Bé N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn N«ng Th«n Chương trình Hợp tác Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn (CARD) Báo cáo tiến độ dự án
002/04VIE: Tạo giống cá chép (Cyprinus carpio L.) chất lượng
cao phục vụ nuôi cá quy mô nhỏ MS 2: Báo cáo 6 tháng lần thứ nhất
8. Hoạt động tiếp theo
9. Kết luận
3
4
4
5
5
5
6
6
6
6
6
6
6
7
7
7
7
7
8
Phía Việt Nam
Họ tên: TS. Phạm Anh Tuấn
Chức vụ: Phó Viện Trưởng
Tổ chức: Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ Sản I
Điện thoại: 03 5563 3518
Fax: 03 5563 3462
Email:
[email protected] Điện thoại: 03 5227 2793
Fax: 03 5227 2175
Email: [email protected] Điện thoại: 84 4 8781084
Fax: 84 4 8785748
Email:
[email protected]. Trích lược dự án
Tăng sản lượng cá nuôi nội địa được Chính phủ Việt Nam dành ưư tiên cao trong lĩnh vực phát
triển nông thôn nhằm đảm bảo an ninh thực phẩm, xoá đói giảm nghèo và tăng thu nhập cho người
3
dân. Nâng cao chất lượng di truyền đàn cá ở các viện nghiên cứu, tổ chức phát tán có hiệu quả các
Các tài liệu và báo cáo liên quan đến tập huần đã được hoàn thành. Trang thiết bị phòng thí nghiệm
cũng đã được mua và đang được sử dụng. 4. Giới thiệu và bối cảnh
Mục đích của dự án, kết quả mong đợi và phương pháp tiến hành.
4
Mục tiêu chung của dự án là xác định được cá chép có chất lượng cao, nâng cao hiệu quả sử
dụng giống của nông hộ góp phần tăng năng xuất và giảm giá thành sản xuất, đóng góp quan trọng
trong việc xoá đói giảm nghèo và tăng thu nhập cho nông hộ nuôi cá.
Cá chép được lựa chọn vì là đối tượng nuôi quan trọng và phổ biến ở Việt Nam (sản lượng ước
chừng 20.000 tấn/năm), đặc biệ
t với các cộng đồng dân cư ở những vùng có thu nhập thấp (vùng
núi, đồng bào dân tộc…). Hơn nữa, Chính Phủ Việt Nam đã và đang có những quan tâm, đầu tư
đáng kể cho sản xuất và phổ biến giống cá chép có chất lượng cao, và một số cán bộ (Viện nghiên
cứu nuôi trồng thuỷ sản I) đã có những kinh nghiệm đáng kể trong việc nâng cao chất lượng di
truyền giống.
Mục tiêu cụ th
ể của dự án : (1) Đánh giá hiện trạng sinh sản, quản lý đàn cá chép bố mẹ liên
quan đến công tác chọn giống, và lưu giữ các phẩm giống nâng cao tại các viện, trại sản xuất giống
(nhà nước và tư nhân) và các nông hộ nuôi cá. Đánh giá hiểu biết về giống và chọn đàn giống của
các nông hộ; (2) Xác định đa dạng di truyền và hình thái giữa các dòng cá chép, bao gồm cả các đàn
cá tự nhiên và các đàn cá gia hoá của Việ
t Nam, đánh giá mức độ thành công của việc phát tán đàn
cá chép chọn giống; (3) Nâng cao hiệu quả trong sinh sản cá chép, quản lý đàn cá bố mẹ và ương
nuôi con giống của các nông hộ và người sản xuất giống; (4) Nâng cao năng lực cho các cán bộ
nghiên cứu và kỹ thuật viên trẻ về nghiên cứu di truyền trong quản lý đàn cá bố mẹ, di truyền phân
tử và chọn giống cá.
ăng nghiên cứu về di truyền giống cho các cán bộ trẻ ở các Viện nghiên cứu,
trường đại học thông qua chương trình tập huấn .
5.4. Quảng bá
Chưa xuất bản
5.5. Quản lý dự án
Đã quản lý và tổ chưc thực hiện dự án rất có hiệu quả.
6. Báo cáo về các vấn đề đan chéo
6.1. Môi trường
Không có vấn đề về môi trường.
6.2. Vấn đề xã hội và giới
Đã có sự cân bằng về giới trong khoá tập huấn thứ nhất cho cán bộ nghiên cứu trẻ (14 nữ; 9
nam), Tuy nhiên tỷ lệ giới tính đã không cân xứng trong lớp tập huấn cho nông hộ nuôi cá và các
chủ trại sản xuất giống (2 nữ; 17 nam). Các nông hộ nuôi cá và trại sản xuất giống phần lớn là nam
giới và dự án sẽ tă
ng tỷ lệ nữ giới tham gia tập huấn trong thời gian tới. 7. Sự thực hiện và tính bền vững
6
7.1. Những khó khăn và trở ngại
Dự án đã được tiến hành rất thành công trong thời gian qua, tuy nhiên đầu năm có sự chuyển
công tác của Tiến sĩ Chris Burridge, di truyền cá, là nghiên cứu sinh Postdoctoral của Phó Giáo sư
Austin. Sự ra đi của Ts Chris Burridg đã được bù đắp bằng tham gia thêm từ TS. Austin, và
Schultz và Barranski. Một vấn đề nảy sinh là TS. Austin được bổ nhiệm là Giáo sư, Trưởng khoa,
Khoa học và Cơ sở Công nghiệp thuộc Đại học Charles Darwin, Darwin, Australia. TS. Austin sẽ
giữ nhận công tác ở vị trí mới từ tháng 11 năm 2005.
7.2. Giải pháp