Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Thiết lập các vườn ươm và đào tạo hiệu quả về nhân giống cây có chất lượng cao và các mô hình trồng khảo nghiệm cây Macadamia ở 3 tỉnh phía Bắc Việt Nam " - Pdf 15


Ministry of Agriculture & Rural Development Hợp tác về Nông nghiệp và Phát triển nong thôn Tháng 9 2008

Dự án Macadamia 037VIE05
Thiết lập các vườn ươm và đào tạo hiệu quả về nhân giống cây
có chất lượng cao và các mô hình trồng khảo nghiệm cây Macadamia
ở 3 tỉnh phía Bắc Việt Nam Báo cáo giai đoạn 6

Phần 1. Báo cáo kỹ thuật của các vườn ươm Macadamia

Phần 2. Chiến lược kinh doanh vườn ươm Macadamia ở Việt Nam
1
Mục lục

1. Thông tin về tổ chức ____________________________________________________ 2
2. Tóm tắt kết quả giai đoạn 6 ______________________________________________ 4
3. Tóm tắt công tác quản lý_________________________________________________ 4
4. Giới thiệu & Bối cảnh___________________________________________________ 5
5. Phân tích cơ sở dữ liệu và các biểu mẫu tính toán ____________________________ 6

cao chất lượng cây giống và trồng khảo
nghiệm các mô hình Macadamia tại 3 tỉnh
Miền bắc Việt Nam
Cơ quan phía Việt Nam
Trung tâm Môi trường, Du lịch và Phát
triển (CETD)
Trưởng nhóm dự án phía Việt Nam
GS. Hoàng Hòe
Tổ chức phía Australia
Hội trang trại lâm nghiệp Á nhiệt đới
Nhân sự phía Australia
Martin Novak, Kim Wilson
Ngày đề xuất
01 / 1/ 2006
Ngày hoàn thành (nguyên bản)
31/ 12/ 2008
Ngày hoàn thành (xét lại)

Thời gian báo cáo 6 tháng
Liên lạc
Tại Australia: Nhóm trưởng
Tên:
Martin Novak
Điện thoại:
61 2 66895027
Vị trí:
Chủ tịch
Fax:
61 2 66895227
Tổ chức

Tổ chức:
CETD
Email:
[email protected]
2. Tóm tắt kết quả giai đoạn 6

TTttttrình
Trình diễn vườn ươm khu vực tư nhân và công

• Báo cáo kỹ thuật về một vườn ươm khu vực tư nhân và 3 vườn ươm khu vực công, bao
gồm diện tích, các loại giống, các mục tiêu sản xuất và chất lượng. (Các báo cáo 6
tháng về kết quả đã đạt được).
• Chiến lược phát triển và kinh doanh của các vườn ươm khu vực công và tư nhân đã
được thông qua, bao gồm cơ cấu giá cả được đề nghị và các quy trình đảm bảo chất
lượn
g
.

3

- Các chiến lược có thể được Úc, Nam Phi và Trung Quốc thông qua.

- Các cơ c
ấu giá cả. Các mục tiêu lợi nhuận tồn tại hoặc đã có thể có.

- Các quy trình đảm bảo chất lương đã có, đặc biệt việc đảm bảo các loại giống,
tuổi của cây và tình trạng bệnh dịch.

Phần 2: Gồm tóm tắt chiến lược và tổng quan về kinh doanh vườn ươm cây
Macadamia ở Việt Nam. Đó không nên được xem là hướng dẫn cho từng vườn ươm.
Mỗ
i vườn ươm sẽ cần xây dựng chiến lược cụ thể, phù hợp với hoàn cảnh và nhu cầu
của mình.
4. Giới thiệu và cơ sở luận chứng
Dự án CARD đã được thực hiện 3 năm và đang trong giai đoạn cuối. Mối quan hệ tốt
đẹp giữa nhóm dự án và các vườn ươm hiện có hoạt động trong khuôn khổ dự án đã
giúp tạo dựng một ph
ương pháp tiếp cận hợp tác trong quá trình soạn thảo các Báo cáo

4
kỹ thuật vườn ươm và Chiến lược vườn ươm.

Thông tin đầu vào đáng kể từ những người tham gia dự án cũng đã hỗ trợ cho phương
pháp tiếp cận hợp tác này có thêm số liệu và phân tích. Hiện nay, mối quan hệ và kinh
nghiệm của những người đang tham gia dự án, cùng hoạt động và hỗ trợ các vườn ươm
để sản xuất ra những cây ghép có chất lượng - đủ
để xây dựng một ngành công nghiệp
này trong tương lai ở Việt Nam. Những người chơi chính sẽ là những người sản xuất
quy ở mô lớn hơn và các công ty tiếp thị. Các vườn ươm nên cố gắng và thiết lập các

Hòe chuẩn bị, Kỷ yếu Hội thảo tập huấn ở Lạng Sơn 2006, Kỷ yếu Hội thả
o tập
huấn ở Ba Vì 2007.
• “Tài liệu về vườn ươm Macadamia cho Việt Nam” Báo cáo giai đoạn 5 của dự
án năm 2007.

Các bài báo tham khảo thu thập được đã được gửi cho những người tham gia dự án tại
Hội thảo tập huấn tại Lạng Sơn và Ba Vì. Có thể tìm kiếm thêm các thông tin về các
Hiệp hội Macadamia ở Úc theo địa chỉ: www.macadamia.org.au
và Hiệp hội những
người trồng Macadamia ở Nam Phi: http://www.samac.org.za/macadamia-nursery-
committee.html. Nam Phi là nước có ngành công nghiệp làm vườn ươm Macadamia
hiệu quả nhất, được Hiệp hội vườn ươm Macadamia hỗ trợ.

5
5. Cơ sở dữ liệu và các biểu mẫu phân tích

Cơ sở dữ liệu và các biểu mẫu phân tích điện tử đã được gửi tới những người tham gia
dự án và những đại biểu tham dự hội thảo tập huấn. Cơ sở dữ liệu và các biểu mẫu này
cũng đã được gửi tới CARD trong Báo cáo giai đoạn 3, bao gồm “The Nursery Tree
Movement and Sale Data Model” (Bảng excel). Đ
ính kèm báo cáo này là một biểu mẫu
mới “Lập kế hoạch tài chính vườn ươm” (bản đính kèm 1). Biểu mẫu này cho biết số
tiền lãi thu về dựa trên các chi phí bình quân và thu nhập của các vườn ươm hiện nay.
Các vườn ươm có thể sử dụng biểu mẫu này dựa trên các chi phí và thu nhập của vườn
ươm mình, qua đó đưa ra số liệu về số tiền lãi của từng vườn ươm một cách chính xác
hơn. Tuy nhiên, các bi
ểu mẫu này bị hạn chế do phải tính đến các giả định trong quá
trình phân tích. Do vậy, các biểu mẫu này không phải là cơ sở duy nhất để các công ty
vườn ươm đưa ra các quyết định kinh doanh.

- Các quy trình ghi chép đã tiến hành. Các vườn ươm sử dụng các mẫu ghi chép
của dự án ?
- Mỗi vườn
ươm đều có chiến lược kinh doanh phù hợp.
- Các chiến lược có thể được Úc, Nam Phi và Trung Quốc thông qua.
- Các cơ cấu giá cả. Các mục tiêu lợi nhuận tồn tại hoặc đã có thể có.
- Các quy trình đảm bảo chất lương đã có, đặc biệt việc đảm bảo các loại giống,
tuổi của cây và tình trạng bệnh dịch.

Các báo cáo kỹ thuật của các vườn ươm:
• V
ườn ươm mới Yên Thủy
• Vườn ươm FSI
• Các vườn ươm ở Lạng Sơn
• Vườn ươm Ba vi

Báo cáo kỹ thuật của Vườn ươm Yên Thủy – 16/ 5/ 2008

Diện tích vườn ươm
• 1000 m2

Số lượng cây giống hiện có
• Có khoảng 13.000 cây
o 7.000 cây non, được đưa ra khỏi túi bầu trồng được 3 tháng
o 6.000 cây hơn 12 tháng tuối

Số lượng cây ghép hiện có
• Khoảng 7.000 cây sẵn sàng để trồng – cành ghép từ Trung Quốc

Tỷ lệ ghép thành công

o Tỷ lệ thành công

Các vườn ươm hiện đang sử dụng các mẫu biểu ghi chép của dự án?
• Không phải toàn bộ

Chi phí trồng cây ghép là bao nhiêu?
• Tại thời điểm này thì chưa biết nhưng sẽ ước tính.
• Giám đốc Tùng báo cáo chi phí khoả
ng 20.000 VND.

Giá bán hiện nay là bao nhiêu?

8
• Không phù hợp vì vẫn chưa bán cây giống.

Các chiến lược kinh doanh của mỗi vườn ươm là gì?
• Sản xuất cây có chất lượng tốt hơn
• Giá bán cây nên gấp đôi so với chi phí sản xuất.
• Hợp tác với các bên tham gia trong ngành công nghiệp Macadamia để thúc
đẩy vườn ươm và phát triển ngành công nghiệp này. Do vậy cần tiếp tục hợp
tác với dự án CARD trong suốt quá trình.
Những chiến lược nào có thể
được thông qua từ Úc và Trung Quốc?
• Túi bầu có chất lượng tốt hơn.
• Hệ thống ghi chép tốt hơn.
• Nâng cao các kỹ thuật ghép.
Cơ cấu giá cả? Các mục tiêu chiến lược nào tồn tại hoặc đã có thể có?
• Giá cây ghép ước tính khoảng 40.000 VND, gấp đôi chi phí sản xuất. Tiền
lãi tối thiểu của NPV ước tính tương tự như kết quả biểu mẫu Tài chính
vườn ươm là IRR 15,35%.

CARD.

Báo cáo kỹ thuật của vườn ươm FSI Ba Vì – 21/ 5/ 2008Diện tích vườn ươm
• 500 m2

Số lượng cây giống hiện có
• Khoảng 6.000 cây

Số lượng cầy ghép hiện có
• Khoảng 4.450 cây

Tỷ lệ ghép thành công
• Báo cáo trung bình là 75%

Các giống cây hiện đang được trồng ở vườn ươm
• 842, Daddow, 246, 816, 849, NG8, 344, 856, 741, OC, 814, BV2, BV5 &
BV6

Nhu cầu
• Nhu cầu là tốt.
• Nông dân và các công ty mua cây ghép.

Có phải họ đang ươm trồng thêm không, nếu vậ
y thì giống lấy từ đâu?
• Trồng đủ 3.000 cây giống
• Hạt giống từ Trung Quốc


• Tiếp tục hợ
p tác với dự án CARD, đặc biệt là với các chuyên gia Úc và
Trung Quốc.

Những chiến lược nào có thể được thông qua từ Úc và Trung Quốc?
• Túi bầu có chất lượng tốt hơn.
• Thành phần ruột bầu tốt hơn, đặc biệt gồm các thành phần hữu cơ và có ít
hoặc không có đất.
• Giữ cho rễ chính của cây trong bầu được tiếp xúc với đất bằng cách làm hệ
thống thoát nước t
ốt.
Bình luận thêm
• Như ghép thông thường, họ đã tiến hành khảo nghiệm giâm hom một số giống
và đã thành công với những loại giống như 816, OC, NG8 và 842.
• Họ đã trồng khảo nghiệm các cây ghép và cây giâm hom trên diện tích 10 ha tại
Ba Vì.
• Nông dân đang mua 20 – 30 cây mỗi loại.

11
• Họ đã cung cấp 4.000 cây cho một công ty ở Cao Nguyên.
• Vườn ươm đang làm việc với ông Đặng Thanh Quang – người có 24.000 ha ở
Cao Nguyên. Ông Quang định trồng Macadamia trên 1 phần diện tích của mình.
Mảnh đất của ông nằm ở phía Đông tỉnh Đắc Lắc.
• Dự án đã đồng ý giúp về kỹ thuật và ông Quang sẽ cung cấp các thông tin chi
tiết liên quan tới nhiệt độ tối thiểu – tối đa hàng tháng cũ
ng như số liệu về lượng
mưa và độ ẩm.
• Những người đại diện của dự án sẽ đi thăm Cao Nguyên và đánh giá đất trồng
của ông Quang cũng như đánh giá các cây đã được FST đã trồng.


tin về vườn ươm của Công ty giống lâm nghiệp khu vực Đông Bắc. Tháng
3/ 2008” (Bản đính kèm số 3).

Các giống cây hiện đang được trồng ở vườn ươm
• Không tiế
n hành ghép trong 10 tháng nay

12
• Phần lớn là các giống 788, OC, QN1, A38 & 741

Nhu cầu
• Nhu cầu đã giảm gần như bằng 0

Có phải họ đang ươm trồng thêm không, nếu vậy thì giống lấy từ đâu?
• Không

Các quy trình ghi chép hiện có là gì?
• Ghi chép hiện nay
o Giống cây
o Dinh dưỡng
o Tỷ lệ thành công

Có phải các vườn ươm đang sử dụng các mẫu biểu ghi chép c
ủa dự án?
• Chỉ một phần

Chi phí trồng cây ghép là bao nhiêu?
Hiện không rõ chi phí là bao nhiêu. Báo cáo chi phí trước đây “Chi phí sản xuất 1.000
cây giống ghép ở vườn ươm Lạng Sơn”, tháng 12/ 2007, ông Sơn đã báo cáo chi phí là
44.300 VND (Bản đính kèm số 4).

o Nếu họ qua được 2 điểm nêu trên, họ phải chờ 6 năm để có thu nhập.
• Người nông dân quan tâm tới việc bán sản phẩm cho ai và giá cả thế nào. Chưa
có tiền sử cho vấn đề này.
• Giám đốc Minh nói có khoảng 100 nông dân và 10 nhà lãnh đạo từ các tỉnh khác
đến thăm vườn ươm và hỏi về Macadamia nhưng vẫn chưa có dấu hi
ệu gì phản
hồi.
• Nếu chính phủ không hỗ trợ hoặc một công ty lớn không tạo dựng được động cơ
thúc đẩy thì ngành công nghiệp này sẽ thất bại trong thời gian tới.
• Các doanh nghiệp chế biến nên đầu tư cho nông dân để tăng cường sự tin tưởng
của người dân.
• Giám đốc Minh nói, cho dù vườn ươm của ông không trồng Macadamia nữa, họ
vẫn sẽ tiếp t
ục duy trì và theo dõi vườn ươm Vạn Linh và khu trồng khảo
nghiệm.
• Nông dân ở Lạng Sơn cũng không tin tưởng ai sẽ bán sản phẩm của họ.
• Giải quyết vấn đề này, các nhà quản lý dự án đã đề xuất những giải pháp sau:
o Liệu vườn ươm có thể giảm các chi phí và Chính phủ trợ cấp các chi phí
này (ban đầu, dự án đã có thể trả 20.000 VND và nông dân chỉ cần trả
10.000 VND. Nế
u được CARD thông qua).
o Cung cấp cho nông dân cây với giá rẻ hơn.
o Ít nhất thì Giám đốc Minh có thể lấy lại một số tiền để có thể tiếp tục vì
hiện nhiều cây đã bị hư hỏng, gây lãng phí.
o Vấn đề sẽ là đảm bảo cho những người tham hgia đi đúng hướng vì mục
đích lâu dài. Báo cáo kỹ thuật vườn ươm Ba vì – 21/ 5/ 2008


• Ghi chép hiện nay
o Giống cây
o Tỷ lệ thành công

Các vườn ươm hiện đang sử dụng các mẫu biểu ghi chép c
ủa dự án?
• Không

Chi phí trồng cây ghép là bao nhiêu?
(Giáo sư Hoàng hòe cung cấp thông tin)
• 45.000 VND

15

Giá bán hiện nay là bao nhiêu?
• Không phù hợp vì không bán.
Các chiến lược kinh doanh của mỗi vườn ươm là gì?
• Chưa xác định.
Những chiến lược nào có thể được thông qua từ Úc và Trung Quốc?
• Túi bầu chất lượng tốt hơn
• Hệ thống ghi chép tốt hơn
• Thành phần ruột bầu tốt hơn
• Xác định giống chính xác hơn. Đã có những quy trình bảo đảm ch
ất lượng nào? Đặc biệt là về giống, độ tuổi của
cây và tình hình dịch bệnh?
• Các loại giống được đeo biển tên. Cũng phải lưu ý là một số giống không được
chính xác.

đề cập trong các báo cáo dự án và các
bài trình bày tại hội thảo
ii. Triển vọng của Việt Nam được đề cập trong các báo cáo dự án và
các bài trình bày tại hội thảo.

2. Các yếu tố điều chỉnh
i. Ngoài phạm vi của dự án. Được cung cấp bởi Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn (Bộ NN & PTNT), CETD, câu lạc bộ
Macadamia và các nguồn thông tin từ khu vực tư nhân.
ii. Tình hình ở Úc và Nam Phi cần được xem xét để so sánh.

3. Các cơ sở thị trường
i. Nghiên cứu thị trường
ii. Các chiến lược để nông dân và những người tham gia vào ngành
công nghiệp này xem xét và chấp nhận
iii. Chi phí sản xuất – Giá cho cây giống nên bao gồm tất cả các chi
phí như sản xuất, tiếp thị, quản lý, chi phí không bán được hàng
và các cây thay thế, chi phí các khoản không được thanh toán và
tiền lãi vay vốn và các chi phí quản lý.

4. Các nhân tố sản xuất
i. Yếu tố
địa bàn
ii. Trang thiết bị
iii. Các hệ thống sản xuất
iv. Lựa chọn giống
v. Hệ thống tưới nước
vi. Làm ruột bầu giữa kỳ và bón phân
vii. Duy trì phát triển
5. Các biểu mẫu và số liệu về kinh tế và tài chính.

Macadamia R&D ở Úc và trên thế giới”.

ii. Triển vọng của Việt Nam được đề cập trong các báo cáo dự án và
các bài trình bày tại hội thảo, bao gồm:

- Bài trình bày của TS. Hải FST, ông Tran Vinh WASI và các bài phát biểu của
ông Tân và ông Lộc tại Hội thảo tập huấn ở Ba Vì.

iii. Ngành công nghiệp vườn ươm Macadamia ở Nam Phi mang tính
hệ thống toàn diện nhất, được Hiệp hội vườn ươm Macadamia hỗ
trợ. Các thông tin chi tiết có thể tham khảo qua trang Web:
http://www.samac.org.za/macadamia-nursery-committee.html
.
Hiệp hội những người trồng Macadamia Nam Phi (SAMAC) là
cơ sở để hình thành hiệp hội vườn ươm.

2. Các yếu tố điều chỉnh

i. Ngoài phạm vi của dự án. Được cung cấp bởi Bộ NN & PTNT,
CETD, câu lạc bộ Macadamia và các nguồn thông tin từ khu vực
tư nhân.
ii. Tình hình ở Úc cần được xem xét để so sánh. Mặc dù không có
một cơ cấu chính thức nào, chất lượng và quy mô của các v
ườn
ươm đạt mức cao nhất trên thế giới.
iii. Hiệp hội vườn ươm Macadamia Nam Phi đã xây dựng một tập
hợp các quy định và tiêu chí mang tính tổng quát cho ngành công
nghiệp này. Các quy định và tiêu chí này cần được xem xét để hỗ
trợ, đáp ứng các yếu tố điều chỉnh. Có thể tham tham khảo trên
Website: http://www.samac.org.za/macadamia-nursery-

i. Nghiên cứu thị trường và sự phát triển.
Nghiên cứu thị trường vườn ươm và phát triển cần được tiến hành với sự phối hợp chặt
chẽ trong toàn ngành Macadamia ở Việt Nam. FSI và dự án CARD đang xác định
những vùng phù hợp để trồng Macadamia. Họ cũng giới thiệu các kỹ thuật để sản xuất
các cây giống có chất lượng cao với chi phí vừ
a phải và theo quy trình thời gian. Ở Úc,
hầu hết các vườn ươm có uy tín đều dựa vào các công ty và các doanh nghiệp gia đình.
Điều quan trọng là cần tham khảo các mô hình này.

ii. Các chiến lược để nông dân và những người tham gia vào ngành
công nghiệp này xem xét và chấp nhận

Bổ sung những ý kiến nêu trong phần (i), vấn đề quan trọng là vườn ươm đã có cơ hội
tiếp cận tới người nông dân. Điều lý tưởng là việc tổ chứ
c trình diễn cách thức trồng
cây, đi thăm thực địa và mở rộng mô hình có thể hỗ trợ hoạt động của các vườn ươm.

iii. Chi phí sản xuất – Giá cho cây giống nên bao gồm tất cả các chi
phí như sản xuất, tiếp thị, chi phí không bán được hang và các
cây thay thế, chi phí các khoản không được thanh toán và lãi vay
vốn và các chi phí quản lý.

Kinh nghiệm thực tế là chi phí cho cây ghép khoảng gấp đôi chi phí sản xuất để có thể
kinh doanh lâu dài. Các chi phí tạ
m thời và khung thời gian cần giữ ở mức tối thiểu mà
không giảm chất lượng.

4. Các yếu tố sản xuất

i. Các yếu tố về địa bàn

đặt hệ thống tưới nước phía trên, dưới tấm vải bạt che nắng là hiệu quả nhất. Xem trong
tài liệu dự án vườn ươm Macadamia cho Việt Nam.

vi. Làm ruột bầu giữa ký và bón phân
Úc đã chứng minh những ưu điểm của thành phần ruột bầu sạch, sử dụng cát vừa phải,
vỏ cây, trấu và tro. Đưa phân bón tiêu hủy chậm vào trong khi trộn thành ph
ần ruột bầu
Xem thêm trong Tài liệu vườn ươm Macadamia của Việt Nam.

vii. Duy trì.
Việc duy trì các hệ thống sản xuất (đặc biệt là hệ thống tưới nước) và cây giống là vấn
đề rất quan trọng. Một kế hoạch và hệ thống ghi chép tổng thể là một trong những công
cụ quan trọng trong quá trình này. Tưới nước, làm ruột bầu, ghép và làm cỏ đúng thời
gian quyết định quá trình phát triển của Macadamia. Xem tài liệ
u vườn ươm
Macadamia cho Việt Nam.

5. Các biểu mẫu và số liệu về kinh tế và tài chính.

i. Biểu mẫu tính toán tài chính vườn ươm cho Việt Nam

Biểu mẫu tính toán tài chính vườn ươm tổng thể được đính kèm. Các số liệu được đưa
vào biểu mẫu này lấy từ vườn ươm Lạng Sơn và Yên Thủy, phần lớn các số liệu này
được cung cấp trong các báo cáo 6 tháng trước. Tuy nhiên, các báo cáo kỹ thuật và các
bản đính kèm 1, 3 và 4 sẽ cho biết cách nhập số liệu.

Biểu mẫu này mới chỉ được xem xét biểu thị và người sử dụng phải xem xét các giả
định được đề cập trong biểu mẫu.

ii. Thu nhập từ việc bán các cây ghép

ii. Nghiên cứu về tiếp thị các giống cây ghép Macadamia.
Cho đến nay, chưa có nhiều nghiên cứu như vậy ở Việt Nam. Vấn đề này nằm ngoài
phạm vi của dự án CARD và việc tham khảo các nghiên cứu này ở Úc thì không có giá
trị. FSI đã tiến hành một số đánh giá về việc tiếp thị giống cây Macadamia mà mình có,
tuy nhiên sẽ có giá trị hơn nếu đánh giá ở các vườn ươm khác và có lẽ phù hợp với các
chiến lược thành công.

iii. Sử dụng việc nhân rộng như là một cách chuyền gia chất lượng.
Dự án CARD đã thực hiện hiệu quả việc nhân rộng mô hình tại 3 ườn ươm hiện có và 1
vườn
ươm mới. Điều quan trọng là việc nhân rộng mô hình tiếp tục được thực hiện
trong suốt quá trình dự án. Bộ NN & PTNT đã được tiếp cận thông qua những nhà lãnh
đạo nhóm của dự án nhằm đảm bảo vai trò này được thực hiện. Bộ trưởng Bộ NN &
PTNT đã yêu cầu một đồng chí Thứ trưởng xem xét khả năng và chuẩn bị một chiến
lược nhằm đáp ứng tình hình này.

iv.
Tập huấn về quản lý vườn ươm và tập huấn cho nhân viên nhằm
đảm bảo việc trồng cây hiệu quả và đạt chất lượng.
Dự án đã thiết lập một cơ chế hợp tác để tổ chức các khóa tập huấn, có thể duy trì trong
suốt quá trình của dự án. Vì ngành công nghiệp này phát triển nên sẽ cần có những khóa
tập huấn được tổ chức ở các vườm ươm hi
ện có và mở rộng ra các vườn ươm mới. Do
vậy, Bộ NN & PTNT sẽ là người hỗ trợ để đảm bảo rằng các khóa tập huấn tiếp tục sẽ
được tổ chức, sử dụng và dựa trên những kỹ năng đã có của các vườn ươm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status