Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN (CARD)
027/05VIE
Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh
kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung VN
MS10: Báo cáo đánh giá dự án
Phân tích các chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế, xã hội và đánh
giá tỷ lệ chấp nhận các kỹ thuật trong nuôi ngao của các
nông hộ ở Miền Trung Việt Nam Nguyễn Xuân Sức
1
, Đinh Văn Thành
1
, Chu Chí Thiết
2
, và Martin S Kumar
3
1
Trung Tâm tư vấn thiết kế và chuyển giao công nghệ thuỷ sản
Đình Bảng - Từ Sơn - Bắc Ninh, Việt Nam
2
Phân Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản Bắc Trung Bộ
Cửa Lò - Nghệ An, Việt Nam
3
Viện nghiên cứu và phát triển Nam Úc
ngàn tấn đến năm 2010 (Chiến lược phát triển của Bộ Thuỷ sản, 2006)
Nhuyễn thể đang được xem là đối tượng nuôi hứa hẹn cho sản lượ
ng đáng kể với chi phí đầu
tư thấp. Trong đó nuôi ngao được xem là hoạt động mang lại hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên,
hiện nay nuôi ngao đang gạp phải trở ngại lớn về vấn đề con giống chủ yếu được khai thác tự
nhiên. Sản xuất giống nhân tạo và phát triển các hệ thống nuôi ngao bền vững con chưa được
đánh giá đúng mức. Nông dân chủ yếu nuôi ngao bãi triều. Ở một số
tỉnh miền Bắc và Bắc
Trung bộ, nuôi ngao ở các bãi biển cạn ven bờ đã mang lại hiệu quả thu nhận cho các nông
hộ nghèo. Được sự trợ giúp tài chính của chính phủ Việt Nam và Cơ quan phát triển quốc tế
của chính phủ Úc, dự án “phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế
cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam” đã được triển khai.
Báo cáo này là sản phẩm đầ
u ra của dự án nói trên. Mục đích của nghiên cứu này nhằm phân
tích các chỉ tiêu kinh tế-xã hội, đánh giá về kỹ thuật cũng như ảnh hưởng của nuôi ngao đối
với các hoạt động liên quan và ngược lại. Tỷ lệ chấp nhận các khâu kỹ thuật do dự án đề xuất
của các nông hộ được tập huấn cũng được trình bày trong báo cáo này. Ngoài ra, báo cão
cũng so sánh kết quả với báo cáo điều tra ban đầu c
ủa dự án đối với những số liệu sẵn có và
phù hợp. Phân viện nghiên cứu NTTS Bắc Trung Bộ Việt Nam Viện nghiên cứu và phát triển Nam Australia
Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
4
Danh sách các bảng
Bảng 1: Thông tin về tuổi, giói tính và học vấn của người trả lời phỏng vấn 9
Bảng 2: Nhân khẩu và giới tính 9
Bảng 3: Số lao động gia đình và lao động tham gia nuôi ngao vùng nghiên cứu 10
Bảng 4: Thông tin về nghề nghiệp của các nông hộ trong vùng nghiên cứu 11
Bảng 5: Số năm kinh nghiệm nuôi ngao của các nông hộ 11
Bảng 6: Tỷ lệ tham gia tập huấn, đánh giá chất lượng và tỷ lệ áp dụng kỹ thuật 12
Bả
ng 7: Loại hình và diện tích đất sở hữu của các nông hộ vùng nghiên cứu 13
Bảng 8: Nguồn gốc vùng nuôi và hiện trạng nguồn nước nuôi ngao vùng nghiên cứu 13
Bảng 9: Diện tích nuôi ngao và độ sâu mục nước do ảnh hưởng của thuỷ triều 14
Bảng 10: Nguồn ngao giống của các nông hộ vùng nghiên cứu 15
Bảng 11: Kích cỡ ngao giống và mật độ thả 16
Bảng 12: Cỡ ngao thu hoạch và năng suất ngao nuôi 16
Bảng 13: Cách thức bán sản phẩn và l
ượng ngao tiêu thụ gia đình 17
Bảng 14: Chi phí tu sửa ao/bãi nuôi, rào chắn/tháp canh, thả giống, trông coi/bảo vệ và
thuế/lệ phí sử dụng đất 19
Bảng 15: Chi phí ngao giống, phân bón và vôi 20
Bảng 16: Chi phí thuê nhân công và thu hoạch 21
Bảng 17: Tổng chi, tổng thu, lợi nhuận và tỷ suất sinh lọi trong nuôi ngao 22
Bảng 18: Nguồn vốn, lượng vốn vay và lãi suất tiền vay 23
Bảng 19: Các nguồn thu nhập của nông hộ nuôi ngao 24
Bảng 20:
Ảnh hưởng của nuôi ngao đến các vấn đề xã hội
(%) 25
Bảng 21:
Ảnh hưởng của nuôi ngao đến các hoạt động sản xuất khác
Phân viện nghiên cứu NTTS Bắc Trung Bộ Việt Nam Viện nghiên cứu và phát triển Nam Australia
Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
5
Nội dung
I. GIỚI THIỆU 2
1.1 Giới thiệu 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung
3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
3
1.3 Lời cảm ơn 3
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.1 Địa điểm nghiên cứu 7
2.2 Thu thập số liệu 7
2.3 Phân tích số liệu 8
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 8
3.1. Thông tin nông hộ 8
3.1.1 Thông tin về người trả lời phỏng vấn
8
3.1.2 Thông tin về nông hộ
9
3.1.2.1 Nhân khẩu 9
3.1.2.2 Lao động 10
3.1.2.3 Nghề nghiệp của nông hộ 10
3.1.2.4 Kinh nghiệm nuôi ngao của các nông hộ 11
3.1.2.4 Tham gia tập huấn về kỹ thuật nuôi ngao của các nông hộ 11
6
3.3. Ảnh hưởng của môi trường đến phát triển nuôi ngao
28
3.3.6 Các khó khăn trong phát triển nuôi ngao
28
3.4. Tỷ lệ chấp nhận kỹ thuật được tập huấn của nhóm hộ nuôi ao 29
3.4.1 Chọn ao nuôi
29
3.4.2 Chuẩn bị ao nuôi
30
3.4.3 Thả giống
30
3.4.4 Tạo tảo làn thức ăn cho ngao và quản lý ao nuôi
31
3.4.5 Thu hoạch và bảo quản
31
3.5 Tỷ lệ chấp nhận kỹ thuật được tập huấn của các hộ nuôi ngao bãi triều 32
3.5.1 Chọn bãi nuôi
32
3.5.2 Chuẩn bị bãi nuôi
32
3.5.3 Thả giống
33
3.5.4 Theo dõi và quản lý
33
3.5.6 Thu hoạch và bảo quản
34
IV. ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN 34
V. KẾT LUẬN 36
VI. KIẾN NGHỊ 36
Hình 1: Bản đồ Việt Nam chỉ ra các tỉnh vùng nghiên cứu
2.2 Thu thập số liệu
Số liệu được thu thập thông qua hai bộ câu hỏi tiêu chuẩn hoá được chuẩn bị sẵn. Bộ câu hỏi
thứ nhất được sử dụng thu thập các số liệu liên quan đến kỹ thuật nuôi, các số liệu kinh tế-xã
hội của các nông hộ nuôi ngao ở 6 tỉnh nghiên cứu. Hai loại hình nuôi ngao được điều tra
phỏng vấn là nuôi ngao trong ao và nuôi ngao bãi triều. Thông tin cơ bản được thu thập bao
gồm 5 nhóm chính sau: các thông tin về nông hộ, về di
ện tích đất, mặt nước canh tác của
nông hộ, thông tin về tình hình nuôi ngao, thông tin các nguồn thu nhập của nông hộ và các
yếu tố ảnh hưởng cũng như bị ảnh hưởng trong quá trình sản xuất nuôi ngao của nông dân.
were collected by using two semi-structured standardized questionnaires. The first clam
Bộ câu hỏi thứ 2 được dùng điều tra các số liệu liên quan đến tỷ lệ chấp nhận các khâu kỹ
thuật nuôi ngao của các hộ mô hình và các nông hộ tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật của d
ự
án. Bộ câu hỏi này dùng cho cả 2 nhóm hộ nuôi ngao trong ao và nuôi ngao bãi triều. Cấu
trúc bộ câu hỏi này gồm 2 phần. Phần 1 nhằm thu thập thông tin số liệu của các nông hộ nuôi
Thanh Hoa
N g h e
AnH a
Tinh
Phân viện nghiên cứu NTTS Bắc Trung Bộ Việt Nam Viện nghiên cứu và phát triển Nam Australia
Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
8
ngao trong ao gồm 7 nhóm thông tin gồm: điều kiện ao nuôi, chuẩn bị ao, chọn giống và thả
giống, sản xuất tảo và quản lý ao nuôi, thu hoạch và bảo quản sản phẩm, lập kế hoạch sản
xuất, ghi chép số liệu và phân tích kinh tế của nông hộ. Phần 2 được dùng thu thập số liệu các
nông hộ nuôi ngao vùng bãi triều và cũng bao gồm 7 nhóm số liệu tương tự như phần nông
hộ nuôi ngao trong ao, chỉ có khác
ở phần theo dõi và quản lý vùng nuôi (trong khi nuôi trong
ao, nội dung này là nuôi tảo và quản lý ao nuôi).
2.3 Phân tích số liệu
Số liệu sau khi thu thập được hiệu chỉnh, đánh giá, và bổ sung. Số liệu cũng được phân loại
phân tích dựa trên cơ sở loại hình nuôi gồm nuôi ngao trong ao và nuôi ngao bãi triều ở các
tỉnh thuộc vùng thực hiện dự án. Số liệu phân tích bằng phần mềm EXCEL trên máy tính cá
nhân. Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng. Các số liệu tính toán gồm số trung bình,
cao nhất, thấp nhất, tỷ lệ phần trăm nhằm mô t
ả các hệ thống nuôi ngao cũng như đánh giá tỷ
lệ chấp nhận các khâu kỹ thuật của các nông hộ nuôi ngao trong vùng dự án.
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Phần này được chia ra 5 phần cơ bản sau: thông tin chung về nông hộ (Phần 3.1); thông tin về
hoạt động nuôi ngao (Phần 3.2); các yếu tố ảnh hưởng và bị ảnh hưởng của nghề nuôi ngao
(Phần 3.3); tỷ lệ chấp nhận các khâu kỹ thuật của nhóm nuôi tôm trong ao (Phần 3.4); và tỷ lệ
chấp nhận các khâu kỹ thuật của nhóm nuôi ao bãi triều (Phần 3.5). Số liệu trong báo cáo này
cũng được so sánh với số liệu có trong báo cáo điều tra ban
đầu của dự án, tuy nhiên chỉ
những số liệu sẵn có và phù hợp mới được dẫn liệu so sánh.
Trung bình
48,2 47,7 47,9
Thấp nhất
32,0 28,0 28,0
Tuổi (năm)
Cao nhất
54,0 56,0 56,0
Nam
95,9 94,2 95,3
Giới tính (%)
Nữ
4,1 5,8 4,7
Cấp 1
6,5 5,5 6,3
Cấp 2
59,8 55,1 57,9
Cấp 3
33,1 38,1 34,2
Trung học CN
2,6 1,2 1,6
Đại học
0,0 0,0 0,0
Học vấn (%)
Không biết chữ
0,0 0,0 0,0 3.1.2 Thông tin về nông hộ
3.1.2.1 Nhân khẩu
Số liệu về nhân khẩu và giới tính của các thành viên trong gia đình được bày ở Bảng 2. Trung
3.1.2.2 Lao động
Thông tin về lao động gia đình và lao động tham gia nuôi trồng thuỷ sản được trình bày ở
Bảng 3. Không có sự khác biệt đáng kể về số lao động cũng như giới tính của lao động gia
đình ở 2 nhóm nuôi ngao ngao bãi triều và nuôi ngao trong ao. Bình quân chung cho 6 tỉnh
vùng dự án, số lao động trung bình là 3,4 lao động/hộ, trong đó số lao động là nam và nữ lần
lượt là 2,2 và 1,2 người.
Đối với lao động nuôi ngao, nhóm nuôi ngao bãi triều có số lao động tham gia nuôi ngao
nhiều hơ
n so với nhóm nuôi ngao trong ao (2,8 so với 1,8 lao động). Trung bình chung cho
toàn vùng nghiên cứu, số lao động tham gia nuôi ngao là 2,3 người/hộ và dao động trong
khoảng 1 và 4 lao động/hộ. Số lao động trung bình nàu thấp hơn so với số liệu trong báo cáo
điều tra ban đầu (trung bình 2,7 lao động/hộ). Ở giai đoạn điều tra ban đầu chỉ có hoạt động
nuôi ngao bãi triều ở vùng nghiên cứu, như vậy có thể thấy số lao động nuôi ngao của nhóm
bãi triều trong nghiên cứu này là tương đương với k
ết quả điều tra ban đầu (2,8 so với 2,7 lao
động/nông hộ)
Bảng 3: Số lao động gia đình và lao động tham gia nuôi ngao vùng nghiên cứu
Chỉ tiêu Nuôi bãi triều Nuôi trong ao Tính chung
Trung bình
3,3 3,6 3,4
Thấp nhất
1,0 1,0 1,0
Tổng số lao động
(người)
Cao nhất
4,0 5,0 5,0
Trung bình
2,1 2,3 2,2
Thấp nhất
chính là nuôi trồng thuỷ sản (lần lượt là 97,0% và 91,5%), đối với nghề chính là làm nông
nghiệp giữa hai nhóm hộ này cũng không sai khác nhau nhiều (3% so với 6,5% số hộ).
Phân viện nghiên cứu NTTS Bắc Trung Bộ Việt Nam Viện nghiên cứu và phát triển Nam Australia
Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
11
Có tới 6 hoạt động được xác đình là nghề phụ của các nông hộ điều tra, bao gồm nuôi trồng
thuỷ sản, nông nghiệp, khai thác thuỷ sản, chế biến thuỷ sản, buôn bán/dịch vụ và làm thuê.
Nuôi trồng thuỷ sản là nghề phụ chiếm tỷ lệ rất thấp ở cả 2 nhóm nuôi ngao bãi triều và nuôi
ao trong ao, chỉ chiếm 4,8% số hộ. Các hoạt nghề phụ khác chiếm tỷ lệ thay đổ
i từ 2,4% đến
21,7%. Nhiều nông hộ không có nghề phụ nào.
Bảng 4: Thông tin về nghề nghiệp của các nông hộ trong vùng nghiên cứu
Chỉ tiêu Nuôi bãi triều Nuôi trong ao Tính chung
Nuôi trồng thuỷ sản
97,0 91,5 95,2
Nghề chính
(%)
Nông nghiệp
3,0 6,5 4,8
Nuôi trồng thuỷ sản
3,0 6,5 4,8
Nông nghiệp
18,5 21,7 19,6
Khai thác thuỷ sản 13,6 16,1 15,2
Chế biến thuỷ sản 17,0 18,3 18,0
Buôn bán/dịch vụ 15,7 11,6 13,1
Nghề phụ
(%)
Làm thuê 0,0 5,8 2,4
Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
12
75,4%). So sánh với số liệu điều tra ban đầu, tỷ lệ phần trăm số hộ tham gia tập huấn nuôi
ngao là không sai khác đáng kể (89,3% số hộ được tập huấn trong báo cáo điều tra ban đầu).
Hầu hết các nông hộ tham gia các lớp tập huấn cho rằng chất lượng của các lớp tập huấn là
tốt (chiếm 83,5% số hộ). Tỷ lệ số hộ nhóm nuôi ngao trong ao trả lời chấ
t lượng tập huấn tốt
cao hơn so với nhóm nuôi ngao bãi triều (86,3% so với 76,2%). Có 13,5% số hộ hài lòng với
chất lượng tập huấn, tỷ lệ này biến động từ 12,5% (nhóm nuôi ao) tới 20,2% (nhóm nuôi bãi
triều). Số ít nông hộ cho rằng chất lượng tập huấn là chưa tốt (chiếm 1,2%), số ít khác không
có câu trả lời (chiếm 1,8% số hộ điều tra)
Có tới 96,4% số hộ tham gia tập huấn áp dụng các kỹ thuậ
t được tập huấn vào quá trình sản
xuất của họ. Tất cả các hộ nhóm nuôi ngao trong ao đều áp dụng kỹ thuật được tập huấn
trong khi đó có 95,2% số hộ nhóm nuôi bãi triều xác nhận điều này. Như vậy, tỷ lệ áp dụng
các kỹ thuật được tập huấn là rất cao.
Bảng 6: Tỷ lệ tham gia tập huấn, đánh giá chất lượng và tỷ lệ áp dụng kỹ thuật
Chỉ tiêu Nuôi bãi triều Nuôi trong ao Tính chung
Có
75,4 95,3 84,2
Tham gia tập
huấn (%)
Không
24,6 4,7 15,3
Tốt
76,2 86,3 83,5
Hài lòng
20,2 12,5 13,5
Không tốt
13
với nhóm nuôi bãi triều (0,33 ha so với 0,14 ha/hộ). Các loại đất khác như đất vườn, đất ở
trung bình đạt 0,2 ha/hộ và dao động từ 0,18 đến 0,21 ha/hộ.
Bảng 7: Loại hình và diện tích đất sở hữu của các nông hộ vùng nghiên cứu
Chỉ tiêu Nuôi bãi triều Nuôi trong ao Tính chung
Trung bình 1,75 1,12 1,53
Thấp nhất 0,45 0,25 0,25
Diện tích nuôi
trồng thuỷ sản
(ha)
Cao nhất 15,72 4,20 15,72
Trung bình 0,14 0,33 0,27
Thấp nhất 0,05 0,14 0,05
Diện tich đất
nông nghiệp
(ha)
Cao nhất 0,25 0,53 0,53
Trung bình 0,21 0,18 0,20
Thấp nhất 0,05 0,04 0,04
Đất khác (ha)
Cao nhất 0,50 0,35 0,50
3.2 Hoạt động nuôi ngao
3.2.1 Các chỉ số về kỹ thuật trong nuôi ngao nông hộ
3.2.1.1 Điều kiện bãi triều và ao nuôi ngao
Thông tin về nguồn gốc diện tích nuôi và hiện trạng nguồn nước nuôi ngao của các nông hộ
trong vùng nghiên cứu thể hiện ở Bảng 8. Phần lớn diện tích nuôi ngao có nguồn gốc từ đất
chưa sử dụng, chiếm 91,3% số hộ điều tra. Tất cả các hộ nuôi ngao vùng bãi triều đều tận
dụng vùng bãi chua chưa được sử dụng trước đó để nuôi ngao, trong khi
đáng kể so với diện tích nuôi ngao trong ao (bình quân lần lượt là 1,45 ha và 0,56 ha/hộ)
Độ vùng bãi triều hoàn toàn phụ thuộc vào mức nước lên xuống của thuỷ triều. Trong nghiên
cứu này mức nước bãi nuôi nao dao động từ 0 đế
n 2,5 m và cho giá trị trung bình là 1,56 m.
Trong khi đó độ sâu của các ao nuôi ngao trung bình đạt 0,52 m, với khoảng biến động từ 0
đến 1 m. Đây là mức nước ảnh hưởng của thuỷ triều, mức nước trong ao thường được duy trì
trong khoảng 0,8 đến 1 m.
Bảng 9: Diện tích nuôi ngao và độ sâu mục nước do ảnh hưởng của thuỷ triều
Chỉ tiêu Nuôi bãi triều Nuôi trong ao Tính chung
Trung bình 1,45 0,56 1,05
Thấp nhất 0,45 0,04 0,04
Diện tích (ha)
Cao nhất 7,50 0,70 7,50
Trung bình 1,56 0,52 0,90
Thấp nhất 0,00 0,00 0,00
Độ sâu thuỷ
triều (m)
Cao nhất 2,50 1,00 2,50 3.2.1.3 Nguồn giống
Ngao giống các nông hộ trong nghiên cứu này sử dụng chủ yếu từ 2 nguồn: (i) từ tự nhiên,
(ii) từ trại sản xuất. Số liệu về nguồn giống được trình bày tại bảng 10. Hình 2 thể hiện các
kênh cung cấp ngao giống trong vùng nghiên cứu. Ngao giống từ trai sản xuất nhân tạo mới
có cách đay 16 tháng xuất phát từ Phân Viện nghiên cứu NTTS Bắc Trung Bộ với trang thiết
bị củ
a dự án. Sau đó 4 trại được thực nghiệm sản xuất với tổng năng lực khoảng 18-20 triệu
ngao bột, bao gồm:
(i) Trung tâm sản xuất giống hải sản Hoằng Thanh (tỉnh Thanh Hoá);
Hình 2: Sơ đồ thể hiện các kênh cung cấp nguồn ngao giống cho các hộ nuôi ngao thịt
Bảng 10: Nguồn ngao giống của các nông hộ vùng nghiên cứu
Chỉ tiêu Nuôi bãi triều Nuôi trong ao Tính chung
Khai thác tự nhiên 15,7 0,0 8,9
Khai thác tự
nhiên (%)
Từ trung gian 84,3 97,0 91,1
Trại nhà nước 0,0 3,0 1,2
Từ trại sản
xuất (%)
Trại tư nhân 0,0 0,0 0,0
3.2.1.4 Cỡ giống và mật độ thả
Bảng 11 thể hiện số liệu về cỡ ngao giống và mật độ ngao thả nuôi trong các hệ thống nuôi
khác nhau vùng nghiên cứu. Giữa 2 nhóm hộ nuôi ngao trong ao và nuôi ngao bãi triều có sự
khác biệt đáng kể về cỡ giống ngao thả. Kích cỡ ngao giống của nhóm nông hộ nuôi ngao
trong ao lớn hơn nhiều so với nhóm nuôi ngao bãi triều (lần lượt là 185,3 và 785,7 con/kg).
Tính chung cho cả 2 nhóm, cỡ ngao giống trung bình đạt 561,5 con/kg với khoảng bi
ến động
lớn từ 1000 con/kg đến 240 con/kg. Như vậy cỡ ngao giống thả của nhóm nuôi ngao trong ao
ở nghiên cứu ngày là tương đương với cỡ ngao thả trong báo cáo điều tra ban đầu. Tuy nhiên,
cỡ ngao giống của nhóm nuôi ngao bãi triều lại nhỏ hon đáng kể so với báo cáo điều tra ban
đầu của dự án.
, với khoảng dao động
khá lớn từ 25 con/m
2
đến 150 con/m
2
. Nuôi ngao trong ao có mật độ thả thấp hơn nhiều so
với nuôi ngao bãi triều (lần lượt là 68,8 và 102,6 con/m
2
). Mật độ thả phụ thuộc vào kích cỡ
ngao giống và điều kiện nuôi, nuôi ngao bãi triều thả giống có kích cỡ nhỏ và thức ăn cho
ngao nuôi vùng bãi triều dường như phong phú hơn so voi nuôi ngao trong ao. Số liệu trong
báo cáo ban đầu cho thấy mật độ thả bình quân là 4.050, 9 con/m
2
, số liệu này cao hơn nhiều
so với mật độ ngao thả trong báo cáo hiện tại. Điếu này có thể được giải thích là mật độ ngao
thả trong báo cáo điều tra ban đầu được tính chung cho cả các hộ nuôi ngao thịt và ương ngao
giống (ương giống thường có mật độ thả rất lớn lên tới vài vạn con/m
2
), trong khi đó, nghiên
cứu này chỉ quan tâm tới các nông hộ nuôi ngao thịt.
Bảng 11: Kích cỡ ngao giống và mật độ thả
Chỉ tiêu Nuôi bãi triều Nuôi trong ao Tính chung
Trung bình 785,7 285,3 561,5
Thấp nhất 320,0 240,0 240,0
Cỡ giống thả
(con/kg)
Cao nhất 1.000,0 450,0 1.000,0
Trung bình 102,6 68,8 95,6
Thấp nhất 50,0 25,0 25,0
Mật độ thả
17
Về năng suất, bình quan chung cho toàn vùng nghiên cứu, năng suất ngao nuôi đạt xấp xỉ
11,3 tấn/ha, với khoảng biến động lớn từ 4,2 tấn/ha đến 41,4 tấn/ha. Năng suất ngao của hai
nhóm nông hộ nuôi ngao trong ao và nuôi ngao bãi triều cũng có sự khác biệt đấng kể (8,1
tấn/ha so với 13 tấn/ha). Số liệu trong báo cáo điều tra ban đầu cho thấy năng suất ngao nuôi
trung bình đạt 12,7 tấn/ha. Như vậy, so với nghiên cứu này, năng su
ất ngao nuôi của các nông
hộ nuôi ngao bãi triều cao hơn chút ít so với báo cáo ban đầu, trong khi đó năng suất ngao
nuôi trong ao lại thấp hơn.
3.2.1.6. Hình thức bán ngao và tiêu thụ gia đình
Bảng 13 cho thấy hầu hết sản lượng ngao nuôi vùng nghiên cứu được bán buôn tới người tiêu
dùng hay nhà máy chế biến (chiếm 79,1% số hộ nuôi) và không khác biệt nhiều so với báo
cáo điều tra ban đầu (chiếm 82,6% số nông hộ). Giữa 2 nhóm hộ nuôi ngao bãi triều và nuôi
ngao trong ao cũng khong thấy có sai khác đáng kể
về tỷ lệ sản lượng ngao bán theo hình
thức bán buôn (82,3% so với 74,6% số hộ). Lượng ngao bán theo hình thức bán lẻ ở 2 nhóm
nông hộ nuôi bãi triều và nuôi trong ao chiếm tỷ lệ thấp (lần lượt là 6,7% và 10,1% số hộ). Tỷ
lệ phần trăm nông hộ bán ngao theo cả 2 hình thức bán buôn và bán lẻ chiếm 12% và dao
động trong khoảng 11% (ở nhóm nuôi ngao bãi triều) và 15,3% (ở nhóm nuôi ao)
Về lượng ngao tiêu dùng gia đình, tính chung cho toàn vùng nghiên cứu, lượng tiêu dùng gia
đình trung bình là 113,3 kg/hộ, với khoảng biến động t
ừ 40 kg/hộ đến 180 kg/hộ. Các hộ nuôi
ngao bãi triều tiêu dùng nhiều ngao hơn so với các hộ nuôi ao (121,8 kg/hộ so với 97,4
kg/hộ). Lượng ngao dùng trong gia đình trong báo cáo này so với báo cáo điều tra ban đầu là
thấp hơn không đáng kể (113,3 kg/hộ so với 128 kg/hộ).
Bảng 13: Cách thức bán sản phẩn và lượng ngao tiêu thụ gia đình
Chỉ tiêu Nuôi bãi triều Nuôi trong ao Tính chung
Bán buôn 82,3 74,6 79,1
Hình 3: Sơ đồ thể hiện kênh cung cấp nguồn ngao thương phẩm đến người tiêu dùng
3.2.2. Các chỉ tiêu kinh tế trong nuôi ngao
3.2.2.1. Chi phí chuẩn bị ao/bãi nuôi ngao
Bảng 14 trình bày chi phí về tu sửa ao/bãi nuôi, chi phí rào chắn, tháp canh, chi phí thả ngao
giống, chi phí trông coi, bảo vệ và chi phí thuế, lệ phí sử dụng đất vùng nghiên cứu. Tính
chung cho toàn vùng nghiên cứu, chi phí tu sửa ao/bãi nuôi trung bình 2,5 triệu đồng/ha, với
khoảng biến động từ 0,6 đến 3,5 triệu đồng/ha. Chi phí này chiếm 3,3% tổng chi phí. Chi phí
chuẩn bị bãi nuôi và ao nuôi lần lượt chiếm 2,9% và 5,1% tương đương 2,3 và 2,9 triệu
đồng/ha.
Về chi phí trông coi bảo vệ ao, bãi nuôi ngao, trung bình là 1 triệu đồng/ha, tương đương
1,3% t
ổng chi phí, biến động trong khoảng 1% đến 1,6%. Chi phí thả giống trung bình là 5,8
triệu đồng/ha chiếm 7,6% so với tổng chi phí và dao động từ 1,5 đến 8,5 triệu đồng/ha.
Không có sai khác đáng kể về tỷ lệ phần trăm chi phí thả giống giữa 2 nhóm hộ nuôi ngao bãi
triều và nuôi ngao trong ao (lần lượt là 7,8% và 7,4%)
Trong coi, bảo vệ là hoạt động quan trọng trong nuôi ngao, chi phí cho hoạt động này trung
nuôi trong ao không khác biệt đáng kể về tỷ lệ % so với tổng chi phí (3,9% và 3,3%), tuy
nhiên về giá trị lại có sự sai khác rõ rệt (3,2 so với 1,8 tri
ệu đồng/ha)
Bảng 14: Chi phí tu sửa ao/bãi nuôi, rào chắn/tháp canh, thả giống, trông coi/bảo vệ và
thuế/lệ phí sử dụng đất
Chỉ tiêu Nuôi bãi triều Nuôi trong ao Tính chung
Trung bình 2.365,9
(2,9)
2.893,8
(5,1)
2.506,4
(3,3)
Thấp nhất 653,3 925,5 653,3
Chi phí tu sửa
vùng nuôi (.000’
đồng/ha)
Cao nhất 3.510,4 3.282,1 3.510,4
Trung bình 1.346,6
(1,6)
549,0
(1,0)
1.003,5
(1,3)
Thấp nhất 500,0 0,0 0,0
Chi phí rào
chắn và tháp
canh
(.000’đồng/ha)
Cao nhất 2.800,0 1.216,7 2.800,0
Trung bình 6.148,9
đồng/ha)
Cao nhất 7.000,0 5.400,0 7.000,0
Ghi chú:
số liệu trong dấu ngoặc đơn ( ) chỉ % so với tổng chi phí
3.2.2.2. Chi phí con giống, phân bón và vôi
Bảng 15 thể hiện chi phí con giống, phân bón và vôi trong sản xuất ngao ở các tỉnh nghiên
cứu. Chi phí chiếm tỷ trọng đáng kể nhất trong nuôi ngao là chi phí mua con giống. Chi phí
ngao giống bình quân chung cho toàn vùng nghiên cứu xấp xỉ đạt 45,5 triệu đồng/ha, với
khoảng biến động lớn từ 15,1 đến 74,2 triệu đồng/ha, chi phí ngao giống chiếm tới 63,1%
trên tổng chi chí. Nhóm nông hộ nuôi ngao bãi triều đầu tư tiền mua con giống cao hơn so với
nhóm nuôi ngao trong ao (51,5 so với 37,5 triệu/ha). Ng
ược lại, nếu xét về tỷ lệ phần trăm so
Phân viện nghiên cứu NTTS Bắc Trung Bộ Việt Nam Viện nghiên cứu và phát triển Nam Australia
Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
20
với tổng chi phí thì nhóm nuôi ngao trong ao chiếm tỷ lệ cao hơn nhóm nuôi ngao bãi triều
(lần lượt là 66,6% và 62,3% so với tổng chi)
Từ bảng 15 cho thấy nuôi ngao bãi triều không sử dụng phân bón và vôi vì thế chi phí các
loại đầu vào này bằng 0. Tuy nhiên, đối với nuôi ngao trong ao, chi phí phân bón trung bình
là 2,2 triệu đồng/ha, chiếm 3,8% tổng chi phí và chi phí cho vôi bón/dolomite là 2,1 triệu/ha,
chiếm 3,5% tổng chi. Có sự khác biệt này là do nuôi ngao trong ao cần sử dụng các loại vật
liệu này nhằm duy trì hàm lượng tảo làm thức ăn tự nhiên cho ngao trong ao
Bảng 15: Chi phí ngao gi
ống, phân bón và vôi
Chỉ tiêu Nuôi bãi triều Nuôi trong ao Tính chung
Trung bình 51.489,1
(62,3)
Cao nhất 0,0 4.206,0 4.206,0
Ghi chú:
số liệu trong dấu ngoặc đơn ( ) chỉ % so với tổng chi phí
3.2.2.3. Chi phí thuê nhân công và thu hoạch
Chi phí nhân công và công thu hoạch ngao được trình bày tại bảng 16. Bình quân chung cho
toàn vùng nghiên cứu, chi phí công lao động thuê cho sản xuất ngao là 3,1 triệu đồng/ha,
chiếm 4,1% tổng chi. Khoảng biến động về giá trị của chi phí công lao động khá lớn từ 0,6
đến 6,4 triệu đồng/ha. Nhóm nuôi ngao bãi triều chi phí thuê công lao động cao gấp g 2 lần so
với nhóm nuôi ngao trong ao 4,3 so với 2,2 triệu đồng/ha)
Chi phí thu hoạch ngao chiếm vị trí thứ 2 trong tổng chi phí sản xuất ngao, khoảng 7,8% tổng
chi, với giá trị trung bình là 5,6 triệu đồng/ha, biế
n động trong khoảng 1,6 đến 11,5 triệu/ha.
Chi phí thu hoạch của nhóm nông hộ nuôi ngao bãi triều cao hơn đáng kể so với nhóm hộ
nuôi ngao trong ao (7,1 so với 3,4 triệu đồng/ha). Phõn vin nghiờn cu NTTS Bc Trung B Vit Nam Vin nghiờn cu v phỏt trin Nam Australia
Bỏo cỏo giai on ỏnh giỏ d ỏn
21
Bng 16: Chi phớ thuờ nhõn cụng v thu hoch
Ch tiờu Nuụi bói triu Nuụi trong ao Tớnh chung
Trung bỡnh 4.365,2
(5,3)
2.214,6
7,8%
Chuẩn b
ị
ao nuôi
2,9%
Thu hoạch 8,6%
Lao động thuê 5,3% Trôn
g
coi, bảo vệ
10,5%
Thuế, lệ phí 3,9%
Giống 62,3%
Hình 4: Tỷ lệ phần trăm các loại chi phí nuôi ngao bãi triều
Chuẩn bị ao nuôi
5,1%
Rào chắn và tháp
canh
1,0%
Công thả giống
7,4%
Trông coi, bảo vệ
4,1%
Thuế, lệ phí
3,3%
Thu hoạch
5,1%
Phân bón
3,8%
hơn so v
ới kết quả trong nghiên cứu này. Sự tăng trưởng về thu nhập có thể có sự đóng góp
do kiến thức nuôi ngao của các nông hộ đã tăng lên. Đây cũng là đóng góp đáng kể của dự án
về tăng năng suất trong nuôi ngao bãi triều và giới thiệu các kỹ thuật mới trong nuôi ngao
trong ao.
Bảng 17: Tổng chi, tổng thu, lợi nhuận và tỷ suất sinh lọi trong nuôi ngao
Chỉ tiêu Nuôi bãi triều Nuôi trong ao Tính chung
Trung bình 82.637,6 56.342,9 75.228,9
Thấp nhất 43.278,0 28.230,8 28.230,8
Tổng chi phí
(.000’ đồng/ha)
Cao nhất 109.567,5 73.248,0 109.567,5
Trung bình 148.438,8 90.750,9 129.668,9
Thấp nhất 83.291,6 32.201,7 32.201,7
Tổng thu
(.000’ đồng/ha)
Cao nhất 189.003,1 123.210,5 189.003,1
Trung bình 65.801,2 34.408,0 51.012,4
Thấp nhất 36.412,0 16.549,0 16.549,0
Lợi nhuận
(.000’ đồng/ha)
Cao nhất 97.130,3 61.017,8 97.130,3
Trung bình 1,79 1,61 1,72
Thấp nhất 1,38 1,30 1,30
Tỷ suất sinh
lợi (BCR)
Cao nhất 2,15 1,92 2,15
Theo số liệu tính toán, lợi nhuận trung bình của vùng nuôi đạt 51,0 triệu đồng/ha, với khoảng
biến động khá lớn từ 16,5 đến 97,1 triệu đồng/ha. Lợi nhuận của nhóm nông hộ nuôi ngao bãi
triều cao hơn gần gấp đôi so với nhóm nuôi ngao trong ao (65,8 so với 34,4 triệu đồng/ha).
Chỉ tiêu Nuôi bãi triều Nuôi trong ao Tính chung
On-farm 12,8 18,4 15,9
Borrowed 16,9 14,2 15,6
Nguồn vốn
(%)
Both 70,3 67,4 68,5
Trung bình 21.680,0 15.254,8 18.965,6
Thấp nhất 5.000,0 3.000,0 3.000,0
Số vốn vay
(000’ đồng/hộ)
Cao nhất 60.000,0 25.000,0 60.000,0
Trung bình 0,8 0,7 0,8
Thấp nhất 0,5 0,5 0,5
Lãi suất
(%/tháng)
Cao nhất 1,2 1,0 1,2
3.2.2.6. Nguồn thu nhập gia đình
Bảng 19 thể hiện số liệu về các nguồn thu nhập của các nông hộ vùng nghiên cứu. Bình
quân chung cho toàn vùng, thu nhập mỗi nông hộ đạt 180,5 triệu đồng/năm. Nhóm nuôi
ngao bãi triều có tổng thu nhập cao hơn so với nhóm còn lại (248,5 triệu/hộ so với 91,6 triệu
Phân viện nghiên cứu NTTS Bắc Trung Bộ Việt Nam Viện nghiên cứu và phát triển Nam Australia
Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
24
đồng/hộ)
Nuôi ngao là nghề chính của các hộ nông dân vùng nghiên cứu và cũng cho thu nhập cao
nhất so với các hoạt động sản xuất khác, chiếm 78,9% tổng thu nhập và dao động trong
Giá trị (000’ đồng) 916,4 1.790,7 1.314,3
Chế biến thuỷ
sản
Phần trăm (*) 0,4 1,9 0,7
Giá trị (000’ đồng) 0,0 1.205,6 501,3
Làm thuê
Phần trăm (*) 0,0 1,3 0,4
Giá trị (000’ đồng) 803,8 1.254,1 1.064,6
Lương
Phần trăm (*) 0,0 1,3 0,6
Giá trị (000’ đồng) 2.216,2 3.108,4 2.694,5
Buôn bán
Phần trăm (*) 0,9 3,3 1,4
Giá trị (000’ đồng) 1.035,4 2.015,6 1.617,9
Khác
Phần trăm (*) 0,4 2,2 0,9
Giá trị (000’ đồng) 248.497,8 91.581,0 180.517,8
Tổng thu nhập
Phần trăm (*) 100,0 100,0 100,0
Ghi chú (*): % so với tổng thu nhập của nông hộ
Phân viện nghiên cứu NTTS Bắc Trung Bộ Việt Nam Viện nghiên cứu và phát triển Nam Australia
Báo cáo giai đoạn Đánh giá dự án
25
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng và bị ảnh hưởng từ nuôi ngao
Phần này phân tích các yếu tố ảnh hưởng và bị ảnh hưởng trong quá trình nuôi ngao của 2
nhóm nuôi ngao bãi triều và nuôi ngao trong ao của các nông hộ. Số liệu trình bày từ bảng 20
đến 26 là tỷ lệ phần trăm của các hộ với tổng số hộ phỏng vấn là 120 ở nhóm nuôi ngao bãi
Liên quan tới sự phát triển các nghề khác
71 12 17 55 38 7
Tích cực
Khác
26 39 35 33 17 50
Hạn chế phát triển các sản xuất khác
16 32 52 27 41 32
Gia tăng mâu thuẫn về việc sử dụng đất
31 23 46 24 37 39
Giảm ngành nghề truyền thống
12 25 63 12 24 64
Tiêu cực
Khác
0 26 74 8 36 56