bị lão hóa nhanh theo thời gian
- Chống ánh sáng thường cũng như tia cực tím tác động vào thực phẩm
- Bao bì kim loại chịu được nhiệt độ cao và khả năng truyền nhiệt tốt, do đó các loại
thực phẩm có thể được đóng hộp thanh trùng và tuyệt trùng thích hợp với chế độ
thích hợp đảm bảo an toàn vệ sinh
- Bao bì im loại có bề mặt tráng thiếc tạo ánh sang bóng, có thể được in và tráng lớp
- EPS: enpanded polystyrene
14
Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm Nhóm
7
- PVC: polyvinyl choloride
- PVDC: polyvinylidene choloride
- PA: polyamide
- PVA: poly vinylacetat
- PC: polycarbonate
Dạng copolymer
- EVA: ethylene + vinylaceta
- EVOH: ethylene + vinylalcohol
- EAA: ethylene + axitacrylic
- EBA: ethylene + butylacrylate
- EMA: ethylene + methylacrylate
- EMAA: ethylene + axit methylacrylic
2.2.3.3. Các dạng bao bì nhựa thông dụng
a. Dạng chai
PET
Vật liệu:
- Làm từ polyetylen terephtalat (PET) hoặc polypropylen (PP)
- Tính bền cơ học cao, không mềm dẻo như PE, dễ dàng bị xé rách khi có 1 vết cắt
hoặc 1 vết thủng nhỏ
- Trong suốt, độ bóng bề mặt cao, cho khả năng in ấn cao (nét in rõ)
- Không màu, không mùi, không vị, không độc, cháy sáng với ngọn lửa màu xanh
nhạt, mùi cháy gần giống mùi cao su
- Chịu dược nhiệt độ nhỏ hơn 100
0
C
- Do mật độ liên kết giữa các sợi polymer rất kín nên thường được dùng để
bao nhựa. Màng đơn sao khi được cán thành sẽ được hàn dán thành túi nhựa.
16
Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm Nhóm
7
Màng ghép
- Màng ghép hay còn gọi là màng nhiều lớp là màng được ghép lại từ nhiều màng
đơn.
- Ưu, nhược điểm của màng nhiều lớp
• Khối lượng bao bì nhỏ
• Chống ẩm, chống thấm khí tốt
• Có thể sản xuất hàng loạt trên dây chuyền công nghệ bao bì hiện đại với năng
suất lớn, mức độ tiêu chuẩn hóa cao
• Không có khả nâng chịu được nhiệt độ cao
• Bao bì nhiều lớp phần lớn chỉ áp dụng trên dây chuyền đóng gói vô khuẩn
2.2.3.4. Ưu, nhược điểm của bao bì plastic
Ưu điểm:
- Nguyên liệu sản xuất plastic là nguồn hydrocacbon từ dầu hóa, tách trong quá
trình lọc dầu. Với trữ lớn nên nguồn hydrocacbon cũng vô cùng phong phú, giá
thành thấp.
- Công nghệ bao bì plastic đã phát triển đa dạng về chủng loại
- Bao bì đạt tính năng cao trong chứa đựng, bảo quản các loại thực phẩm.
- Bao bì plastic thường không mùi, không vị.
- Bao bì plastic có loại có thể đạt độ mềm dẻo, áp suất bề mặt thực phẩm có thể tạo
nên độ chân không cao trong trường hợp sản phẩm cần bảo quản trong chân
không, cũng có loại đạt độ cứng vững cao, chống va chạm cơ học hiệu quả, chống
thấm khí hơi, do đó đảm bảo được áp lực cao bên trong môi trường chứa đựng
thực phẩm.
- Bao bì plastic có thể trong suốt nhìn thấy rõ sản phẩm bên trong hoặc có thể mờ
đục, che khuất hoàn toàn ánh sáng để bảo vệ thực phẩm.
a) Bao bì mềm bao gồm các loại
• Giấy Kraft (giấy gói hàng).
18
Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm Nhóm
7
• Giấy chống thấm dầu mỡ (glasine).
• Giấy da (parchment).
19
Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm Nhóm
7
+ Giấy sáp (waxed).
• Một số loại bao bì giấy khác.
b) Bao bì cứng gồm các loại
• Giấy bìa đúc
20
Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm Nhóm
7
• Giấy bìa carton.
• Giấy sóng.
2.2.4.3. Yêu cầu chất lượng giấy
Các tiêu chuẩn dùng để đánh giá chất lượng giấy bao gồm: độ trắng,định lượng
giấy, độ dày, độ cứng, độ đục, độ trong, độ bền xé, chiều dài đứt,độ ẩm, độ hút
nước, độ kiềm, độ sần, độ nhám, độ tro và khối lượng riêng
a) Theo định lượng:
- Giấy lụa, giấy mỏng: ≤ 40g/m².
21
Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm Nhóm
7
- Giấy: 40 - 120 g/m²
- Giấy bìa: 120 - 200 g/m²
30% giấy phế liệu chất lượng cao.
- Zp4: 65% cellulose thuần khiết đã được tẩy trắng bằng sulfite và được phối
trộn với 35% gỗ.
- ZP5: 100% sợi cellulose thuần khiết.
- NaP 1: 100% sợi cellulose thuần khiết đã sulfite hóa.
- NaP 2: 50% lượng NaP 1 phối trộn với 50% giấy kraft phế liệu.
2.2.4.5. Ưu, nhược điểm của bao bì giấy
Ưu điểm
22
Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm Nhóm
7
- Giấy có thể làm từ nguyên liệu rơm ra, gỗ vụn, vỏ cây, bột gỗ, giấy thải, gỗ thân
mềm, gỗ thân cứng. Vì vậy bao bì giấy có giá thành thấp.
- Bao bì giấy nhẹ.
- Dễ hủy, không gây ô nhiễm môi trường.
- Tái sinh dễ dàng.
- Dễ dàng in ấn trên bao bì.
Nhược điểm
- Dễ rách, thấm nước, thấm khí, tính dễ xé rách càng cao khi làm ẩm càng cao.
- Độ ẩm cho phép đảm bảo tính bền của giấy là 6 – 7%.
2.2.5. Bao bì màng nhiều lớp
2.2.5.1. Định nghĩa và mục đích
- Bao bì màng nhiều lớp là loại bao bì được cấu tạo từ nhiều lớp vât liệu khác nhau
như: giấy, nhôm, nhựa… mỗi lớp vật liệu có một đặc tính và chức năng khác
nhau. Tùy vào mục đích sử dụng của bao bì và sản phẩm được chứa đựng mà có
thể ghép từng loại với nhau để giảm thiểu nhược điểm và làm tăng ưu điểm của
những lớp vật liệu đơn.
- Các nhà sản xuất đã sử dụng cùng lúc (ghép) các loại vật liệu khác nhau để có
được loại vật liệu ghép có tính năng được cải thiện nhằm đáp ứng các yêu cầu của
bao bì. Khi đó chỉ một tấm vật liệu vẫn có thể cung cấp đầy đủ tất cả các tính chất
Ví dụ: PET/PE/Al/PE, BOPP (PET)/Al/PE… thường gặp ở túi trà, cafe hòa tan,
café bột, thức ăn nhanh
• Bao bì nhựa và giấy:
Giấy/PE/nhôm/LDPE dùng cho thực phẩm khô cần màng ngăn hơi nước, khi và
ánh sáng. Lớp ngoài cùng là PE chống ẩm. Lớp mực in (cellopane) dễ in. Lớp
giấy: tăng độ cứng cho bao bì.
24
Giới thiệu chung về các loại vật liệu làm bao bì thực phẩm Nhóm
7
- Bao bì giấy và nhôm
Ví dụ: thường gặp ở kẹo Sing Gum, kẹo Socola…
Vì nhôm được dát mỏng nên dễ rách, do đó ghép giấy để tăng độ bền của nhôm
2.2.5.3. Ưu, nhược điểm của bao bì màng nhiều lớp
Ưu điểm
- Phát huy các ưu điểm và khắc phục được về cơ bản các nhược điểm của các loại
bao bì bằng vật liệu truyền thống.
- Khối lượng bao bì nhỏ.
- Chống ẩm, chống thấm khí tốt.
- Có thể sản xuất hàng loạt trên dây chuyền công nghệ bao bì hiện đại với năng suất
lớn, mức độ tiêu chuẩn hóa cao.
Nhược điểm
- Không có khả năng chịu nhiệt độ cao nên không thể làm bao bì cho các sản phẩm
thực phẩm cần thanh trùng ơ nhiệt độ cao.
- Bao bì màng nhiều lớp phần lớn chỉ áp dụng trên dây chuyền đóng gói vô khuẩn.
2.2.5.4. Giới thiệu về bao bì Tetrapak
- Bao bì Tetrapak được đóng thực phẩm vào theo phương pháp Tetrapak là loại bao
bì màng ghép rất nhẹ nhằm mục đích vô trùng, đảm bảo chất lượng tươi ban đầu
nguyên cho sản phẩm giàu dinh dưỡng và vitamin từ nguồn nguyên liệu. Bao bì
25