Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHO RỪNG TRỒNG KEO CUNG CẤP GỖ XẺ TẠI VIỆT NAM " - Pdf 15

DỰ ÁN CARD VIE: 032/05

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHO RỪNG
TRỒNG KEO CUNG CẤP GỖ XẺ TẠI VIỆT NAM

I. Thí nghiệm tỉa thưa tại Đồng Hới
Lời nói đầu
Thí nghiệm tỉa thưa được bố trí tại khu rừng trồng keo lai thuộc Công ty Long Đại, có diện
tích khoảng 5ha, nằm ở phía tây thành phố Đồng Hới. Rưngd trồgn năm 2003 với mật độ
1000 cây/ha (cự ly 4m x 2,5m). Thí nghiệm bắt đầu tiến hành tháng 4 năm 2006, cây sinh
trưởng tốt, cây một thân chiếm tỷ lệ cao, thân thẳng, đẹp, chiều cao cây đạt từ 6-8m, tán lá
sum xuê và ít bị tác động. Ban đầu rừng được trồng với mục đích kinh doanh gỗ xẻ và dự
định tỉa thưa khi rừng đạt 8 m chiều cao. Mức tăng trưởng ước tính tại thời điểm khai thác
đạt khoảng 20m3/ha/năm sau. Đây là một hiện trường lý tưởng cho việc kinh doanh gỗ xẻ.
Trước khi tiến hành thí nghiệm, việc phát cỏ được thực hiện trên toàn diện tích.

Mục đích
Mục đích chính của thí nghiệm là nghiên cứu ảnh hưởng của các mức độ tỉa thưa khác
nhau tới sinh trưởng chiều cao và đường kính của keo lai. Các chỉ số tăng trưởng đường
kính và tăng trưởng tiết diện ngang giữa các công thức thí nghiệm được sử dụng để đánh
giá, tìm ra công thức tỉa thưa tốt nhất cho trữ lượng (tiết diện ngang) và giá trị thương mại
của gỗ (kích thước gỗ).

Thiết kế thí nghiệm
- Công thức thí nghiệm.

Thí nghiệm được tiến hành trên 4 công thức (xem Bảng 1). Phương pháp bố trí thí nghiệm
theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên được áp dụng trong việc bố trí thí nghiệm. Có tất cả 4 khối,
trong đó bố trí các công thức tỉa thưa khác nhau, các công thức thí nghiệm được bố trí ngẫu
nhiên trong khối.


cùng bao quanh phần lõi của thí nghiệm – cây có nền màu xanh trong Hình 1). Trong các
công thức tỉa thưa, hàng ngoài cùng cũng được tỉa với mật độ giống trong phần lõi của thí
nghiệm.
Vì cây được trồng với cự ly 4 m x 2,5m, nên diện tích phần lõi là 0,035 ha (20 x 17,5m =
530m
2
) và tổng diện tích mỗi lần lặp là 0,063 ha (28 x 22,5 m = 630m
2
) (Bảng 1).
Hình 1: Bố trí trong các ô trước khi tỉa thưa (a) và sau khi tỉa thưa (b) với mật độ để lại 600
cây/ha. Ô lõi có màu vàng và phần rìa ô có màu xanh. Các số trong ô thí nghiệm là số thứ
tự của cây để lại, các cây đã tỉa thưa chỉ tồn tại trên danh nghĩa mà không có cây. Hình
trên nói lên tầm quan trọng của việc bố trí sao cho có cây phân bố đều trong toàn ô thí
nghiệm. Tiêu chuẩn lựa chọn những cây để tỉa thưa được diễn giải trong phần tiếp theo.
6
7
5
4
3
2
1
9
8
10
11
12
13

7
5
4
3
2
1
9
8
10
11
12
13
14
20
21
19
18
17
16
15
23
22
24
25
26
27
28
34
35
33

27
28
34
35
33
32
31
30
29
28 m
20 m
22.5 m
17.5 m
Thinning Trial at Dong Hoi (1000 stems ha
-1
)

5
4
3
1
9
8
11
12
13
20
19
18
15

26
27
34
35
32
29
28 m
20 m
22.5 m
17.5 m
Thinning Trial at Dong Hoi (600 stems ha
-1
)- Các bước tiến hành tỉa thưa (ví dụ tỉa thưa để lại 600 cây/ha)

Số cây còn lại trong phần lõi là 21 cây (Bảng 1). Tổng số cây trong ô khi chưa tỉa thưa là
35 cây, như vậy cần tỉa thưa 14 cây. Để đạt được mật độ trên, 4 trong số 7 hàng câầnphải
tỉa 3 cây và 1 hàng cần phải tỉa 2 cây. Tuy nhiên nếu ô không đủ 35 cây thì chỉ cần tỉa ít
hơn sao cho tổng số cây để lại đảm bảo 21 cây. Những cây chọn để tỉa được dựa vào các
chỉ tiêu sau:

Cây có thân xấu
o Cây có chiều cao thấp hơn 4,5 m cần phải lựa chọn đầu tiên. Các chỉ tiêu khác
để nói lên thân xấu là cây có cành to chẻ từ thân thành 2 nhánh trở lên. Những
cây có thân xấu thì cần được lựa chọn đầu tiên để tỉa thưa. Tuy nhiên trong
trường hợp thí nghiệm tại Đồng Hới rất ít cây có thân xấu.
o Cây có nhiều thân cũng là đối tượng được chọn để tỉa thưa. Tuy nhiên có thể
để lại cây có thân có hình dáng đẹp và có chiều cao trên 4,5m (chiều cao tại vị

Biểu đồ: ẢNh hưởng cảu tỉa thưa tới đường kính và tiết diện ngang của keo lai tại Đồng
Hới sau 18 tháng

dbh and basal area 18 months after thinning, Dong Hoi
Critical difference (P<0.05) for dbh 0.4 cm
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
1000 600 450 300
Stocking following thinning at age 2.5 years
dbh (cm) and basal area (sq
m/ha)
mean dbh
basal area

lượng mưa trung bình năm là 2300-2400 mm.

Đất khu thí nghiệm bị xói mòn bề mặt do ảnh hưởng của chiến tranh và sử dụng không hợp
lý trong những năm qua. Đất thuộc nhóm feralit, thịt trung bình (Chieu and Thuận, 1996).
Có thể phân loại thuộc Acrisol (hoặc có thể Arenic acrisol) theo tiêu chuẩn FAO hoặc
Kânhplustults theo tiêu chuẩn USDA. Đất chứa nhiều đá ong kích thước từ 2-10 cm. Đất
nghèo dinh dưỡng. Đất thoá nước tốt, mặc dù bề mặt bị khô.

2.2. Lịch sử khu thí nghiệm

Trước những năm 1960, đây là rừng tự nhiên. Trong thời kỳ chiến tranh và sau đó rừng bị
chặt phá để sản xuất than và gỗ củi, sau đó rừng tự nhiên chuyển thành rừng cây bụi thấp.

Năm 1997 Trung tâm Khoa học sản xuất vùng Bắc trung bộ trồng 5ha đất trên bằng hỗn
hợp các dòng keo lai là BV 10, BV 32 và BV 33 tổng diện tích 5ha. Rừng được trồng với
mật độ 1428 cây/ha (cự ly 3,5m x 2m). Rừng được tỉa thưa vài lần và đến năm 9 tuổi thì
mật độ còn lại là 750 cây/ha . Tháng 5 năm 2007 rừng trồng được khai thác lấy gỗ. Trước
đó tháng 12 năm 2006, 15 cây đã được khai thác để tính trữ lượng. Một số chỉ tiêu của lâm
phần được ghi trong Bảng 1.

Bảng 1: Một số chỉ tiêu lâm phần rừng keo lai 9 tuổi tại Đông Hà, 8 tháng trước khi khai
thác và hiện nay là hiện trường thí nghiệm quản lý rừng bền vững.

Mật độ 890 cây/ha
Đường kính trung bình cả vỏ 16,4 cm
Tiết diện ngan cả vỏ 19,4 m
2
/ha
Trữ lượng lâm phần (không vỏ) 168,9 m
3

T5 Đối chứng – không bón
phân
Không phun thuốc trước khi
trồng, phát cỏ bằng tay 2
lần/năm

Trong phần lõi của htí nghiệm có 60 cây (6 hàng x 10 cây/hàng), khoảng cách cây khi
trồng là 3,5 mm x 2 m. Tổng diện tích thí nghiệm là 1,5ha. Sau khi khai thác, cành nhánh
để lại được rải đều trên toàn khu thí nghiệm.
Cây được trồng vào tuần thứ 2 của tháng 12 năm 2007.

- Giống cây thí nghiệm

Cây giống để trồng là hỗn hợp các dòng keo lai 10, 16, 32, 33, 73, 75 do Trung tâm Nghiên
cứu giống cây rừng sản xuất.
1000 mỗi dòng được Vườn ươm của Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng tại Ba vì cung
cấp. Các cây con đều khỏe mạnh, đồng đều về chiều cao và đường kính. Số lwongj mỗi
khay 60 cây để vận chuyển ra nơi trồng, mục đích để tránh sự khác nhau về dòng giữâ các
thí nghiệm. Cây từ Ba vì được chở bằng xe tải tới hiện trường trồng rừng tại Đông Hà.
- Trồng cây

Hố trồng cây được đào với kích thước 40 cm rộng x 40 cm dài x 30 cm sâu. Phân được bỏ
vào hố và trộn đều với đất tầng mặt, sau đó đất được lấp, trước khi trồng cây, để tránh rễ
cây tiếp xúc với phân khi trồng, một lớp đất mặt cũng được phủ lên sau khi trộn đất đều
với phân. Để đảm bảo lượng phân bón đầy đủ và đều nhau trong các công thức bón phân,
phân được dùng ống nhỏ để đong, trước khi đổ vào hố.


rep 4 plot 4 rep 4 plot 5
52
R
oa
d
R
oa
d
R
oa
d
136 trees x 1.5 m = 208 m
Track
total fence length = 560 m
Track


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status