Nghiên cứu, thiết kế cải tiến và chế tạo cơ cấu cấp liệu cho máy tuyển điện tro bay bằng phơng pháp khô trong nhà máy nhiệt điện để làm phụ gia bê tông cho đập thuỷ điện. - Pdf 15

bộ CÔNG THƯƠNG
viện nghiên cứu cơ khí báo cáo tổng kết
đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ
cấp bộ năm 2007

Tên đề tài:
Nghiên cứu, thiết kế cải tiến và chế tạo cơ cấu cấp
liệu cho máy tuyển điện tro bay bằng phơng pháp khô trong
nhà máy nhiệt điện để làm phụ gia bê tông cho đập thuỷ điện.
ký hiệu: 98-07.rd/hđ-khcn Cơ quan chủ quản: Bộ Công Thơng
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu Cơ khí
Chủ nhiệm đề tài: NCVCC.TS. Phan Thạch Hổ 6915
02/7/2008

2.1.1. Tuyển nổi (tuyển ớt). 13
2.1.2. Tuyển gió (tuyển khô): 15
2.1.3. Tuyển điện (tuyển khô) 15
2.2. So sánh giữa tuyển điện với tuyển nổi, tuyển gió 45
2.2.1. Ưu điểm 45
2.2.2. Nhợc điểm 46
2.3. Lựa chọn phơng pháp tuyển tro bay Dây chuyền tuyển tro bay 46
2.3.1. Lựa chọn phơng pháp tuyển 46
2.3.2. Dây chuyền công nghệ tuyển tro bay 46
chơng IiI: nghiên cứu, thiết kế cải tiến cơ cấu cấp liệu cho máy tuyển điện
yd31300-21f 50
3.1. Khái quát về cấp liệu tang máy tuyển điện YD31300-21F 50
3.1.1. Mô tả cấu tạo cấp liệu tang 50
3.1.2. Cơ sở lý thuyết tính toán cấp liệu tang có tang cấp liệu kiểu răng khế51 Nghiên cứu, thiết kế cải tiến và chế tạo cơ cấu cấp liệu máy tuyển điện YD 31300-21FĐề tài Nghiên cứu KHCN-cấp Bộ năm 2007.
2
3.1.3. Phân tích, đánh giá làm việc cấp liệu tang, phơng án cải tiến cấp liệu
tang 52
3.2. Lấy mẫu, thiết kế, chế tạo, lắp đặt, chạy thử cấp liệu tang máy tuyển điện
YD31300-21F : 61
3.3. Hớng dẫn sử dụng, bảo dỡng kỹ thuật máy tuyển điện YD31300-21F 64
chơng iv: kết luận và đề xuất 67


Nghiên cứu, thiết kế cải tiến và chế tạo cơ cấu cấp liệu máy tuyển điện YD 31300-21FĐề tài Nghiên cứu KHCN-cấp Bộ năm 2007.
4
lời nói đầu
Tro bay là phế thải công nghiệp đợc hình thành từ việc đốt than và gây ô
nhiễm môi trờng nghiêm trọng. Tuy nhiên đây là một loại vật liệu xây dựng quý
làm phụ gia bê tông. Giá thành sản phẩm hạ, đảm bảo điều kiện kỹ thuật, chất
lợng, rút ngắn thời gian thi công bê tông dẫn đến rút ngắn thời gian thi công
chung cho công trình, đặc biệt là những công trình có kết cấu bê tông dạng khối
nh đập thuỷ điện, thuỷ lợi
ở nớc ta, các dây chuyền công nghệ sản xuất tro bay lần lợt đợc đa
vào ứng dụng nh ở: Tổng Công ty xi măng Việt Nam, Nhà máy nhiệt điện Phả
Lại Năm 2004, Viện Nghiên cứu Cơ khí phối hợp với Viện Nghiên cứu Khoáng
sản Trờng Sa, Trung Quốc cung cấp lắp đặt dây chuyền sản xuất tro bay tại Phả
Lại.
Đến tháng 4 năm 2005 dây chuyền đã lắp đặt xong và đa vào chạy thử.
Cuối năm 2006 đầu 2007 sau thời gian khảo sát và nghiên cứu, nhóm đề tài đã
tiến hành cải tiến cơ cấu cấp liệu tang của máy tuyển điện YD31300-21F cho phù
hợp với nguyên liệu đầu vào và điều kiện khí hậu Việt Nam.
Đề xuất đề tài: Nghiên cứu, thiết kế cải tiến và chế tạo cơ cấu cấp liệu cho
máy tuyển điện tro bay bằng phơng pháp khô trong nhà máy nhiệt điện để làm
phụ gia bê tông cho đập thuỷ điện đợc Viện Nghiên cứu Cơ khí, Vụ Quản lý
Khoa học Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thơng) đồng ý cho triển khai.
Hiện nay cơ cấu cấp liệu cải tiến đã đợc chế tạo và lắp đặt vào máy tuyển

Thuỷ
điện Sê
San 3
Thuỷ
điện
Tuyên
Quang
Thuỷ
điện
Plêi
Krông
Thuỷ
điện
Bản Lả
Thuỷ điện
Xêkaman3
Thuỷ điện
Sơn La
Tổng
cộng (m
3
)
2003 44.906 44.906
2004 238.512 62.866 301.378
2005 65.467 127.464 226.483 13.160 23.836 456.410
2006 36.580 35.210 205.272 138.995 416.057
2007 10.120 228.108 138.995 135.135 512.358
2008 170.574 104.246 594.595 869.414
2009 44.182 594.595 638.776
2010 810.811 810.811


Plêi
Krông

Bản
Lả
Thuỷ điện
Xêkaman3
Thuỷ điện
Sơn La
Tổng
cộng
(Tấn)
2003 1.222 1.222
2004 8.440 1.561 10.001
2005 2.317 3.236 8.014 446 843 14.876
2006 1.065 1.246 7.264 4.918 14.493
2007 358 8.072 4.918 5.000 18.348
2008 6.036 3.689 22.000 31.724
2009 1.563 22.000 23.563
2010 30.000 30.000
2011 30.000 30.000
2012 28.000 28.000
2013 20.000 20.000
2014 10.000 10.000
Tổng 11.979 6.221 9.221 23.400 14.369 167.000 232.228
1.2. Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tính cấp thiết:
+ Căn cứ vào nhu cầu sử dụng tro bay tại các công trình xây dựng thuỷ điện
đợc thống kê tại bảng 2.

l t sột v ỏ phin sột.
Loại tro F: Thông thờng thu đợc trong quá trình đốt than yếm khí (không
khói) hoặc than khói đồng thời phù hợp với điều kiện kỹ thuật của loại tro này.
Chúng có tính chất của loại tro núi lửa.
Loại tro C: Thông thờng thu đợc trong quá trình đốt than nâu hoặc than
yếm khí, đồng thời phù hợp với điều kiện kỹ thuật của loại tro này. Chúng có tính
chất của loại tro núi lửa và thể hiện một tính chất kết dính nào đó, một số loại tro C
có hàm lợng CaO cao hơn 10%.
b/ Phơng pháp phân loại của Trung Quốc.
ở Trung Quốc loại tro có hàm lợng Ôxitcanxi cao đợc gọi là tro Canxi cao,
về cơ bản loại tro này tơng đơng với loại tro C tiêu chuẩn ASTM C618 của Mỹ
(trớc mắt loại tro này sản lợng tơng đối thấp); ngợc lại, gọi là tro Canxi thấp (ở
Trung Quốc hiện nay chủ yếu là loại tro này). Vì vậy, các bãi thải tro ở Trung Quốc
hiện nay đều tơng đơng với loại tro F (Mỹ) ASTM C618.
Có thể nói, tro thu đợc qua quá trình đốt than tại các nhà máy nhiệt điện
có sự khác nhau về khả năng tuyển và hàm lợng mất khí nung phụ thuộc chủ yếu
vào chủng loại than và công nghệ đốt.
1.3.2. Tổ chức khoáng vật của tro bay
Than nhiên liệu đợc cấu thành từ hai thành phần vật chất: hữu cơ và vô cơ.
Vật chất hữu cơ đợc chia thành hai loại: các hydroxit các bon và các bon. Thành
phần hữu cơ có sau khi cháy tạo thành CO
2
, CO, H
2
O. Thành phần vô cơ chủ yếu
là cao lanh, đá canxit, quặng phe-rit. Vật chất vô cơ sau khi cháy tạo thành phế Nghiên cứu, thiết kế cải tiến và chế tạo cơ cấu cấp liệu máy tuyển điện YD 31300-21F


4 TiO
2
% 0,52 0,83 0,68
5 CaO % 0,68 0,87 0,79
6 MgO % 0,85 1,22 1,06
7 K
2
O % 3,22 4,25 3,66
8 Na
2
O % 0,18 1,20 0,79
9
LOI
(Hàm lợng MKN)*
% 16,34 22,00 18,68
10 Độ ẩm % 0,01 0,04 0,03
* Hàm lợng mất khí nung MKN (Loss On Ignition-LOI): Lợng khí mất khi đốt
cháy.
1.3.3. Tổ chức hóa học của tro bay
Điều tra thành phần hoá học của 36 mẫu than Ôxit Cacbon thấp (bảng 4).
Bảng 4. Thành phần hóa học của tro bay.
Thành
phần
SiO
2
Al
2
O
3
Fe

.1
0.7~2
.9
12~20.0
Nghiên cứu, thiết kế cải tiến và chế tạo cơ cấu cấp liệu máy tuyển điện YD 31300-21FĐề tài Nghiên cứu KHCN-cấp Bộ năm 2007.
9
1.3.4. Tiêu chuẩn chất lợng tro bay của một số quốc gia
Bảng 5. Chỉ tiêu lý hóa của bê tông sử dụng tro bay.
Quốc gia
Tiêu
chuẩn
phân
loại
D
lợng
hạt
(àm)
Lợng

AS3582 / 4,6,12 / / / 2
Tính
hoà
tan
F / 12 / / / / /
Canada
A23.
5
-M86
C 34(45) 6 / / / / /
Trung Quốc
GB1596-
91
12,2(45
)
5,8
95/10
5
/ / / /
ấn Độ
IS:3812 / 12 / / 70 / 1.5
Nhật
A6201 / 5 102 / / / /
Thổ Nhĩ Kỳ
TS639
13(200
)
8(90)
10 / / 70 6 /
F 34(45) 6.0 105 / 70 / 1.5

phụ thuộc vào hình dáng của tro nguyên liệu. Loại tro có hình dáng cầu thể cao dễ
tuyển, tro có hàm lợng cầu thể thấp khó tuyển. Qua nghiên cứu tro ở nhà máy
nhiệt điện Phả Lại chỉ chiếm 30ữ40%, trong khi đó ở Trung Quốc có hàm lợng
cầu thể 60ữ70%.

Hình 1. Nguyên liệu Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại phóng to 100 lần (hàm
lợng C 21.95%).

Hình 2. Nguyên liệu điển hình tại Trung Quốc phóng to 100 lần hàm lợng
C 20.78%). Nghiên cứu, thiết kế cải tiến và chế tạo cơ cấu cấp liệu máy tuyển điện YD 31300-21FĐề tài Nghiên cứu KHCN-cấp Bộ năm 2007.
11
1.3.6. Mục đích, ý nghĩa xử lý tro bay
Theo báo cáo của Công ty CP nhiệt điện Phả Lại, lợng than tiêu hao để
sản xuất 1kWh điện giao động từ 0,45 ữ 0,5 kg. Thông thờng sau khi đốt than,
lợng tro bay thu đợc chiếm từ 22 25 % khối lợng của than đa vào đốt. Dới
đây là bảng thống kê công suất một số nhà máy nhiệt điện sử dụng nguồn nhiên
liệu là
than và khối lợng tro bay thu đợc tơng ứng (bảng 6).
Bảng 6. Lợng than đốt và lợng tro bay tơng ứng.
TT Tên nhà máy
Công suất

chỉ tiết kiệm lợng xi măng mà còn nâng cao cờng độ kết cấu bê tông, khả năng
chống thấm, giảm ứng suất nhiệt khi đông kết. Khi sử dụng bê tông có phụ gia tro
bay chất lợng sẽ khiến quá trình bơm bê tông lên cao đợc thực hiện một các dễ
dàng từ đó nâng cao hiệu suất thi công, giảm chi phí công trình. Bởi vậy, ứng dụng
phát triển tro bay là một công việc không chỉ liên quan đến lợi ích kinh tế mà đồng
thời với nó còn có ý nghĩa to lớn là bảo vệ môi trờng.
Nghiên cứu, thiết kế cải tiến và chế tạo cơ cấu cấp liệu máy tuyển điện YD 31300-21FĐề tài Nghiên cứu KHCN-cấp Bộ năm 2007.
12
Chơng ii
Nghiên cứu các phơng pháp tuyển tro bay- lựa chọn phơng
pháp tuyển
2.1. Các phơng pháp chủ yếu xử lý giải phóng than trong tro bay
Phơng pháp xử lý tro bay thông thờng chia làm hai loại là tuyển ớt và
tuyển khô.
- Tuyển ớt: Đây là công nghệ tuyển đơn giản, tỷ lệ thu hồi sản phẩm cao,
nhng trong quá trình tuyển, các hoá chất tuyển ảnh hởng tới chất lợng tro bay,
yêu cầu môi trờng sản xuất nghiêm ngặt, nớc thải gây ô nhiễm môi trờng. Đặc
biệt ở công đoạn sấy, việc tăng năng suất sấy, thu hồi sản phẩm cũng nh xử lý
môi trờng là vấn đề rất khó khăn. Mặt khác, quá trình tuyển nớc làm cho hoạt
tính của tro bay bị thay đổi và còn d một số hoá chất có trong thuốc tuyển, điều
đó không có lợi cho những ứng dụng trong các công trình thuỷ điện đòi hỏi chất

Đề tài Nghiên cứu KHCN-cấp Bộ năm 2007.
13
tác dụng giảm lợng mất khí nung và tăng độ mịn của tro, phơng pháp này đã
đợc chứng minh qua nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và ứng dụng thực tế.
2.1.1. Tuyển nổi (tuyển ớt).
Một phơng pháp tuyển khoáng bất kỳ nào cũng đều lợi dụng đến mức tối
đa
sự khác nhau về một tính chất nào đó giữa các loại khoáng vật để phân chia
chúng ra
khỏi nhau. Tuyển nổi là phơng pháp phân chia một tập hợp không đồng nhất,
phân tán, nhiều pha và đa nguyên dựa vào khả năng bám dính khác nhau lên bề
mặt phân chia các pha: nớc - không khí hoặc nớc dầu.
Nói một cách khác là phơng pháp tuyển nổi đợc thực hiện dựa trên cơ sở
sự khác nhau về các tính chất hoá lý của bề mặt các hạt dạng khoáng vật. Nh
vậy, tuyển nổi thích hợp cho việc phân chia các hạt khoáng vật có kích thớc nhỏ,
bởi vì những hạt càng nhỏ thì có diện tích bề mặt riêng càng lớn và hoạt tính bề
mặt của chúng càng mạnh.
Nguyên lý chung của phơng pháp tuyển nổi là phân chia các pha rắn khác
nhau, có cỡ hạt tơng đối mịn lơ lửng trong pha lỏng ra khỏi nhau (hoặc tách các
hạt chất rắn ra khỏi chất lỏng) dựa vào khả năng bám dính của chúng lên các
bóng khí hoặc giọt dầu đợc đa vào pha lỏng dới dạng nhũ tơng cùng vận
động với chúng và nổi lên trên bề mặt chất lỏng tạo thành bọt. Hình 3 giới thiệu
chung về một dây chuyền tuyển ớt tro bay.


1
Nguồn nuớc bổ sung
Bể nuớc

Hình 3. Sơ đồ dây chuyền công nghệ tuyển ớt tro bay.
1. Ô tô; 2. Bun ke; 3. Thùng thuốc tuyển; 4. Băng tải; 5. Máy khuấy; 6. Máy tuyển nổi; 7. Bể
lắng than; 8. Máy bơm bùn; 9. Máy lọc ép; 10. Máy sấy; 11. Kho than; 12. Máy xúc; 13. Ôtô; 14. Bể cô
đặc;15. Bơm nớc; 16. Kho tro; 17. Đóng bao; 18. Thùng cấp nớc. Nghiên cứu, thiết kế cải tiến và chế tạo cơ cấu cấp liệu máy tuyển điện YD 31300-21FĐề tài Nghiên cứu KHCN-cấp Bộ năm 2007.
15
2.1.2. Tuyển gió (tuyển khô):
Nguyên tắc của tuyển gió là: Dùng dòng khí có áp suất vận chuyển hỗn hợp
tro bay và dẫn chúng vào buồng ly tâm. Tại buồng ly tâm, các hạt chịu tác dụng
của nhiều loại lực khác nhau nh: áp lực, trọng lực, lực li tâm. Tổng các lực tác
dụng lên hạt phụ thuộc vào tỷ trọng và kích thớc của hạt và làm cho chúng
chuyển động theo hớng này hay hớng kia. Các lực tác dụng vào hạt có kích
thớc khác nhau, thì sẽ khác nhau, bởi vì áp lực dòng khí tác dụng vào tỉ lệ với
bình phơng đờng kính; trọng lực và lực li tâm phụ thuộc vào khối vật, có nghĩa tỉ
lệ bậc 3 với đờng kính hạt.
Hình 4 trình bày sơ đồ nguyên lý hoạt động của các thiết bị phân loại bằng
khí phổ biến nhất.


dẫn điện sẽ dịch chuyển trên các quỹ đạo khác nhau, bởi vậy có thể tách riêng
chúng ra khỏi nhau.
Tất cả các khoáng vật trong tự nhiên đều tích điện âm hoặc dơng, nếu vật
có điện tích âm và dơng bằng nhau gọi là vật trung hoà điện.
Lực điện tác dụng tơng hỗ giữa hai điện tích điểm q
1
và q
2
cách nhau một
khoảng r (qui ớc kích thớc của hạt rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng), theo
định luật Culông, có dạng:

r
.
qq
.k
f
2
21

=
(1)
ở đây:
- Hằng số điện môi của môi trờng, nó chỉ rõ lực tơng tác của các điện
tích trong môi trờng này nhỏ hơn bao nhiêu lần so với chân không;
k - Hệ số phụ thuộc vào cách chọn hệ thống đơn vị, trong hệ SI, k = 1/4.
Đơn vị điện tích trong hệ CGSE lấy bằng điện tích đặt trong chân không tác
dụng lên điện tích bằng nó đặt cách nhau 1 cm với lực bằng 1 dyn. Nếu hai điện
tích cùng dấu thì chúng đẩy nhau, nếu trái dấu thì nó hút nhau. Điện tích khác với
từ khối là nó có thể tách riêng khỏi nhau và nó không phải là điện tích ảo. Điện tích

d)
g)
k)
h) i)
l)
A
B

Hình 5. Các dạng đờng sức của điện trờng.
a, b. Đờng sức của các điện tích, tích điện dơng và tích điện âm; c. Đờng sức
của hai
điện tích, tích điện trái dấu; d. Đờng sức của hai điện tích, tích điện cùng dấu;
e. Đờng sức của hai điện tích, tích điện cùng dấu nhng điện tích A lớn gấp 4 lần
điện tích B; g. Điện trờng xung quanh quả cầu tích điện cô lập hoặc hình trụ dài
vô tận; h. Điện trờng giữa dây dẫn và mặt phẳng; i. Điện trờng giữa dây dẫn và Nghiên cứu, thiết kế cải tiến và chế tạo cơ cấu cấp liệu máy tuyển điện YD 31300-21FĐề tài Nghiên cứu KHCN-cấp Bộ năm 2007.
18
hình trụ; k. Điện trờng giữa dây dẫn và các mặt phẳng song song; l. Điện trờng
giữa hai mặt phẳng đặt song song và tích điện trái dấu.
Điện trờng cũng nh từ trờng có thể biểu thị bằng các đờng sức. Tại mỗi
điểm tiếp tuyến với đờng sức chỉ rõ chiều của lực tác dụng lên điện tích dơng
nằm tại điểm đó.

gọi là chất không dẫn điện hay còn gọi là chất điện môi.
Trị số nghịch đảo của độ dẫn điện gọi là điện trở, đo bằng Ôm.
Theo định luật Ôm, độ dẫn điện của hạt khoáng bằng: Nghiên cứu, thiết kế cải tiến và chế tạo cơ cấu cấp liệu máy tuyển điện YD 31300-21FĐề tài Nghiên cứu KHCN-cấp Bộ năm 2007.
19
,
1
S.
U
I
R
1
Q

=== (Simen) (4)
ở đây: Q - Độ dẫn điện, (Simen); R - Điện trở, ();
I - Dòng điện ,(A) U - Điện áp (V)
- Suất dẫn điện, (Simen/m) S - Tiết diện của hạt (m
2
)
l - Chiều dài của hạt, m.
Độ dẫn điện của hạt bằng tổng độ dẫn điện bề mặt và độ dẫn điện trong

đó gọi là hiện tợng phân cực của chất điện môi. Nghiên cứu, thiết kế cải tiến và chế tạo cơ cấu cấp liệu máy tuyển điện YD 31300-21FĐề tài Nghiên cứu KHCN-cấp Bộ năm 2007.
20

Hình 6. Hiện tợng cảm ứng tĩnh điện

Hình 7. Hiện tợng phân cực chất điện môi
2.1.3.3. Lực điện tác dụng lên hạt trong điện trờng
Khác với tuyển từ, quá trình tuyển điện có thể thực hiện trong điện trờng
đồng nhất và điện trờng không đồng nhất. Lực điện tác dụng lên hạt trong điện
trờng là lực Culông, còn trong điện trờng không đồng nhất là lực trọng động.
Ngoài ra, trong điện trờng, hạt còn chịu tác dụng của lực ánh xạ gơng và lực hút
phân tử của các hạt tích điện.
- Lực Culông gây nên bởi điện tích của hạt
Hạt có điện tích q đặt trong điện trờng có cờng độ E sẽ chịu tác dụng của
lực điện trờng F
1
(lực Culông) bằng:
F
1
= qE (5)
Cờng độ điện trờng E ở bề mặt quả cầu bán kính r, mang điện tích q

bằng: Nghiên cứu, thiết kế cải tiến và chế tạo cơ cấu cấp liệu máy tuyển điện YD 31300-21FĐề tài Nghiên cứu KHCN-cấp Bộ năm 2007.
21
F
1
=
2
0
,
r4


E
2
(8)
Trong không khí:
F
1
=
2
0
,

0
,
+

=
(10)
ở đây: r Bán kính hạt;
E Cờng độ điện trờng;

gradE - Gradien cờng độ điện trờng (tức là đạo hàm dE/dx)
trong không khí
,
= 1.
F
2

EgradEr
2
1
3
,
1
,
1
0
+

=
(11)
Cũng nh từ trờng, gradien cờng độ điện trờng phụ thuộc vào cờng độ


F
2
=
23
0
cEr

(13)
Từ công thức (5) cho thấy, lực điện tác dụng lên hạt tích điện luôn có hớng
song song với điện trờng E, từ công thức (10) cho thấy, lực điện gây nên bởi sự
khác nhau về hằng số điện môi của hạt và của môi trờng có hớng song song với Nghiên cứu, thiết kế cải tiến và chế tạo cơ cấu cấp liệu máy tuyển điện YD 31300-21FĐề tài Nghiên cứu KHCN-cấp Bộ năm 2007.
22
đạo hàm
dx
dE
. Trong môi trờng có hằng số điện môi tơng đối
,

thì những hạt có
hằng số điện môi tơng đối

Nhờ có lực ánh xạ gơng, những hạt không dẫn điện sau khi đợc tích điện
sơ bộ, khi tiếp xúc với điện cực sẽ bám chặt vào điện cực.
Khi tuyển điện vật liệu mịn (nhỏ hơn 30
m
à
) thờng thấy các hạt dính lại với
nhau hoặc nó dính với các hạt lớn. Theo N.F Olophiski, hai hạt dính lại với nhau
khi tiếp xúc là do lực hút phân tử và lực tĩnh điện. Nếu các hạt vật liệu khác loại
tiếp xúc với nhau thì trên bề mặt phân chia của chúng tạo thành lớp điện kép gồm
các ion khác dấu (hiện tợng tích điện do ma sát).
Lực tơng tác F của hai hạt khoáng tiếp xúc nhau do lực hút phân tử và lực
tĩnh điện (tính điện do ma sát) đợc xác định bằng công thức:
F = F
p
+ F
t
=
2
2
0
2
s
l
Q
S2dA +=

ở đây: F
p
- Lực hút phân tử;
F

pháp tĩnh điện), lắng đọng các ion lên hạt (phơng pháp phóng điện vầng sáng),
tích điện do ma sát.
- Tích điện cho hạt bằng phơng pháp tĩnh điện
Phơng pháp này đợc dùng trong các máy tuyển tĩnh điện để phân chia
các hạt khoáng theo tính dẫn điện bằng cách cho các hạt tiếp xúc trực tiếp với
điện cực tích điện. Trên hình 8a là sơ đồ tích điện cho các hạt khoáng bằng cách
tiếp xúc với điện cực tích điện. q
1
2
2
1
1
2
q
a)
q
d
q
qo
qk
to ttk
I
II
5
5
t
k tto

bằng 0 (vùng I). ở thời điểm t
k
, hạt tiếp xúc với điện cực và bắt đầu quá trình tích
điện chọn lọc lên chúng. Quá trình tích điện phụ thuộc vào tính dẫn điện của hạt,
điện trở tiếp xúc và điện dung. Hạt dẫn điện có tính dẫn điện tốt điện trở nhỏ nên
nó bắt đầu đợc tích điện (vùng II). Tốc độ tích điện đợc đánh giá bằng hằng số
thời gian. Tăng độ dẫn điện, hằng số thời gian giảm, ví dụ: hai hạt có đờng kính
0,125mm với suất dẫn điện lần lợt là 10
-12
và 10
-8
simen/m thì hằng số thời gian
tích điện của chúng tơng ứng là 64,9 và 0,00649 giây. Hạt dẫn điện nhận đợc
điện tích cùng dấu với điện cực và bị đẩy khỏi điện cực ở thời điểm t
0
.
Hạt không dẫn điện có độ dẫn điện nhỏ, điện trở tiếp xúc cao nên quá trình
tích điện ra chậm. Hơn nữa, khi hạt không dẫn điện tiếp xúc với điện cực tích điện
nó bị phân cực, đầu tiếp xúc với điện cực dơng xuất hiện điện tích âm nên hạt
không dẫn điện bị hút chặt vào điện cực.
q
đ
- Điện tích của hạt dẫn điện.
q
k
- Điện tích của hạt không dẫn điện.
Sự khác biệt về tính chất của hạt dẫn điện và không dẫn điện đợc xác định
bằng hiệu số điện tích nhận đợc:
q = q
0

+q
k

Trích đoạn H−ớng dẫn sử dụng, bảo d−ỡng kỹ thuật máy tuyển điện YD31300-21F
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status