1
Bộ Nông nghiệp và PTNT
Việt Nam
Chính phủ Australia
AusAIDBÁO CÁO TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN CARD 009/VIE05
Phát triển và ứng dụng những kỹ thuật mới phù hợp nhằm nâng cao hiệu
quả trong chăn nuôi dê và tăng thu nhập cho các hộ nông dân
tại các tỉnh miền trung Việt Nam
MS 4: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI DÊ
Ngày 8 tháng 3 năm 2007
CD Appendix 2. Danh sách các hộ điều tra và ảnh chụp
CD Appendix 3. Dữ liệu điều tra gốc
CD Appendix 4. Khung logic của dự án (CARD 009 VIE05)
CD Appendix 5. Báo cáo tiến độ của dự án CARD (MS4 – Báo cáo kết quả điều tra hiện
trạng chăn nuôi dê) 3
1. Thông tin của dự án
Tên Dự án
Phát triển và ứng dụng kỹ thuật mới phù hợp
nhằm nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi dê và
tăng thu nhập cho các hộ nông dân tại các tỉnh
miền trung Việt Nam (009/VIE05)
Tên hoạt động:
Dự án cải thiện hệ thống chăn nuôi dê Australia -
Việt Nam (2006-2009)
Đơn vị phía Việt Nam
Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây (GRRC),
Viện Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn
Cán bộ chủ trì Dự án phía
Việt Nam
PGS. TS. Đinh Văn Bình
Đơn vị phía Australia
Trường Đại học Queensland
Chuyên gia phía Australia
TS. Barry W. Norton
nghiệp là một mấu chốt quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Chính
phủ. Chính phủ Việt nam đã và đang kiên quyêt thực hiện việc thúc đẩy kế hoạch
phát triển kinh tế và giảm đói nghèo. Từ những năm cuối 1980 đến 1990 sự thay đổi
một số chính sách phù hợp đã tạo ra được những thành quả kinh tế nổi bật, Việt Nam
đã trở thành quốc gia dẫn đầu trong việc thay đổi chính sách thúc đẩy sự phát triển
kinh tế và giảm tỷ lệ nghèo đói trong cả nước và chính sách giảm nghèo đói vẫn tiếp
tục được thực hiện trong 10 nă
m tiếp theo
Tăng sản phẩm chăn nuôi là một trong những thành phần ảnh hưởng trực tiếp có ý
nghĩa đến chất lượng cuộc sống của người nông dân nông thôn. Điều này đã được
khẳng định và chỉ ra trong tất cả các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của các tỉnh,
huyện, Chăn nuôi cung cấp sức kéo trong việc làm đất, sức kéo trong việc vận chuyển
và phân bón cho cây trồng. T
ăng sản phẩm chăn nuôi nông hộ có thể là một động lực
vững chắc trong việc giảm đói nghèo và an toàn lương thực cũng như gia tăng được
sinh kế cho vùng nông thôn đặc biệt là nông hộ nghèo
ở Ninh Thuận, Bình Thuận và Lâm Đồng chăn nuôi là nguồn dự trữ tiền mặt của nông
dân nhất là nông dân nghèo. Lượng thu nhập tiền mặt từ sản phẩm chăn nuôi thường
chiếm từ 30-33% trong tổng thu nh
ập của các hộ nghèo vùng trung du và miền núi và
chăn nuôi đã đóng một vai trò quan trọng trong việc đa dạng hoá sản phẩm nông
nghiệp và gia tăng giá trị sản phẩm trên một ha diện tích đất cao hơn một số trường
hợp sản xuất trồng trọt. Sản phẩm chăn nuôi đặc biệt trên khía cạnh nông nghiệp mặc
dù mang đặc điểm chăn nuôi nhỏ lẻ nhưng vẫn có cơ hộ
i thu nhập giá trị cao hơn tính
trên một ha đất sản xuất. Trong bối cảnh gia tăng nhu cầu sử dụng sản phẩm chăn
nuôi trong nước và quốc tế đang tạo ra một cơ hội tốt cho sự phát triển ngành. Sự phát
triển ngành chăn nuôi có thể tạo ra cơ hội tăng công ăn việc làm cho các vùng nông
1. Phương pháp điều tra
Quá trình điều tra được thực hiện tại các xã đã được lựa chọn cùng với cán bộ địa
phương. Việc thu thập thông tin dựa trên cơ sở Bộ câu hỏi đã được soạn thảo sẵn
trong đó tập trung vào các lĩnh vực chính: (i) Thông tin cơ bản của nông hộ, (ii) Điều
kiện kinh tế xã hội, (iii) đánh gía thị trường, (iv) quan điểm của nong dân về các yếu
tố
ảnh hưởng đến hoạt động chăn nuôi dê và các đề xuất của họ cho giai đoạn tiếp
hoặc các hoạt động mới, (v) nguyên nhân của việc tăng và giảm năng suất chăn nuôi
dê và (vi) mối lien kết giữa các hoạt động khuyến nông, hoạt động tín dụng và các
dịch vụ khác trong chăn nuôi dê, (vii) thu nhập từ sản xuất nong nghiệp (chăn
nuôi/trồng trọt). Quá trình điều tra được thực hi
ện trên 57 hộ chăn nuôi dê tại 14 xã
thong qua phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên
Nhằm phân tích các điểm hạn chế trong chăn nuôi dê tại mỗi vùng chăn nuôi khác
nhau trong các hệ thong sản xuất khác nhau tại các tỉnh.
1. Phương pháp điều tra được thực hiện và các mục tiêu then chốt được bao trùm
trong Bảng hỏi: (i) Phỏng vấn chính thức, phỏng vấn nhóm nông dân và quan
sát thôn bản
2. Phương pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA) và điều tra có sự tham gia c
ủa
nông dân (PRA) của McCracken và cs (1988), Chambers (1992) and ILED
(1994) đã được áp để nắm bắt những hiểu biết của nông dân về lĩnh vực chăn
nuôi, đặc biệt là chăn nuôi dê. Phương pháp RRA và PRA chú trọng vào việc
thảo luận nhóm, vẽ biểu đồ và tập trung chủ yếu vào hành vi, cách ứng xử và
sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các thành viên trong nhóm thảo luận (McCracken
et al., 1988 and Chambers, 1992). Người cung cấp thông tin then chốt thường
là những người có uy tín trong thôn, người của hội ph
ụ nữ hoặc hội nông dân,
Dương Minh
Kiền Kiền, Lợi Hải, Ninh Hải
2
Nguyễn Hữu Đức
An Hóa, Xuân Hải, Ninh Hải
Hàn Thị Ninh
Hữu Đức, Phước Hữu , Ninh Phước
3
Nguyễn Banh
An Hóa, Xuân Hải, Ninh Hải
Miêu Việt Tuyến
Văn Lâm, Phước Nam, Ninh Phước
4
Trần Long
Bình Quý, Phước Dân, Ninh Phước
Kiều Thị Vân
Van Lam, Phuoc Nam, Ninh Phuoc
5
Nguyễn Ngọc Minh
Bình Quý, Phước Dân, Ninh Phước
Bùi Dinh
Van Lam, Phuoc Nam, Ninh Phuoc
6
Đỗ Thanh Dũng
Bình Quý, Phước Dân, Ninh Phước
Nguyễn Văn Hùng
Cà Đú, Khánh Hải, Ninh Hải
7
Lê Thị Tâm
La Chứ, Phước Hữu, Ninh Phước
Lê Xuân Thân
Bình Qúy, Phước Dân, Ninh Phước
14
Chàm Lé Lân
Ba Râu 2, Hiệp Kiết, Thuận Bắc
Lê Văn Ngơi
La Chứ, Phước Hữu, Ninh Phước
15
Jeak Sinh
Ba Râu 2, Hiệp Kiết, Thuận Bắc
Nguyễn Văn Nhi
La Chứ, Phước Hữu, Ninh Phước
BÌNH THUẬN
1
Nguyễn Văn Chinh
Bình Sơn, Bình Tân, Bắc Bình
Đặng Vũ Đại
Phú Thái, Hàm Trí, H.T. Bắc
2
Trần Mẫn
Bình Nghĩa, Bình Tân, Bắc Bình
Phan Trúc Lâm
Phú Thái, Hàm Trí, H.T. Bắc
3
Đặng Minh Thành
Bình Sơn, Bình Tân, Bắc Bình
Vũ Như Hiền
Phú Thái, Hàm Trí, H.T. Bắc
4
Lê Văn Ngọc
Hoàng Xuân Lung
Soop, Đà Loan, Đức Trọng
Thanh Bình
Khu 1, Liên Nghĩa, Đức Trọng
2
Nguyễ Văn Cường
Tà Nhiên, Tà Năng, Đức Trọng
Tiâfn Văn Hóa
Nam Đa Nhim, Đà Loan, Đức Trọng
3
Bunai
Thôn 5, Tà Năng, Đức Trọng
Ya Ba
Soop, Đà Loan, Đức Trọng
4 Ya Thao
Soop, Đà Loan, Đức Trọng
5
Ya Biang
Soop, Đà Loan, Đức Trọng
3.1.2. Hệ thống sản xuất nông nghiệp tại các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận, lâm Đồng
Số liệu Bảng 1 cho thấy đất trồng trọt của các hộ dân tham gia phỏng vấn không đồng
đều giữa các xã, huyện, và các tỉnh và việc sử dụng ruộng đất trong sản xuất là rất
khác nhau. Tuỳ thuộc vào đối tượng cây trồng ở mỗi gia đình mà năng suất của cây
trồng lương thực khác nhau. Năng suất các loại cây trồng (tính theo diện tích của các
hộ) trong năm phản ánh sự
Năng suất 20842 25375 5750 9108 34828 37000
5. Cây trồng khác (diện
tích)
15700 5125 19360 2837 7142 6000
Hệ thống sản xuất nông nghiệp
Trồng nho và chăn nuôi dê cừu tại Ninh Thuận
8
Trồng Thanh Long và chăn nuôi dê cừu tại Bình Thuận
Trồng cà phê và chăn nuôi dê Tại Lâm Đồng
3.1.3. Đặc điểm kinh tế, xã hội của các hộ tham gia phỏng vấn
Bảng 2. Đặc điểm kinh tế, xã hội của các hộ phỏng vấn
Hộ nông dân trong dự án
CARD
Hộ nông dân ngoài dự án
CARD
Chỉ tiêu
Ninh
Thuận
Bình
Thuận
Lâm
Đồng
Ninh
Thuận
Nữ giới
0.8 0.55 0.67 1.47 0.55 0.8
5.3. Lực lượng lao động trong gia đình
Lao động chính 2.1 1.66 3.0 2.7 2.33 2.2
Đặc điểm của các hộ nông dân đã tham gia phỏng vấn, hầu hết chủ hộ của các hộ dân
được phỏng vấn đều là nam giới vơí trình độ phổ cập văn hoá khá thấp (từ lớp 2/10-
5/10) theo hệ thống giáo dục của Việt Nam. Điều kiện sống của hầu hết các hộ đều là
ở mức trung bình, các hộ nghèo thường là những hộ thuộc dân tộc thiể
u số và những
hộ ít lao động hoặc lao động già cả. Lao động chính trong gia đình chủ yếu dựa vào
những người trưởng thành như cha và mẹ, trẻ em chỉ đóng vai trò là những lao động
phụ. Phần lớn các chủ hộ chăn nuôi dê cừu đều là nam giới, phụ nữ là chủ hộ chỉ
trong điều kiện chồng chết sớm hoặc ốm đau không lao động nặng được (
Bảng 2)
9
Bảng 3. Chỉ ra mức độ thuê lao động của các hộ nông dân được phỏng vấn cho thấy
việc thuê lao động phần lớn tập trung tại các hộ nông dân chăn nuôi với quy mô lớn,
số lượng đàn gia súc nhiều, đặc biệt hộ Ông Lung ở Lâm Đồng. Số hộ thuê 1 lao động
chăn dê cừu chiếm đa số ngoại trừ các hộ chăn nuôi nghèo.
Những hộ sản xuất cây ă
n quả như cây nho, cà phê và một số cây ăn quả khác với
diện tích khoảng trên 500 m
2
, lao động ở đây chủ yếu là được thuê theo thời vụ công
việc.
Kết quả khảo sát cũng đã chỉ ra rằng, mức độ chi tiêu giữa các hộ nông dân cho cuộc
sống hàng ngày cũng có sự chênh lệch rất lớn và đa số các hộ dân thuộc dân tộc tiểu
số có mức sống thấp hơn từ 80000đ đến 150000đ/người/tháng. Qua kết quả thu thập
Đủ ăn trong 12 tháng 60.1 22.2 66.7 53.3 66.6 40
Dư thừa lúa gạo trong 12 tháng 13.3 44.2 0 41.1 22.2 60
Thiếu ăn trong 3 tháng/năm 26.6 23.6 13.3 6.6 11.2 0
2. Thuê lao động, % lao đông/năm
Không phải thuê 26.7 11.1 66.7 100 22.2 60
1 40 22.2 0 0 55.6 40
2 13.4 11.1 0 0 22.2 0
3 6.7 0 0 0 0 0
4 6.5 0 0 0 0 0
5 0 11.1 33.3 0 0 0
7 0 11.1 0 0 0 0
Thuê theo thời vụ 6.7 22.2 0 0 0 0
3. Sử dụng các nguồn thực phẩm trong gia đình
Mua sữa (lít/tháng) 7 3 7 4 2 3
Mua thịt bò, kg/tháng 2 2 4 2 2 5
Mua thịt dê, kg/tháng 0 0 0 1 1 0
Mua thịt cừu, kg/tháng 0 0 0 1 0 0
Mua thịt lợn, kg/tháng 7 12 7 9 15 9
Mua thịt gia cầm, kg/tháng 4 4 6 5 3 3
Mua cá các loại, kg/tháng 19 19 10 8 17 9
Tổng số tiền chi tiêu lương thực,
thực phẩm trong tháng Đồng/tháng
980.000 994.400 1.223.300 1.436.600 1.088.800 702.000
10
Bảng 4. Thu nhập và chi phí sản xuất của các hộ tham gia phỏng vấn
Hộ nông dân trong dự án CARD
Hộ nông dân ngoài dự án
Tỷ lệ thu nhập từ trồng trọt/tổng thu, (%)
14.1 29.3 54.5 31.9 52.6 76.8
Tỷ lệ thu nhập từ chăn nuôi/tổng thu, (%) 72.1 41.5 33.4 43.4 42.0 17.5
Tỷ lệ thu nhập từ nguồn khác, (%) 13.5 29.2 12.2 24.7 5.3 5.7
Các nguồn chi phí: triệu đ/năm
Từ cây trồng nông nghiệp
3.17 10.89 8.95 4.64 5.87 2.80
Từ vườn cây ăn quả
5.067 4.95 11.0 0.65 4.5 8.2
Từ chăn nuôi bò
9.98 9.5 0.0 0.0 1.7 1.0
Từ chăn nuôi dê
21.8 16.1 19 6.21 4.5 6.0
Từ chăn nuôi cừu
3.0 0.0 0.0 1.75 0.0 0.0
Từ chăn nuôi lợn
0.20 0.26 0.83 0.0 0.0 7.0
Từ chăn nuôi gia cầm 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0
Từ nguồn nông nghiệp khác
0.2 1.93 2.3 3.91 0.0 0.2
Từ nguồn phi nông nghiệp
20.96 19.38 11 23.07 20 14.2
Tổng chi phí, triệu đ/năm
64.4 64.1 53.1 40 36.6 39.4
Tỷ lệ chi phí cho trồng trọt/tổng thu, (%) 9.6 14.8 32.8 17.4 33.4 34.4
Tỷ lệ chi phí cho chăn nuôi/tổng thu, (%) 19.2 20.3 31.9 29.1 28.3 30.9
Tỷ lệ chi phí cho nguồn khác, (%) 71.2 64.9 35.3 53.5 38.3 34.7
Thu nhập thuần, triệu đồng/năm
-8.9 19.52 48.41 39.66 3.95 -0.88
đựng được cả trong những điều kiện nghèo về dinh dưỡng và nghèo về quản lý. Theo
số liệu khảo sát (cân, đo vòng ngực) cho thấy giống dê Bách Thảo có trọng lượng cơ
thể
nhỏ khoảng 32-37kg cho dê cái và đực trưởng thành nhưng rất nổi tiếng là giống
có tỷ lệ sinh sản cao (1,8 lứa/năm) và số con/lứa cao hơn các giống khác đang có mặt
tại Việt Nam.
Bảng 5. Cơ cấu giống, đàn và quay vòng chăn nuôi dê trong các hộ phỏng vấn
Hộ nông dân trong dự án
CARD
Hộ nông dân ngoài dự án
CARD
Chỉ tiêu
Ninh
Thuận
Bình
Thuận
Lâm
Đồng
Ninh
Thuận
Bình
Thuận
Lâm
Đồng
Giống dê (%)
Bách Thảo 86 100 33 93 100 0
Bách thảo*Cỏ 14 0 67 7 0 100
Cơ cấu đàn, con
Dê cái đang nuôi con 30 35 17 53 35 12
Cơ cấu đàn
Tên hộ điều tra
Giống
Cái
sinh
sản,
Con
Đực
giống
, Con
Dê
cái
sinh
trg,
Con
Dê
đực
sinh
trg,
Con
Dê con
theo
mẹ,
Con
Số
lượng
bán ,
%
/năm
Tỷ lệ
Ng. Kim Hương
BT
28 1 7 2 6 15.4 0.0
52
Nguyễ Qưới
BT
25 1 4 1 8 15.2 4.3
46
Lê Trọng Viên Bt*Co 10 0 4 1 3 18.2 4.5
22
Tại Đại Dinh
BT
15 1 4 2 5 12.9 0.0
31
Trần Quang Sơn
BT
45 1 11 6 14 17.2 2.2
93
Lê Xuân Thân
BT
53 1 14 6 10 17.6 0.0
102
Lê văn Ngơi
BT
140 2 24 15 40 12.6 0.8
253
Nguyễn Văn Nhi
BT
234 4 34 21 56 10.3 2.3
389
BT
35 1 3 2 0 16.3
49
Nguyễn Thị Liễu
BT
25 1 4 0 0 25.0 10.0
40
Nguyễn V. Thanh
BT
27 1 1 0 0 17.1
35
Lâm Đồng
Thanh Bình Bt*Co 30 1 0 0 8 29.1
55
Trần Văn Hoá
Bt*Co
22 1 0 5 0 22.2 5.6
36
Ya Ba
Bt*Co
5 1 4 1 0 42.1 10.5
19
Ya Thao
Bt*Co
3 1 0 0 3 53.3 6.7
15
Ya Biang
Bt*Co
4 1 0 0 6 35.3 5.9
17
18 1 10 11 0 27.3 0.0
55
Trần Đ MễTâyCơ
BT
52 1 12 4 10 0.0 0.0
79
Hồ Trung Hiếu
BT
50 1 35 0 - 21.8 4.5
110
Nông Quốc Hùng
BT
50 1 8 7 14 9.1 12.5
88
Lê Văn Hoá
BT
22 1 8 4 5 33.3 5.0
60
Trần Tuấn Hải
BT
30 1 4 5 10 0.0 20.0
50
Đặng Ngọc Triệu
BT
43 1 2 2 12 18.9 8.1
74
Chàm Le Lan
BT
5 0 0 1 2 0.0 0.0
8
BT
52 1 15 16 40 0.0 4.0
124
Tạ Tư
BT
45 2 12 11 16 14.9 17.8
101
Trần Văn Phúc
BT
120 2 42 0 8.4 22.3
179
LAM DONG
Hoàng X. Lung BT 25 1 8 7 30 29.7 0.0
101
Ng. Văn Cường Bt*Co 22 2 6 3 26 34.4 3.3
90
Bunai Co 5 0 4 3 8 0.0 10.0
20
Trong Bảng 6 kết quả chỉ ra rằng giống dê Bách thảo là giống chủ đạo của tất cả các
hộ chăn nuôi dê trong cả 3 tỉnh điều tra và chỉ có một số rất it giống dê lai giữa dê
Bách Thảo và giống dê Cỏ. Nhìn chung trong toàn bộ hiện trạng đàn, hiện tượng đồng
huyết giống được nhận thấy khá rõ và đây là nguyên nhân chính gây ra năng suất thấp
của đàn dê, như
ng một vấn đề khó khăn cho công tác điều tra là không thể tách biệt
được nguyên nhân giảm năng suất từ khí cạnh thiếu dinh dưỡng và mức độ nhiễm
bệnh cao của các đàn hay là nguyên nhân chính là đồng huyết. Tuy nhiên cần phải
khẳng định răng giống dê đực mới cần được hỗ trợ thay thế cho các con cũ trong toàn
đàn dê của các hộ trong năm 2007
Dê thịt được bán khi đạt được 1 hoặc hơn 1 năm tuổi khi người chăn nuôi cần có tiền
mặt để mua phân bón cho cây trồng, sửa sang nhà cửa, thuốc men cho sức khoẻ và các
vật dụng cần thiết khác. Giá dê bán rất biến động hàng năm và ph
ụ thuộc nhiều vào
khối lượng cơ thể sống (tuổi), phụ thuộc vào khu vực trong vùng và thời gian trong
năm. Một dê cái sinh sản có thể bán được 1-1,5 triệu đồng. Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm
từ dê cũng được gia tăng trong những năm gần đây. Tuy nhiên thu nhập thuần của
người chăn nuôi vẫn bị thấp hơn nhiều so với sản xuất bởi vì năng suất dê quá thấ
p
khi mà thức ăn cho dê quá nghèo dinh dưỡng. Chính quyền các tỉnh Ninh Thuận, Bình
Thuận và Lâm Đồng đã đưa ra vấn đề ưu tiên hang đầu cho việc phát triển chăn nuôi
dê cho tất cả các huyện. Tăng cường công tác quản lý giống, tập trung vào kỹ thuật
nuôi dưỡng và chiến lược phát triển nguồn thức ăn là vấn đề cần thiết cho chăn nuôi
dê
.
Bảng 7. Một số chỉ tiêu năng suất chăn nuôi dê tại các hộ tham gia phỏng vấn
Hộ nông dân trong dự án CARD
Hộ nông dân ngoài dự án
CARD
Chỉ tiêu
Ninh
Thuận
Bình
Thuận
Lâm
Đồng
Ninh
Thuận
Bình
Hộ nông dân trong dự án
CARD
Hộ nông dân ngoài dự án
CARD
Chỉ tiêu
Ninh
Thuận
Bình
Thuận
Lâm
Đồng
Ninh
Thuận
Bình
Thuận
Lâm
Đồng
Cỡ đàn < 50 con
Thu nhập từ các nguồn, triệu đồng/năm
Bán dê giống 0.0 2.0 0.0 4.0 0.0 4.4
Bán dê thịt 0.8 6.0 5.8 5.9 2.7 12.0
Bán phân 0.5 1.3 1.1 1.1 0.8 1.6
Tổng thu 1.3 9.3 6.9 11.0 3.5 18.0
Các khoản chi phí, triệu đồng/năm
Mua giống 0.0 12.0 6.0 0.9 0.0 9.2
Mua thức ăn 0.3 3.8 1.2 0.5 0.5 1.8
Chi lao động 1.8 7.5 4.5 2.8 2.0 4.3
Thuốc thú y 0.3 0.5 0.6 0.5 0.2 0.2
Dụng cụ, chuồng trại 0.3 1.5 1.0 0.3 0.2 2.5
Tổng chi 2.7 25.2 13.3 5.0 2.9 18.0
Giá trị, (triệu đồng)
30.5 - - 29.8 35.05 -
Tỷ lệ vốn tồn/tổng thu, (%) 63.8 - - 65.6 82.6 -
Cân đối thu chi, (triệu đồng)
2.6 - - 10.2 2.3 -
Tỷ lệ chi về giống/tổng chi phí (%) 40.82 - - - - -
Tỷ lệ chi cho thức ăn/ tổng chi phí (%) 17.0 - - 12.8 9.8 -
Cỡ đàn trên > 80 con
Thu nhập từ các nguồn, triệu đồng/năm
Bán dê giống 10.0 17.0 30.0 10.0 0.0 -
Bán dê thịt 14.0 22.0 25.6 15.0 3.5 -
Bán phân 1.8 2.5 3.5 2.1 2.1 -
Tổng thu 25.8 41.5 59.1 27.1 5.6 -
Các khoản chi phí, triệu đồng/năm
Mua giống 30.8 9.5 25.0 0.0 0.0 -
Mua thức ăn 5.0 3.7 4.5 1.8 0.5 -
16
Chi lao động 8.6 8.5 10.5 5.2 4.5 -
Thuốc thú y 1.4 0.9 1.1 0.7 0.2
-
Dụng cụ, chuồng trại 2.2 0.5 2.7 0.5 0.3 -
Tổng chi 48.1 23.1 43.8 8.2 5.5
-
Vốn tồn lại (dê mẹ)
Giá trị, (triệu đồng)
43.6 60 28.9 89.6 77.5 -
Tỷ lệ vốn tồn/tổng thu, (%) 62.82 59.11 32.84 76.78 93.26 -
Cân đối thu chi, (triệu đồng)
-22.3 18.4 15.4 19.0 0.1 -
triệu đồng/con). Các hộ mua thêm và tích trữ dê cái hy vọng có lợi nhuận cao (tỷ lệ
chi phí cho mua giống đều rất cao ở hầu hết các hộ chăn nuôi). Nhưng đến cuối năm
2005 đầu năm 2006 giá dê cái giống hạ xuống đột ngột có thể nói là trở tay không kịp
(1-2 triệu/con) dẫn đến tình trạng dê giống không bán được và giá trị còn lại thất hơn
rất nhiều so với thời
điểm đầu tư. Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập của
người chăn nuôi dê. Thêm vào đó tỷ lệ đầu tư cho thức ăn trong tổng chi phí rất thấp
chỉ chiếm từ 11-17%, cá biệt có nơi đầu tư đến 22%. Điều này chăc chắn ảnh hưởng
đến chất lượng đàn dê và năng suất chăn nuôi 17
3.2.4. Nguồn thức ăn và hệ thống nuôi dưỡng dê tại các hộ tham gia phỏng vấn Bãi chăn thả dê tại Lâm Đồng trong mùa khô
Bãi chăn thả dê tại Bình Thuận trong mùa khô
Bãi chăn thả dê tại Ninh Thuận trong mùa mưa
18
Đồng
Ninh
Thuận
Bình
Thuận
Lâm
Đồng
1. Bổ sung thức ăn sau chăn thả, % số hộ
Cỏ voi/sorghum ngọt 93 100 67 100 89 20
Rau muống 60 55.6 33 0 0 0
Dây khoai lang 20 44 67 0 0 0
Ngọn lá sắn 13 44 0 0 0 0
Phụ phẩm mông nghiệp 80 77.8 67 0 0 0
Không bổ sung 0 0 33 0 11 80
2. Hệ thong nuôi dưỡng
2.1. Kiểu chăn thả, %
Chăn thả trên rừng 53 55.6 100 100 100 100
Chăn thả tại cánh đồng lúa 33 11.4 0 0 0 0
Chăn thả trong vường nhà quản lý 1 33 0 0 0 0
Nuôi nhốt 13 0 0 0 0 0
2.2. Thời gian chăn thả, giờ/ngày
5 6 8 7.5 7.7 8.2
Biểu đồ 1 chỉ ra một tỷ lệ chung về khả năng cung cấp thức ăn theo các tháng trong
năm cho ngành chăn nuôi dê cừu tại 3 vùng khảo sát. Nhìn chung sự thiếu hụt thức ăn
trong các tháng mùa khô đang là một thách thức rất lớn cho người chăn nuôi nói
chung và chăn nuôi dê cũng không loại trừ. Số liệu kiểm tra khối lượng dàn dê qua
mùa khô cho thấy chỉ được 47% số lượng dê giữ nguyên được khối lượng c
ơ thể qua
Hiện trạng về chuồng trại chăn nuôi dê của các hộ khảo sát tại 3 tỉnh thể hiện qua các
bức ảnh gắn kèm. Vì đăc điểm chăn nuôi là lệ thuộc vào tự nhiên là chính cho nên
chồng trại vệ sinh còn rất nhiều bất cập:
Chuồng trại quá hẹp so với mật độ đàn gia súc, không có ô chuồng cho dê con
mới sinh, cho nên dê con sinh ra chỉ
vài ngày đã đi theo mẹ ra tận bãi chăn (2-
10 km) chính vì vậy tỷ lệ chết khá cao, năng suất rất thấp
Thành chuồng và sàn chuồng được làm bằng nguyên liệu địa phương (tre, nứa,
gỗ tạp), không đúng kích thước và kỹ thuật, không có hàng rào xung quanh
nền chứa phân để ngăn dê con tiếp súc với phân, nước tiểu. Nền chứa phân
không có hố thu gom hàng ngày, không dọn vệ sinh định kỳ, lượng phân và
nước tiểu tồn
đọng lâu ngày thanh những lớp dày gây ô nhiểm khá nặng. Đó là
nguyên nhân dê bị gãy chân, kẹt cổ, viêm phổi, cảm cúm và ký sinh trùng sảy
ra ở hầu hết các hộ chăn nuôi
Thức ăn sẵn có theo mùa vụ
0 50 100 150
1
4
7
10
1
Tháng trong nă
m
T
ỷ
lệ cun
g
cấp hàn
Ông Thanh (Bình Thuận)
Ông Trụ (Bình Thuận) Ông Cường (Lâm Đồng)
Ông Ya Thao (Lâm Đồng)
22
Sàn chuồng dê
Ông Đức (Ninh Thuận) Ông Định (Ninh Thuận) Ông Chinh (Bình Thuận)
Ông Hiền (Bình Thuận) Ông Cường (Lâm Đồng) Ông Ya Biang (Lâm Đồng)
đã thấy ở 60-70 số hộ khảo sát bởi vì vào những tháng chuyển mùa (tháng 4, 5) khô
sang mùa mưa và tháng giữa mùa mưa khi cỏ non xanh nhiều hoặc cỏ chứa nhiều
nước mưa. Đây là những bệnh hoàn toàn có thể phòng ngừa được khi mà người chăn
nuôi hiểu rõ được nguyên nhân gây bệnh.
Đàn dê ở tất cả các hộ nông dân được phỏng vẫn cũng như trong vùng đều không tiêm
vaccine phòng bệnh, hơn thế nữa ng
ười dân cũng chưa biết rằng hiện tại đã có những
loại Vaccine đặc chủng điều trị các bệnh trên. Điều đó cho thấy sự cần thiết phải hỗ
trợ bà con nông dân bằng việc đưa các loại Vaccine phòng bệnh vào sử dụng định kỳ
trong chăn nuôi dê, cũng như việc xúc tiến nghiên cứu, chế tạo và áp dụng rộng rãi
các loại vaccine phòng trừ các bệnh mớ
i xuất hiện như bênh Đậu dê. Bệnh đau mắt đỏ (Bình Thuận) Bệnh viêm loét miệng (Ninh Thuận) . Bênh tụ huyết trùng (Ninh Thuận) Bệnh sán lá gan (Ninh THuận) 25
Bảng 10. Tình trạng nhiễm các loại bệnh và tỷ lệ chết của dê tại các hộ điều tra
Hộ nông dân trong dự án
CARD
Hộ nông dân ngoài dự án
CARD
Chỉ tiêu
Ninh
Thuận
Bình
1.3. Phương pháp điều trị của các hộ
Điều trị bằng: Streptomycin+ Penicillin; uống nước
chanh+muối, Không can thiệp để dê tự hỏi
3. Pasteurellosis
1.1. Sảy ra trên dê trưởng thành
Tỷ lệ hộ chăn nuôi có dàn dê nhiễm bệnh, % 33 32.3 30.3 20 77.8 20
Tỷ lệ hộ chăn nuôi có dàn dê chết do bệnh, % 7 0 0 7 0 0
1.2. Sảy ra trên dê con, sinh trưởng
Tỷ lệ hộ chăn nuôi có dàn dê nhiễm bệnh, % 0 33.3 0 13 33.3 20
Tỷ lệ hộ chăn nuôi có dàn dê chết do bệnh, % 0 0 0 7 11 0
1.3. Phương pháp điều trị của các hộ
Giúp đỡ của cán bộ thú y và tiêm phòng
4. Exmouth disease
1.1. Sảy ra trên dê trưởng thành
Tỷ lệ hộ chăn nuôi có dàn dê nhiễm bệnh, % 26.7 33.3 33.2 40 44.4 40
Tỷ lệ hộ chăn nuôi có dàn dê chết do bệnh, % 0 0 0 0 0 0
1.2. Sảy ra trên dê con, sinh trưởng
Tỷ lệ hộ chăn nuôi có dàn dê nhiễm bệnh, % 13.3 22.2 0 46.6 77.8 40
Tỷ lệ hộ chăn nuôi có dàn dê chết do bệnh, % 0 0 0 7 0 0
1.3. Phương pháp điều trị của các hộ
Rửa bằng nước chanh quả, bôi Permanganate cleaning;
thuốc của người, bôi Penicillin; Penicillin + Streptomycin
5. Pneumonia
1.1. Sảy ra trên dê trưởng thành
Tỷ lệ hộ chăn nuôi có dàn dê nhiễm bệnh, % 33 44.4 33 40 44.4 60