Giống và một số kỹ thuật lâm sinh trong trồng
rừng Keo gỗ xẻ
Chương trình hợp tác phát triển Nông
nghiệp và phát triển nông thôn
Dự án VIE:032/05
“Phát triển bền vững và hiệu quả rừng
trồng Keo cho gỗ xẻởViệt Nam”
Nội dung
Lời giới thiệu
Mục tiêu
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Các giống cho trồng rừng gỗ xẻ
Tác động của tỉa thưa tới phát triển đường kính
Tác động của tỉa cành tới khuyết tật gỗ
Kết quả bước đầu của khảo nghiệm lâm sinh bền vững
Kết luận
Lời giới thiệu
• Các loài Keo được du nhập vào VN từ những
năm 1960
– Thích ứng với vùng thấp
–Lànhững loài cây trồng rừng chủ yếu
• 400.000 ha rừng trồng các loài Keo
–Gỗ giấy và gỗ xẻ
– Nhu cầu cao
•Tới 2010, nhu cầu gỗ công nghiệp ở VN dự
đoán là 9,35 triệu m
3
– 300.000 m
3
cung cấp từ rừng tự nhiên
–Phần còn lại từ rừng trồng và nhập khẩu
–Năng suất: 20 m
3
ha
-1
năm
-1
cho cả luân kỳ
•Khảo nghiệm lâm sinh bền vững
–Một lập địa đã trồng Keo lai tại Đông Hà – Quang Trị (Năng suất rừng : 19-20 m
3
ha
-1
năm
-1
)
–Hỗn hợp các dòng Keo lai (BV10, BV16, BV 32, BV71, BV73 and BV75)
Phương pháp nghiên cứu
• Đánh giá cải thiện giống cho các loài Keo (Phương pháp kế thừa và chuyên gia)
• Khảo nghiệm tỉa thưa và tỉa cành
– 4 công thức tỉa tưa (1000, 600, 450 and 300 cây/ha).
–Khối ngẫu nhiên đầy đủ (4 lần lặp)
–Tất cả các cây trong các công thức thí nghiệm được tỉa cành tới 2,3 m tính từ gốc.
–Tỉa cành phải sát gốc cành và không phá hoại gốc cành
• Khảo nghiệm lâm sinh bền vừng
– Khai thác rừng Keo lai cũ và để lại lá và cành nhỏ
–Khối ngầu nhiên đầy đủ: 5 công thức & 4 lần lặp
o Không phân + phun thốc diệt cỏ trước khi trồng và 2 lần/năm
o 10 g nguyên tử lân + phun thốc diệt cỏ trước khi trồng và 2 lần/năm
o 20 g nguyên tử lân + phun thốc diệt cỏ trước khi trồng và 2 lần/năm
o 20 g nguyên tử lân + 10 g nguyên tử Kali + phun thốc diệt cỏ trước khi trồng và 2 lần/năm
A. melanoxylon
Xuất xứ
• A. auriculiformis: Coen River (Qld), Morehead River
(Qld) and Mibini (PNG).
• A. mangium: Iron Range (Qld) and Pongaki (PNG)
• A. crassicarpa: Mata province (PNG), Deri-Deri (PNG)
and Dimisisi (PNG).
Vùng phù hợp
Vùng thấp
9 A. auriculiformis: Centre and South
9 A. mangium: North
9 A. crassicarpa: centre & south
9 Acacia hybrid: North, Centre & South
Vùng cao:
A. mearnsii (Bodalla and Nowa Nowa) & A.
melanoxylon (Mount Mee )
Các dòng ưu trội
• A. auriculiformis (18 dòng):
9 AA15, AA9, AA1, BVlt25, BVlt83, BVlt84,
BVlt85, Clt7, Clt57, Clt64, Clt98, Clt133,
Clt1F, Clt18, Clt19, Clt171, Clt26, Clt43
9 MAI: 15-33.6 m
3
/ha/năm
9 Dòng: Clt7, Clt12 , Clt18 , Clt25 (độ co rút
thấp)
• Keo lai (16 dòng):
9 BV10, BV16, BV32, BV33, BV71, BV73,
BV75, M8, MA1, AM3, AM2, AH1, AH7, TB1,
TB7, TB11
xẻ sau 5-6 năm
Tác động của tỉa cành
tới khuyết tật gỗ
STT cây Công thức
Dbh
(cm)
Khuyết tật/ván
STT
cây
Công thức
Dbh
(cm)
Khuyết tật/ván
Phần ngoài
ván
Phần trong
ván
Phần ngoài
ván
Phần trong
ván
1Tỉa 21.0 0.6 4.8 1 Không tỉa 19.3 1.0 6.8
2Tỉa 18.3 0.8 4.8 2 Không tỉa 21.8 0.0 2.8
3Tỉa 19.0 0.0 3.8 3 Không tỉa 25.0 1.5 4.0
4Tỉa 19.1 0.3 5.3 4 Không tỉa 20.8 0.4 5.8
5Tỉa 20.5 0.0 4.6 5 Không tỉa 21.4 1.4 5.5
6Tỉa 18.6 1.0 5.0 6 Không tỉa 19.9 2.2 5.2
7Tỉa 17.6 0.3 3.3 7 Không tỉa 21.1 1.6 4.4
8Tỉa 20.6 0.6 6.6 9 Không tỉa 21.5 1.6 5.4
9Tỉa 21.1 1.6 5.4 10 Không tỉa 22.0 1.6 6.2
Ván từ cây không tỉa cành số 3
Kết quả bước đầu
từ khảo nghiệm lâm sinh bền vững
Ký hiệu
công thức Công thức dinh dưỡng Xử lý thực bì
Chiều cao TB
sau 10 tháng
tuổi (m)
Chiều cao TB
sau 16 tháng
tuổi (m)
T1
Đối chứng – không bón phân
Phun thuốc diệt cỏ 1.98 3.88
T2
P
1
10 g lân trong phân supe phốt phát
Phun thuốc diệt cỏ 2.83 4.17
T3
P
2
20 g lân trong phân supe phốt phát
Phun thuốc diệt cỏ 2.82 4.57
T4 P
3
(=P
2
+ 10 g Kali K trong sulphate
ka li)
Tỉa duy trì trục
thân cũng cần thực
hiện trong kinh
doanh rừng trồng
các loài Keo
Dụng cụ trong quản lý
lâm phần các loài Keo
Dao phát – Có thể sử dụng trong tỉa đơn thân, nhưng
không được dùng trong tỉa cành vì không thể tỉa sát thân
và/hoặc làm ảnh hưởng tới vỏ cây)
Cưa – Phù hợp cho tỉa đơn thân và tỉa cành có D > 1 cm
Kéo cắt cành – hiệu quả cho tỉa cành có D <1.5 cm
Kéo cắt cành có cán – rất hiệu quả khi tỉa cành có D>3 cm,
có thể tỉa lên đến 2 m không cần thang
*
Có thể mua tại Melinh Plaza, Hanoi
Lời cám ơn
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
TS. Hà Huy Thịnh và các cán bộ của RCFTI
ThS Vũ Đình Hưởng
ThS Đăng Thịnh Triều
ThS Triệu Thái Hùng
Dr. Nambiar
Dr. Chris Harwood
Dr. Chris Beadle
Mr. Khongsak Pinyopusarerk