CÁC THIẾT BỊ CHÍNH TRONG SẢN XUẤT
ĐƯỜNG TINH LUYỆN
( Tham Khảo Dây Chuyền Sản Xuất Đường
Công Ty Đường BIÊN HÒA )
1.Máy trộn Magma
a) Cấu tạo
Máng hình chữ U, có vỏ gia nhiệt bằng nước nóng, có trục khuấy, trên
có ống xoắn rỗng để cho nước nóng đi trong ống gia nhiệt cho magma.
Trên ống xoắn có cánh khuấy vừa có tác dụng khuấy trộn đều magma vừa
đẩy magma đến cửa tháo liệu.
b) Nguyên tắc hoạt động
Đường bổi từ băng chuyền đổ xuống, mật aff từ thùng chứa mật qua
van tự động (điều chỉnh lưu lượng) phun vào đường bổi trong thùng trộn.
Dưới tác dụng của khuấy trộn và nhiệt, đường aff và mật aff trộn đều vào
nhau, lớp phim mật bên ngoài hạt đường bổi hòa tan.
Năng suất: 15 tấn/h
Vận tốc trục quay: 50 v/phút
Nhiệt độ làm việc: khoảng 45
0
C
Hình 2.5.Máy trộn magma tại phân xưởng
2.Máng nhồi phân phối đường hồ
a) Cấu tạo
Hình chữ U, có vỏ gia nhiệt bằng nước nóng, có trục khuấy nằm ngang
và trên trục có các cánh hình chữ U.
b) Nguyên tắc hoạt động
Magma từ thùng trộn đưa xuống, dưới tác dụng của cánh khuấy nằm
ngang các pha rắn và lỏng của magma phân tán đều vào nhau để nạp cho
máy ly tâm aff. Tại đây quá trình tách lớp phim bẩn vẫn được tiếp tục do
tác dụng của nhiệt độ và khuấy trộn.
Hình 2.6.Máng nhồi phân phối đường hồ
C2
1
3
2
5
4
6
Hình 2.8. Cấu tạo thiết bị gia vôi C2
Hình 2.9.Thiết bị gia vôi tại phân xưởng đường
b) Nguyên tắc hoạt động
Nước đường đi vào ngăn 1, sữa vôi đi vào ngăn 4. Các gàu múc từng
thể tích nước đường và sữa vôi đổ vào ngăn 5 và ngăn 6. Nước đường và
sữa vôi từ ngăn 5, 6 được dẫn qua thùng trộn.
3.2.Cột Cacbonat hóa
Hình 2.10. Hệ thống Cacbonate hóa
Hình 2.10. Hệ thống cacbonat hóa
a) Cấu tạo
Bốn cột carbonate có cấu tạo tương tự nhau. Thân hình trụ, đáy nón,
trên mỗi cột có ống dẫn khí CO
2
đi vào bộ phận phân phối khí phía đáy thiết
bị.
Các cột này có hệ thống gia nhiệt gián tiếp dạng ống xoắn ruột gà, sử dụng
hơi 1,2 Kg/cm
2
.
Phía trên các cột có bộ phận phun nước nóng để rửa cột carbonate hóa
Hình 2.11.Thiết bị cacbonat hóa tại phân xưởng đường
b) Nguyên tắc hoạt động
Nước đường vôi đi vào cột carbonate hóa thứ nhất, sau đó theo ống dẫn
vào, ống xả nước bùn rửa lọc và có ống dẫn nước nóng vào xịt rửa ở trong
hai bên hông của thiết bị để rửa các vải lọc khi bị nghẹt.
Trong thiết bị có 36 vỉ lọc, các vỉ lọc có cấu tạo dạng khung lưới hình
chữ nhật, hai đầu elip và được bọc bởi vải lọc. Hai bên vỉ lọc có 2 thanh
đai, một bên là thanh đai rỗng để dẫn nước đường ra ngoài. Bên trong thiết
bị các vỉ lọc được lắp trên một khung đỡ bởi hai thanh đai và khung này
quay quanh trục. Trên khung đỡ ứng với mỗi vỉ lọc có các vòi dẫn nước
đường ra hai bên đầu góp của thiết bị.
Trong quá trình lọc các vỉ lọc quay quanh trục nhằm tránh hiện tượng
huyền phù lắng xuống đáy làm giảm hiệu suất lọc, đồng thời tạo sự đồng
đều của bã bùn trên mặt vải lọc.
QV-43C- Đ/khiển nước nóng vào
QV-40C – Đ/khiển làm đầy bàn lọc
LQ-31C – Đ/khiển mực độ làm đầy
QV-52C – Đ/khiển discharge
QG-58C - Đ/khiển ngõ ra của ddịch
thừa
QG-61C - Đ/khiển ngõ ra của ddịch lọc
PIA-28C – Chỉ thị và ĐK áp suất
FIC-25C – Điều khiển ddịch nước đường
vào
Hình 2.16.Thiết bị lọc I
Hình 2.17. Thiết bị lọc I tại phân xưởng
b) Nguyên tắc hoạt động
Nước đường đem lọc trong đó có nhiều cặn không tan được nạp vào
máy lọc sau khi làm áo các vỉ lọc bằng bột trợ lọc. Nước đường ở trong thể
tích kín được đưa lên áp suất cao hơn áp suất khí trời nhờ áp suất bơm vào
của chính nước đường cần lọc sẽ chui qua bộ lọc và các vỉ lọc vào ống góp
rồi ra ngoài, còn các tạp chất không tan bị giữ lại bên ngoài vỉ lọc sẽ được
lấy đi khi rửa lọc
vào bên trong cột, đầu dưới cột sứ được lắp chung với ống góp. Để cho ống
không bị rung trong quá trình làm việc ta làm các mâm gia cố giữ các cột
lại với nhau.
- Diện tích lọc: 7.5 m
2
- Áp suất lọc: 3 Kg/cm
2
- Số ống sứ: 78 ống.
Hình 2.20.Thiết bị lọc an toàn 2 (lọc Ceramic)
b) Nguyên tắc hoạt động
Nước đường bơm vào máy lọc sẽ qua 13 cột lọc Ceramic nhờ áp lực
của bơm
và theo đường ống ra ngoài. Khi áp suất trong máy lọc lên đến 2kg/cm
2
thì
phải rửa lọc.
4.Thiết bị chính giai đoạn nấu đường- ly tâm
4.1.Nồi nấu đường
Dùng để nấu đường non cao phẩm và trung phẩm.
a) Cấu tạo:
Cấu tạo gồm có: 1. chóp thu hồi; 2. buồng bốc hơi; 3. buồng gia nhiệt (buồng
đốt); 4. đáy nồi; 5. van xả đáy. Bên trong có cánh khuấy.
Hình 2.21.
Cấu tạo nồi nấu đường ống chùm
Cấu tạo: gồm 3 phần vỏ, phần gia nhiệt và van xả đáy.
- Vỏ nồi: Làm bằng thép cacbon phủ inox, có dung tích 25 tấn đường
non, ∅3450mm, H 2000mm. Đáy nồi (7) được lắp với phần vỏ nồi mang
giàn gia nhiệt.
- Phần gia nhiệt: Nằm giữa 2 tấm ngăn bằng thép không gỉ, có 304 ống
đối lưu bằng đồng φ100 x L900mm được lắp giữa 2 tấm ngăn. Tại tâm có
khi gia nhiệt.
Nồi nấu đường ống xoắn có chiều cao phần gia nhiệt lớn so với
chiều cao cột nước đường và nước đường di chuyển bên ngoài ống nên
dễ tuần hoàn, thích hợp để nấu đường hạ phẩm có độ nhớt cao khó tuần
hoàn. Diện tích gia nhiệt ít, tiết kiệm được hơi gia nhiệt vì mỗi lớp ống
xoắn có một van hơi (6 lớp ống xoắn + 1 vách ngăn dưới đáy= 7 van).
Bảng 2.5. Thông số kỹ thuật của nồi nấu đường
Thiết bị Số ống Dung tích Kích thước S
Trao đổi nhiệt
D2-1/1,2,3 320 25 Tấn
Vỏ: 3450Dx2000H
Ống TĐN: 100Dx900L
Buồng đốt: 3000Dx900H
Ống TH trung tâm: 1500Dx900H
90m
2
D2-1/4 320 25 Tấn
Vỏ: 2900Dx3000H
Ống TĐN: 100Dx900L
Buồng đốt: 2900Dx910H
90m
2
D3-1/1 25 Tấn Vỏ: 3200Dx3050H 70m
2
Hình 2.22. Nồi nấu đường ống chùm tại phân xưởng
4.2.Máy ly tâm
a) Máy ly tâm liên tục
Nồi nấu đường ống chùm
Hệ thống ống chùm trong nồi nấu đường
Hình 2.23. Máy ly tâm liên tục tại phân xưởng
rửa
Ống dẫn
nước rửa
rửa
Van nước
rửa
đường dọc theo đường sinh của lưới (lưới được gắn với basket có hình nón
có hình nón tròn xoay với góc nón là 68
o
), có tác dụng kéo hạt đường lên
dần lên trên đỉnh mâm quay và văng ra ngoài theo đường dẫn đi xuống
thùng hoà trộn.
Một số thông số của máy ly tâm liên tục
Góc nghiêng của thùng quay 68
o
.
Tốc độ quay 1.200 ÷ 2.600 rpm.
Đường kính thùng 80 ÷ 125 cm (32 ÷ 50 inch.).
Lưới sử dụng có kích thước lỗ 0,04 ÷ 0,09 mm.
Năng suất máy 1-1,5 tấn/giờ (ly tâm đường hạ phẩm)
Công suất động cơ từ 30 ÷ 90 kW.
b) Máy ly tâm gián đoạn
b1) Cấu tạo
Trong ngành đường ở nước ta hiện nay, quá trình phân mật vẫn còn
Hình 2.25.Cấu tạo của máy li tâm gián đoạn kiểu Weston
b2) Nguyên lý hoạt động
Đối với máy ly tâm gián đoạn, việc phân chia mật cũng được thực hiện
nhờ lực ly tâm như máy ly tâm liên tục, nhưng nó được chia ra từng giai
đoạn và mỗi giai đoạn sẽ có số vòng quay thích hợp nhờ motor chính có thể
thay đổi được tốc độ bằng cách thay đổi số cặp cực, tốc độ cần thiết của
mâm quay phụ
thuộc vào chất lượng đường đem ly tâm và một số các yếu tố khác. Các giai
đoạn làm việc xảy ra đều có sự kiểm soát của hệ thống điều khiển bằng điện
hoặc khí nén…
Thời gian của một chu kỳ ly tâm mẻ tuỳ thuộc vào đặc trưng của máy
và
tính chất loại đường non và bao gồm tổng các khoảng thời gian sau:
1. Nạp đường non vào máy
2. Chờ tăng tốc
3. Tăng tốc
4. Giữ tốc độ cao
5. Giảm tốc
6. Xuống đường
Hình 2.26. Máy ly tâm gián đoạn đường trung phẩm và cao phẩm
Tốc độ quay của máy ly tâm gián đoạn:ở giai đoạn nạp liệu, tốc độ
trong khoảng 100 đến 350 rpm (thường là khoảng 240 rpm); ở giai đoạn
tháo liệu tốc độ trong khoảng 30 đến 60 rpm (thích hợp là khoảng 35 rpm).
Bảng 2.6. Thông số kỹ thuật thiết bị li tâm cao phẩm
Thiết bị D
lưới
,mm Khối lượng/mẻ Lỗ lưới,mm
BMA 1250 650Kg 0,37x4
D-11-1,2 1250 650Kg 0,37x4
nguội) tốt hơn.
b) Máy sấy nguội
Cấu tạo máy sấy nguội cơ bản giống như máy sấy nóng về hình dáng,
cấu tạo, kích thước. Tuy nhiên do mục đích máy nguội là làm nguội hạt
đường từ gió, nên không cần bộ phận Caloriphe như sấy nóng.
Nguyên tắc hoạt động của hệ thống máy nguội hoàn toàn tương tự như
hệ thống sấy nóng cũng gồm các thiết bị:
1
2
4
3
5
6
7