Unit 11. How long have you
been ?
A Xét ví dụ sau:
Bob and Alice are married. They got married exactly 20 years ago, so today is the 20th
wedding anniversary. They have been married for 20 years.
Bob và Alice đã thành hôn. Họ cưới nhau đúng 20 năm về trước, vì vậy hôm nay là ngày
kỷ niệm thứ 20 ngày cưới của họ. Họ đã cưới nhau được 20 năm rồi.
They are married (present) Họ đã cưới
nhưng
How long have they been married? (present perfect):
Họ đã cưới được được bao lâu rồi?
(Không nói “
How long are they married”)
They have been married for 20 years.
Họ đã cưới được 20 năm rồi.
(không nói “They are married for 20 years”)
Chúng ta dùng thì
present perfect để nói về những sự việc bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn đến
hiện tại. Hãy so sánh hai thì present và
present perfect qua các ví dụ sau:
Amy is in hospital.
Amy đang ở trong bệnh viện.
Nhưng
She has been in hospital since Monday. (not “Amy is in hospital since Monday”)
Cô ấy đã nằm viện từ thứ hai.
We know each other very well.
Chúng tôi biết rõ về nhau.
nhưng
We have known each other for a long time. (not “we know”)
Chúng tôi đã biết nhau khá lâu rồi.
Nhưng chúng ta chỉ dùng thì simple với always:
John has always lived in London. (not “has always been living).
John luôn sống ở Luân Đôn.
Bạn có thể dùng thì continuous hay simple cho những hành động lặp đi lặp lại trong
một khoảng thời gian dài:
I’ve been collecting / I’ve collected stamps since I was a child.
Tôi đã sưu tập tem từ khi tôi còn nhỏ.
Một số động từ như know/like/believe không được dùng ở thì continuous:
How long have you known Jane? (không nói “have you been knowing”)
Bạn đã biết Jane bao lâu rồi?
I’ve had a pain in my stomach since I got up this morning.
Tôi bị đau bụng từ lúc ngủ dậy sáng nay.
Để biết thêm bảng các động từ loại này xem UNIT 4A. Để biết rõ hơn về Have xem
UNIT 17
D Chúng ta dùng thì
present perfect simple trong câu phủ định như sau:
I haven’t seen Tom since Monday.
Tôi không gặp Tom từ thứ hai. (= ngày thứ hai vừa rồi là lần cuối tôi gặp Tom).
Jane hasn’t phoned me for two weeks.
Jane không gọi điện thoại cho tôi hai tuần nay. (= lần cuối cô ấy gọi điện cho tôi cách đây
hai tuần).