1
Ministry of Agriculture & Rural Development
Báo cáo tiến độ dự án MS8: BÁO CÁO 6 THÁNG LẤN THỨ NĂM
029/05VIE
Triển khai chương trình quản lý tổng hợp dịch hại
trên cây điều ở Việt Nam với ứng dụng kiến vàng là
nhân tố chính Renkang Peng, Keith Christian và Lã Phạm Lân
07/11/2008
1
Mục lục
A. Đánh giá về bài giảng và thực hành _______________________________________ 17
B. Sự tự tin áp dụng quy trình IPM cây điều trong vườn nông dân _______________ 20
C. Sự tự tin tổ chứ
c lớp FFS sau khóa huấn luyện TOT ________________________ 20
2
1 Thông tin cơ quan tham gia
Tên dự án
Triển khai chương trình quản lý tổng hợp dịch hại
trên cây điều ở Việt Nam với ứng dụng kiến vàng là
nhân tố chính
Cơ quan phía Việt Nam
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam
Chủ nhiệm phía Việt Nam
Ông Lã Phạm Lân
Cơ quan phía Úc
Trường Đại học Charles Darwin
Australian Personnel
Prof. Keith Christian và Dr Renkang Peng
Thời gian bắt đầu
Tháng 2, 2006
Thời gian hoàn thành (dự kiến)
Tháng 1, 2009
Thời gian hoàn thành (thực tế)
Giai đoạn báo cáo Tháng 3 – 8, 2008
Đầu mối liên hệ
Úc: Chủ nhiệm
Lã Phạm Lân
Điện thoại:
84 0913829560
Chứ́c vụ
TP, Phòng Nghiên cứu Bảo v
ệ
Thực vật
Fax:
84 8 8297650
Cơ quan
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông
nghiệp miền Nam
Email:
3
2 Tóm tắt dự án
trong tháng 9-10/2008 và kết thúc trong tháng 4/2009. Tổng số 2025 nông dân đã
được chọn, và chương trình huấn luyện đã được tiến hành rộng.
Bản thảo tiếng Anh của quyển hướng dẫn IPM cây điều đã hoàn thành trong
tháng 6/2008, và đang được chỉnh sửa lại. Chúng tôi dự kiến s
ẽ đệ trình phiên bản
Cây điều là một cây trồng quan trọng ở Việt Nam, và sự phát triển cây điều được Nhà
nước xem là một chương trình trọng điểm quốc gia. Từ năm 2002 sản lượng điều có gia
tăng nhưng việc sử dụng quá nhiều thuốc hóa học cũng đã gây ảnh hưởng đến sức khỏe
của nông dân, gia súc, môi trường. Chương trình IPM trên cây điều có sử dụng kiến
vàng là thành ph
ần chính do trường Đại học Charles Darwin (CDU) triển khai không sử
dụng thuốc hóa học độc hại sẽ cho kết quả cao về năng suất và chất lượng hạt. Dự án
ứng dụng và triển khai chương trình IPM này trong điều kiện của Việt Nam. Những
hoạt động dự kiến cho giai đoạn 6 tháng qua đã hoàn thành. Lớp huấn luyện TOT thực
hiện tại hai trung tâm huấn luyện đã hoàn thành, với số h
ọc viên là 56 người. Dữ liệu
khoa học và việc quản lý vườn trình diễn tiến triển tốt. Trong năm thứ nhất của việc
thực hiện các lớp huấn luyện nông dân (FFS), 28 lớp FFS đã hoàn thành với tổng số 698
nông dân tham dự. Những nông dân đã dự lớp huấn luyện rất thích thú với nội dung
huấn luyện, và họ dự kiến sẽ ứng dụng chương trình IPM trong vụ điề
u sắp tới. Trong
năm thứ hai sẽ có 81 lớp FFS được thực hiện tại 10 tỉnh trồng điều. Bản thảo cuối cùng
của quy trình IPM và quyển sổ tay hướng dẫn sẽ hoàn thành trong tháng 12/2008.
4
cuối cho Văn phòng Quản lý CARD trong tháng 11/2008, và in ấn, phân phối đến các
học viên TOT, và giảng viên TOT trong tháng 12/2008.
Chúng tôi đã nhận những góp ý và đề nghị đối với bản thảo của quyển sổ tay
IPM có hình ảnh, quyển này gồm 7 phần. Phiên bản cuối sẽ hoàn thành trong tháng
11/2008, và phân phối đến học viên các lớp FFS đã và đang tiến hành, trong tháng
huấn luyện TOT và FFS, xây dựng tài liệu kỹ thuật về quy trình và sổ tay hướng dẫn
IPM, và điều tra cơ bản. Vùng dự án là 8 tỉnh trồng điều chính, có diện tích cây điề
u
300.700 ha, chiếm khoảng 86% diện tích điều cả nước.
5 Tiến độ thực hiện
Theo khung dự án, bản báo cáo trình bày các hoạt động I (Tổ chức và hoàn
thành lớp TOT năm thứ hai về IPM cây điều), II (Tổ chức và hoàn thành lớp FFS năm
thứ nhất tại địa phương, và chuẩn bị lớp FFS năm thứ hai), III (Sửa chữa bản thảo quy
trình IPM cây điều) và IV (Tiến độ soạn thảo quyển sổ tay hướng dẫn có hình ảnh
minh họa) của bản dự án đề nghị. Phần sau là ti
ến độ của mỗi hoạt động.
5
5.1 Các nét chính của hoạt động (Hoạt động I)
Hoạt động I bao gồm 3 đề mục: (i) Xác định khu vực dự án thuộc 6 tỉnh có
tham gia dự án, (ii) Lựa chọn giảng viên IPM ở mỗi vùng dự án để thực hiện lớp tập
huấn TOT về IPM cây điều, và (iii) Thực hiện lớp tập huấn TOT về IPM cây điều.
Các mục I(i) và I(ii) đã báo cáo trong kỳ 6-tháng lần thứ nhất và thứ ba.
I (iii) Tổ
chức lớp IPM về cây điều
Trong thời gian của kỳ báo cáo (tháng 3-8/2008), chúng tôi đã thực hiện đợt
tập huấn thứ ba và thứ tư của lớp TOT năm thứ hai.
Đợt tập huấn lần 3 thực hiện từ 25/2 – 2/3/2008 tại điểm Đồng Nai và Bình
Phước. Trong đợt này 5 bài giảng được chuyển giao đến các học viên theo sự phát
triển của cây điều trong thời kỳ này: “Đặc đi
ểm sinh học của kiến vàng”, “Kỹ thuật sử
dụng kiến vàng”, “Sâu hại chính trên cây điều và thiên địch của chúng”, “Bệnh hại
trên trên cây và biện pháp kiểm soát”, và “Nhu cầu phân bón của cây điều: đa lượng
và vi lượng” (Bảng 1, Phụ lục 1). Trong mỗi bài giảng, giảng viên đã dành nhiều thời
gian cho học viên, sau phần trình bày của mình, thực hành trong vườn trình diễn, và
p huấn nông dân FFS, 18,4% học viên chọn mức 1
‘rất tự tin’, 42,9% chọn mức 2 ‘tự tin’ và 38,8% chọn mức 3 ‘được’. Ngoài ra, chúng
tôi đã ghi nhận những góp ý và đề nghị quan trọng từ phía học viên, như:
(1) Phần lớn các bài giảng hấp dẫn, thực tế, và đa dạng,
(2) Kỹ thuật sử dụng kiến vàng rất đáng được quan tâm, và hữu ích cho việc bảo
vệ thực vật trên cây điề
u,
(3) Phương pháp giảng dạy tốt,
6
(4) Thêm nhiều thực hành cho mỗi bài giảng,
(5) Thêm nhiều thực hành cho phần quản lý đàn kiến vàng trong vườn.
Có thể kết luận rằng lớp tập huấn năm thứ hai đã thành công.
Quản lý vườn trình diễn
Ở vườn trình diễn Bình Phước, việc theo dõi định kỳ độ phong phú của kiến
vàng và sự hiện diện của sâu hại chính của cây điều tiến hành thuận lợ
i. Kết quả gần
đây, vào giữa tháng 7, cho thấy sau vụ thu hoạch 2008, các cây trong vườn đang giai
đoạn ngủ nghỉ và sự hoạt động của sâu hại thấp trong cả hai lô. Trong lô IPM, sự
phong phú của một số đàn kiến vàng thấp và mật độ kiến thấp ở phần lớn đường.
Nguyên nhân do sự tranh chấp giữa các đàn, chúng tôi đã thay thế 4 đàn trong tháng 9
vừa qua. Với sự cải thiện này mậ
t độ kiến trong vườn sẽ đủ để kiểm soát sâu hại trong
mùa điều sắp tới.
Ở vườn trình diễn Đồng Nai, công việc theo dõi định kỳ và quản lý đàn kiến
tiến triển thuận lợi. Dữ liệu đang được phân tích.
Việc quản lý vườn trình diễn trong Trung tâm Hưng Lộc (thuộc Viện
KHKTNNMN) cũng tiến triển thuận lợi. Việc theo dõi thu thập dữ liệu cũ
ng được
dân dễ tiếp thu, và thực hiện sau đ
ó.
7
(4) Các nông dân dự lớp đã phát biểu “chúng tôi đã dùng thuốc trừ sâu để diệt
kiến vàng, từ nay trở đi, chúng tôi sẽ bảo vệ kiến vàng”, và phần lớn họ đã sử
dụng kiến vàng trong một phần vườn điều để thử nghiệm và tự làm quen với
phương pháp quản lý kiến vàng.
(5) Phần lớn nông dân đã dự lớp FFS đề nghị chính quyền
địa phương rằng họ
mong muốn thành lập “Câu lạc bộ điều năng suất cao” để chuyển giao kiến
thức IPM cây điều cho nông dân khác ở địa phương.
(6) Các nông dân bày tỏ sự hài lòng của họ với sự cải thiện môi trường họ đang
sinh sống không có thuốc trừ sâu độc hại.
(7) Với ảnh hưởng tích cực của lớp FFS hiện tại, nông dân trồng
điều tại địa
phương đã có nhu cầu được tập huấn quy trình IPM trên cây điều.
(8) Một số nông dân hiện còn băn khoăn về sự cộng sinh giữa kiến vàng với rầy
mềm và rệp sáp giả.
Đến nay chúng tôi đã có 112 giảng viên IPM, và lập kế hoạch tổ chức 81 lớp
FFS trong thời gian tháng 9-11/2008 (Bảng 4) ở 10 tỉnh có trồng điều với sự hỗ trợ
c
ủa Chi cục Bảo vệ Thực vật tỉnh. Tổng số 2025 nông dân sẽ được tập huấn trong
năm thứ hai. Cho đến 20/10/2008, 9 lớp FFS đã bắt đầu. Theo sự góp ý của các nông
dân đã dự lớp FFS đợt 1, để bảo đảm chất lượng lớp học, mỗi lớp FFS sẽ được tập
trung từ 9 – 10 lần, và mỗi lần kéo dài 2 ngày. Lớp FFS được tổ chức tại nhà của nông
dân hoặ
c hội trường của xã. Việc quản lý vườn trình diễn, chủ đề tập huấn, và phương
pháp tập huấn không thay đổi so với các lớp FFS năm thứ nhất (xin xem báo cáo 6-
tháng lần thứ 4). Trong lần này, chúng tôi sẽ thu thập thêm dữ liệu đồng ruộng với
8
• Phần 9 cung cấp danh mục những công việc của quy trình IPM ở các giai đoạn
sinh trưởng của cây điều cùng những chỉ dẫn đến các phần liên quan của quy
trình. Các nét chính của hoạt động (Hoạt động IV)
Hoạt động IV là việc thực hiện các áp phích. Trong báo cáo lần trước về mốc
thực hiện, chúng tôi đề nghị thực hiện dưới dạng sổ tay hướng dẫn có hình ảnh thay vì
các các áp phích, và đã được sự đồng ý của Văn phòng Quản lý CARD. Chúng tôi đã
ghi nhận các góp ý và đề nghị đối với bản thảo này. Chúng tôi lập kế hoạch sẽ hoàn
thành quyển sổ tay ở 2 ngôn ngữ trong tháng 11, và phân phối đến các học viên lớp
FFS trong tháng 12/2008 nhằm nâng cao chất lượng huấn luyện. Quyển sổ tay gồm 7
phần.
• Phần 1 gồm có 41 hình ảnh và biểu đồ minh họa các kỹ thuật canh tác cho
vườn đi
ều khỏe mạnh,
• Phần 2 gồm có 198 hình ảnh và biểu đồ minh họa các sâu hại chính, thiên
địch, và các giải pháp kiểm soát, có liên quan đến kiến vàng,
• Phần 3 có 14 hình ảnh về bệnh hại trên cây điều và các giải pháp kiểm soát,
• Phần 4 có 4 hình ảnh và biểu đồ tóm lược kết quả về năng suất và chất lượng
hạt của vườn trình diễn, nhấn mạnh vai trò của kiến vàng,
• Ph
ần 5 có 30 hình mô tả đặc tính sinh học và sinh thái của kiến vàng,
• Phần 6 có 34 hình và biểu đồ minh họa từng bước thực hiện của kỹ thuật sử
dụng kiến vàng, và
• Phần 7 là bảng liệt kê công việc theo từng giai đoạn.
5.2 Đối tượng hưởng lợi
Theo sự phản hồi từ các học viên lớp TOT và các nông dân đã học lớp FFS,
c đã
quan sát những gì, cần phải làm gì, và thực hiện các so sánh.
Với kết quả của chuyến viếng thăm lớp FFS, TS Peng và các thành viên dự án
của IAS nhận định rằng quyển sổ tay có hình ảnh minh họa rất cần để nâng cao chất
lượng tập huấn.
Tại vườn trình diễn ở Đồng Nai, kiến ma vẫn còn trong tình trạng cạnh tranh
với kiến vàng vì việc duy trì lớp cỏ dại ở gần g
ốc cây điều rất khó khăn, và mật độ
kiến ma rất cao tập trong trong lô IPM. Sau khi quan sát kỹ lưỡng, TS Peng thấy rằng
có một đàn kiến vàng tự nhiên tồn tại ở một góc vườn đã phát triển sang vườn điều
của nông dân kế cận, một số cây điều trước đó bị chiếm cứ bởi kiến ma đã bị thay thế
bởi kiến vàng, và kiến ma đ
ã bị đuổi ngược về phía giữa lô. Kiểu phát triển này được
thấy rất rõ ở những cây hàng bìa. Vì vậy, TS Peng đã cùng với các thành viên của IAS
đã sửa đổi lại thiết kế của vườn bằng cách sát nhập một số cây của lô nông dân quản
lý vào lô IPM, và một số cây của lô IPM vào lô nông dân để tránh tình trạng cạnh
tranh gay gắt giữa kiến vàng và kiến ma đã xãy ra ở giữa lô IPM.
Tiến độ thực hiện c
ủa lớp FFS năm thứ nhất và lớp TOT năm thứ hai đã được
đưa tin ở báo đài địa phương. Biểu tượng của AusAID và MARD luôn được trình bày
ở các hoạt động.
5.5 Quản lý dự án
Chủ nhiệm dự án, ông Lân, chịu trách nhiệm quản lý nhân sự và chi phí dự án
phía Việt Nam. Ông ta quản lý hai trung tâm huấn luyện và điểm trình diễn với sự
giúp đỡ của 2 thí nghiệm viên, và cộng tác chặt chẽ với 10 Chi cụ
c Bảo vệ Thực vật
tỉnh tổ chức các lớp FFS. GS Keith Christian và TS Renkang Peng có nhiệm vụ điều
phối chung dự án và sẽ họp lại báo cáo những nhu cầu đòi hỏi với sự đóng góp từ phía
Việt Nam khi cần thiết. TS Peng đang theo dõi các hoạt động của dự án, và ông ta
cũng có nhiệm vụ kiểm tra đối với sự triển khai của dự án, một phần lớp huấn luyện
i đồng AUD
được lợi khoảng 2.000 VND. Vì vậy đề nghị rằng người đề xuất của dự án quan
tâm đến đây là một phần bù trừ cho sự lạm phát, và nên đề nghị một yêu cầu
thực tế hơn. Sự chứng minh về kinh phí hỗ trợ thêm cần dựa trên những chi phí
vượt mức của lớp FFS, huấn luyện nông dân, và những chi phí liên quan đến
việc chuẩn bị trợ huấn c
ụ bao gồm cả sách hướng dẫn IPM có hình ảnh”. Đồng
nghiệp phía Việt Nam đã đề cặp rằng tỷ lệ ngoại hối rất thay đổi, trong thời gian nào
đó vượt quá 12.000 VND/AUD, nhưng rồi lại thấp hơn 12.000 VND/AUD. Do đó rất
phức tạp và khó khăn để tính toán chính xác trong hoàn cảnh lạm phát hiện nay. Các
thành viên IAS rất bận rộn với lớp tập huấn TOT, lớp FFS, và quản lý vườn trình diễn
từ tháng 9/2007. Vì v
ậy, đồng nghiệp phía Việt Nam quyết định không yêu cầu về sự
sụt giảm kinh phí của dự án, và họ sẽ sử dụng nguồn kinh phí hiện tại, và sẽ có trong
tương lai của dự án để hoàn thành càng nhiều càng tốt mục tiêu của dự án.
Đối với chi phí chi thêm của sổ tay có hình ảnh, chúng tôi chưa có thể định
được ở thời điểm này cho đến khi bản tiếng Việt hoàn tất. Chúng tôi lập kế
hoạch đệ
trình chi phí in ấn cho Văn phòng Quản lý CARD vào tháng 12.
7.2 Những lựa chọn
Không có trong báo cáo này.
7.3 Sự bền vững
Sự bền vững của ngành sản xuất điều ở Việt Nam là trọng tâm của dự án. Tất
cả các mục tiêu, giải pháp, phương pháp thực thi và chương trình huấn luyện đều liên
kết với vấn đề này. Trong thời gian báo cáo từ tháng 3-8/2008, với kết quả từ lớp FFS
và vườn trình di
ễn, cho thấy việc sử dụng kiến vàng là hợp phần chính để quản lý sâu
hại trên cây điều là có hiệu quả. Nông dân lớp FFS nhận định rằng chương trình IPM
này sẽ đạt được một nền sản xuất điều bền vững bởi vì những kỹ thuật sử dụng trong
chương trình cải thiện được cơ cấu và độ phì nhiêu của đất.
c viên TOT tại 8
tỉnh trồng điều. Phần lớn nông dân nhận định rằng chương trình IPM cây điều chính
là điều mong muốn đã giúp họ tiếp tục canh tác cây điều bởi vì chương trình IPM đã
không cần nhiều sự đầu tư mà vẫn giữ được năng suất cao và phẩm chất hạt tốt. Nội
dung và phương pháp tập huấn, cùng với vườn trình diễn đã gây ấn t
ượng cho họ, và
dễ áp dụng. Các nông dân dự FFS đã phát biểu “từ nay trở đi họ sẽ bảo vệ kiến vàng
trong vườn điều”, và đa số nông dân đang duy trì kiến vàng ở một phần vườn cho vụ
mùa tới, và chia xẻ với nông dân khác kiến thức tiếp thu từ lớp FFS. Do ảnh hưởng
tích cực của lớp FFS hiện tại, đã có nhu cầu cần được tập huấn củ
a các nông dân
trồng điều ở địa phương.
Chúng tôi đã có kế hoạch mở 81 lớp FFS trong tháng 9-10/2008 ở 10 tỉnh
trồng điều với sự cộng tác chặt chẽ của chi cục BVTV tỉnh. Tổng số 2025 nông dân
đã được chọn để tham dự 81 lớp tập huấn. Chương trình tập huấn rộng đã được triển
khai.
Soạn thảo quy trình IPM cây điều
Bản thảo ti
ếng Anh của quyển hướng dẫn IPM cây điều đã hoàn thành trong
tháng 6/2008, và đang được chỉnh sửa lại. Chúng tôi dự kiến sẽ đệ trình phiên bản
12
cuối cho Văn phòng Quản lý CARD trong tháng 11/2008. Bản quy trình gồm 9 phần
và 4 phụ lục hướng dẫn tổ chức lớp tập huấn TOT, FFS, và bảng thu thập dữ liệu.
Soạn thảo sổ tay hướng dẫn IPM có hình ảnh
Chúng tôi đã nhận các góp ý và đề nghị về quyển sổ tay hướng dẫn IPM có
hình ảnh này, sổ tay có 7 phần. Chúng tôi lập kế hoạch đệ trình phiên bản cuối ở 2
ngôn ngữ trong tháng 11, và phân phối đế
n học viên các lớp FFS đã và đang tiến
hành, trong tháng 12/2008, để nâng cao chất lượng tập huấn.
Kỹ năng giao tiếp, và làm sinh động lớp học Ms LT Sáu, HTH Lan
Phân tích và thảo luận kết quả của vườn trình
diễn
LP Lân
Thảo luận về nội dung, phương pháp thực
hiện lớp FFS
LP Lân, NT Bình
Đánh giá lớp học, góp ý LP Lân
Bảng 3. Số lượng lớp FFS năm thứ nhất và số lượng nông dân đã tham dự lớp FFS.
Tỉnh Số lớp
FFS
Số nông dân
tham dự
Thời gian
bắt đầu
Thời gian
kết thúc
Đồng Nai 5 123 1 / 2008 6 / 2008
Ninh Thuận 1 25 1 / 2008 5 / 2008
Bình Thuận 2 50 2 / 2008 6 / 2008
Bà Rịa –Vũng Tàu 5 125 1 / 2008 6 / 2008
Bình Dương 5 125 9 / 2007 4 / 2008
Bình Phước 5 125 12 / 2007 5 / 2008
Dak Lak 3 75 1/ 2008 6 / 2008
Dak Nông 2 50 11 / 2007 5 / 2008
Tổng cộng 28 698
(tháng 2 – 2008)
Đợt tập huấn 3 của lớp TOT năm thứ hai thực hiện từ 25/2-2/3/2008 ở Đồng
Nai và Bình Phước. Các học viên hài lòng với các bài lý thuyết và thực hành, và
phương pháp tập huấn.
Thời kỳ tập huấn vào giai đoạn điều đang kết trái, là thời điểm quan trọng để
quản lý các đàn kiến bảo vệ cây
đối với sâu hại và bệnh hại. Do đó, đợt tập huấn này
chú trọng đến sự quan trọng của mỗi bài giảng: đặc tính sinh học và sinh thái của kiến
vàng, kỹ thuật sử dụng kiến vàng, sâu hại cính và thiên địch của chúng, bệnh hại
chính và biện pháp kiểm soát, áp dụng phân bón và phân vi lượng.
Chủ đề 1. Đặc điểm sinh học của kiến vàng
Phần lý thuyết và thực hành của chủ đề này do TS Cúc th
ực hiện trong thời
gian này với mục đích:
(1) Hiểu biết những hành vi của kiến vàng ở mức độ từng đàn, và
(2) Phân tích sự tương quan giữa kiến vàng với rầy mềm và rệp sáp giả.
Nội dung chủ đề bao gồm phần lý thuyết trong lớp và những thực hành đồng
ruộng. Giảng viên khuyến khích học viên TOT tự nêu những câu hỏi, và sau đó cùng
nhau thảo luận theo nhóm dự
a trên những kinh nghiệm thực tế của bản thân. Cuối
cùng, giảng viên thực hiện cuộc so sánh những kết quả thảo luận với thông tin đã
công bố từ tài liệu. Các học viên hài lòng với bài giảng và họ tham gia tích cực trong
việc thảo luận.
Dưới sự hướng dẫn của giảng viên, các học viên thực hiện những quan sát
trong vườn trình diễn, và họ hoàn toàn thông hiểu rằng việc ngăn cản sự
đánh nhau
giữa các đàn kiến vàng là vấn đề chủ yếu để duy trì quần thể kiến vàng ở mức độ cao
và ổn định, và rầy mềm và rệp sáp giả sẽ không thể là vấn đề trong vườn có kiến
vàng bởi vì kiến vàng không gây trở ngại đến thiên địch của hai loài sâu hại này. Các
diễn, và những quan sát đồng ruộng, cho thấy rằng kiến vàng rất có hiệu quả để kiểm
soát bọ xít muỗi và sâu đục trái và hạt. Họ cũng tìm thấy nhi
ều loại thiên địch ăn
những sâu hại này. Mặc dù bọ trĩ rất nhỏ và khó nhìn thấy nếu không có kính lúp cầm
tay, triệu chứng gây hại của bọ trĩ trên trái và hạt các học viên TOT có thể nhận biết
dễ dàng. Đối với phần lớn học viên, đây là lần đầu tiên họ có được cơ hội nhận biết
sâu hại và thiên địch của chúng trên cây điều.
Chủ đề 4. Bệnh h
ại điều và biện pháp kiểm soát
Bài giảng này gồm lý thuyết và thực hành, do ông HX Quang hướng dẫn. Đây
là giai đoạn sinh trưởng của cây điều bị tấn công nghiêm trọng bởi bệnh thán thư.
Phần lý thuyết, các học viên được cung cấp nhiều thông tin về bệnh thán thư như điều
kiện phát dịch, nguyên tắc kiểm soát bệnh, và các biện pháp kiểm soát. Giảng viên
dành nhiều thời gian cùng với học viên th
ực tập trong vườn trình diễn, hướng dẫn họ
phân biệt các triệu chứng của bệnh thán thư, đo lường mức độ thiệt hại do thán thư.
Ngoài ra, giảng viên cũng hướng dẫn cho học viên những loại bệnh khác thường gặp
trên cây điều như đốm đen lá, bệnh thối thân, bệnh thối vi khuẩn.
Cá
Cá
c
chọ
họ
c
cv
v
ề
ề
p
p
h
h
ầ
ầ
n
nlý
lý
t
t
h
h
u
u
y
y
ế
ế
t
t
ệ
ệ
n
nn
n
a
a
y
yhọ
họ
đ
đ
ã có
ã có
t
t
h
h
ể
ể
n
n
h
h
u
uc
c
h
h
ứ
ứ
n
n
g
gcủ
củ
a
ab
b
ệ
ệ
n
n
h
h
p
p
h
h
ầ
ầ
n
ncủ
củ
a
ac
c
â
â
y
yđ
đ
i
i
i
i
ê
ê
n
nhà
hà
i
ilò
lò
n
n
g
gv
v
ớ
ớ
i
i
t
t
ổ
ổ
n
n
g
gh
h
ợ
ợ
p
pb
b
ệ
ệ
n
n
h
hthá
thá
17
Phụ lục 2
Kết quả đánh giá lớp TOT năm thứ hai của 54 học viên (trên tổng số 56)
A. Đánh giá về bài giảng và thực hành
1. Chủ đề: Đại cương về cây điều (ngành sản xuất điều, đặc điểm thực vật,
chọn giống)
Đề mục Trung bình*
Nội dung 2,2
Phương pháp giảng và thảo luận 2,5
Lợi ích của bài giảng đối với quản lý vườn điều 2,4
Thực hành 2,8
Thời lượng của bài giảng và thảo luận 3,0
Thời lượng thực hành 3,0
Cân đối giữa lý thuyết và áp dụng 2,9
Trung bình 2,7
*: 1 = Rất hài lòng; 2 = Hài lòng; 3 = Tốt; 4 = Không hài lòng; 5 = Kém.
2. Chủ đề
: Kỹ thuật canh tác điều
Đề mục Trung bình*
Nội dung 2,1
Phương pháp giảng và thảo luận 2,5
Lợi ích của bài giảng đối với quản lý vườn điều 2,5
Thực hành 3,0
Thời lượng của bài giảng và thảo luận 2,8
Thời lượng thực hành 3,1
Cân đối giữa lý thuyết và áp dụng 2,9
*: 1 = Rất hài lòng; 2 = Hài lòng; 3 = Tốt; 4 = Không hài lòng; 5 = Kém.
4. Chủ đề
: Sâu hại điều và thiên địch của chúng
Đề mục Trung bình*
Nội dung 1,8
Phương pháp giảng và thảo luận 2,3
Lợi ích của bài giảng đối với quản lý vườn điều 2,3
Thực hành 2,6
Thời lượng của bài giảng và thảo luận 2,7
Thời lượng thực hành 2,8
Cân đối giữa lý thuyết và áp dụng 2,6
Trung bình 2,4
*: 1 = Rất hài lòng; 2 = Hài lòng; 3 = Tốt; 4 = Không hài lòng; 5 = Kém.
5. Chủ đề
: Hiệu quả kiểm soát sâu hại quan trọng của kiến vàng
Đề mục Trung bình*
Nội dung 1,8
Phương pháp giảng và thảo luận 2,1
Lợi ích của bài giảng đối với quản lý vườn điều 2,1
Thực hành 2,6
Thời lượng của bài giảng và thảo luận 2,6
Thời lượng thực hành 2,8
Cân đối giữa lý thuyết và áp dụng 2,6
Trung bình 2,4
*: 1 = Rất hài lòng; 2 = Hài lòng; 3 = Tốt; 4 = Không hài lòng; 5 = Kém.
6. Chủ đề
Đề mục Trung bình*
Nội dung 1,7
Phương pháp giảng và thảo luận 2,3
Lợi ích của bài giảng đối với quản lý vườn điều 2,3
Thực hành 2,7
Thời lượng của bài giảng và thảo luận 2,5
Thời lượng thực hành 2,8
Cân đối giữa lý thuyết và áp dụng 2,6
Trung bình 2,4
*: 1 = Rất hài lòng; 2 = Hài lòng; 3 = Tốt; 4 = Không hài lòng; 5 = Kém. 9. Chủ đề
: Nguyên tắc IPM
Đề mục Trung bình*
Nội dung 1,6
Phương pháp giảng và thảo luận 2,0
Lợi ích của bài giảng đối với quản lý vườn điều 2,1
Thực hành 2,5
Thời lượng của bài giảng và thảo luận 2,3
Thời lượng thực hành 2,5
Cân đối giữa lý thuyết và áp dụng 2,4
Trung bình 2,2
*: 1 = Rất hài lòng; 2 = Hài lòng; 3 = Tốt; 4 = Không hài lòng; 5 = Kém.
Thời lượng của bài giảng và thảo luận 2,7
Thời lượng thực hành 3,0
Cân đối giữa lý thuyết và áp dụng 2,6
Trung bình 2,6
*: 1 = Rất hài lòng; 2 = Hài lòng; 3 = Tốt; 4 = Không hài lòng; 5 = Kém.
B. Sự tự tin áp dụng quy trình IPM cây điều trong vườn nông dân
1 (%) 2 (%) 3 (%) 4 (%) 5 (%)
8,2 46,9 44,9 0 0
1 = rất tự tin; 2 = tự tin; 3 = được; 4 = kém tự tin; 5 = không tự tin
C. Sự tự tin tổ chức lớp FFS sau khóa huấn luyện TOT
1 (%) 2 (%) 3 (%) 4 (%) 5 (%)
18,4 42,9 38,8 0 0
1 = rất tự tin; 2 = tự tin; 3 = được; 4 = kém tự tin; 5 = không tự tin