Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
_____________________________________________________________________
Chương trình Hợp tác Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn (CARD)
CARD 072/04 VIE
“TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG GIÁM SÁT VÀ KHỐNG CHẾ
BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG (LMLM) Ở TRÂU , BÒ VÀ
HEO GÓP PHẦN NÂNG CAO AN TOÀN SINH HỌC CHO
QUỐC GIA “
Báo cáo tiến độ dự án
6 THÁNG LẦN THỨ NĂM
Milestones 6&9
Từ 01/07/2007 đến 31/12/2007
1
Mục lục
1. Thông tin về đơn vị ____________________________________________________ 2
2. Trích lược Dự án ______________________________________________________ 3
3. Báo cáo tóm tắt________________________________________________________ 3
6.2
Các vấn đề về giới và xã hội ______________________________________________ 10
7. Các vấn đề về thực hiện và tính bền vững _________________________________ 11
7.1
Những khó khăn và trở ngại______________________________________________ 11
7.2
Giải pháp _____________________________________________________________ 11
7.3
Tính bền vững _________________________________________________________ 11
8. Các bước quan trọng tiếp theo __________________________________________ 12
9. Kết luận ____________________________________________________________ 12
10. Tuyên bố _____________________________________Error! Bookmark not defined.
11. Thông tin về đơn vị
Tên dự án
Trung Tâm Thú Y Vùng Tp HCM.
(Nay là Cơ Quan Thú Y Vùng VI )
Đơn vị VN
Australian Animal Health
Laboratory (AAHL), PMB 24,
Geelong, 3213,
Australia
Email:
Ở Úc: đầu mối liên hệ hành chính
Tên:
Mr Chris Morrissy
Telephone:
+61 3 5227 5000
Chức vụ:
Patents Contracts Officer
Fax:
+61 3 5227 5555
Tổ chức
Australian Animal Health
Laboratory (AAHL), PMB 24,
Geelong, 3213,
Australia
Email:
Ở VN
Tên:
Bs. ĐỒNG MẠNH HOÀ
Telephone:
Chức vụ:
Mục tiêu của dự án là xác định tại sao có những thất bại khi sử dụng vaccin và điều tra bằng
huyết thanh học virus LMLM đang lưu hành ở Vietnam để điều chỉnh vaccin cho phù hợp.
Xây dựng khả năng chẩn đoán virus LMLM với các phương pháp và nguyên liệu tại các
phòng thí nghiệm của các Trung tâm vùng. Đa bắt đầu thực hiện chiến lược khống chế
LMLM dựa trên cơ sở nắm bắt
được dịch tễ học của virus cả trên virus hiện trường lẫn giám
sát kháng huyết thanh. Dự án đã giúp nâng tầm của hệ thống phòng thí nghiệm trong việc
chẩn đoán thực địa cũng như phòng chống và khống chế các ổ dịch. Đã xây dựng những
khu vực thí điểm ở các tỉnh có biên giới của Việtnam để nghiên cứu chủng của virus thực
địa và để xáx định nguồn g
ốc của chúng. Chất lượng và số lượng mẫu ngày càng tăng đã
giúp nhiều việc cho thu thập dữ liệu về tình hình LMLM ở Vietnam. Các nghiên cứu dịch tễ
học phân tử các virus LMLM bắt được từ các tỉnh sẽ cung cấp cho các tỉnh khác kinh
nghiệm khống chế bệnh có hiệu quả và nắm bắt được nguồn gốc lưu hành virus hàng năm ở
Vietnam . Việc phân lập và nghiên cứu phân tử virus đã được tiế
n hành ngay khi có mẫu từ
các địa phương gửi về. Năng lực chẩn đoán sẽ cho phép xác định và định danh sớm virus
LMLM làm cho công tác khống chế dịch sẽ tốt hơn giúp giảm thiệt hại chăn nuôi và sản
xuất .
3. Báo cáo tóm tắt
Báo cáo trong giai đoạn này tập trung chủ yếu vào việc giải mã gene, định type theo gene và
phân tích 50 mẫu virus LMLM đã phân lập được tại Việt Nam trong năm 2006-2007 và phân
tích dữ liệu của giám sát huyết thanh. Các mẫu virus phân lập được đã được giải mã gene tại
AAHL do cán bộ của TT Thú y Vùng TP.HCM và chuyên viên của AAHL thực hiện. Dữ
virus của Việt Nam để dùng trong ELISA đã được chuẩn hoá bằng bộ huyết thanh tham
khảo của AAHL và các huyết thanh tham khảo được thu thập được trong quá trình giám sát
. Phương pháp ELISA này đã được đánh giá và kháng nguyên sản xuất từ
virus của Việt Nam
có thể được dùng trong phản ứng huyết thanh và làm kháng nguyên chuẩn trong định
serotype virus LMLM bằng phương pháp ELISA.
Cố vấn trưởng của dự án đã thăm phòng thí nghiệm của TT Thú y Vùng TP.HCM và TT
Chẩn Đoán Thú Y Trung Ương-Hà Nội để xem xét lại các kỹ thuật chẩn đoán bệnh LMLM,
việc áp dụng quy trình Đảm bảo chất lượng và phân tích dữ liệu của dự án về giám sát huyết
thanh và điều tra ổ dị
ch. Chất lượng của các phương pháp chẩn đoán tiếp tục được cải thiện
và dữ liệu thu thập từ hiện trường cũng được cải thiện ở hầu hết các tỉnh thực hiện giám sát
huyết thanh. Phòng thí nghiệm của TT Thú T Vùng TP.HCM và TT Chẩn Đoán Thú Y
Trung Ương-Hà Hội đều đang áp dụng các kỹ thuật mới để chẩn đoán các bệnh khác đang
là vấn đề của Vi
ệt Nam thí dụ như TT Chẩn Đoán Thú y Trung Ương-Hà Nội đã dùng kỹ
thuật phân lập virus để phân lập được dòng virus PRRS mới tại Việt Nam.
Dự án đã được mời tham dự một số hội nghị cấp khu vực để giới thiệu dữ liệu của Việt Nam
về kiểm soát bệnh LMLM. Dự án cũng đã phối hợp các hoạt động với dự án Tăng Cường
Năng Lực các phòng thí nghiệm của Thú Y Việt Nam do AusAID tài trợ để cả hai dự án
đều đạt được các mục tiêu đề ra, thí dụ như kết hợp huấn luyện kỹ thuật PCR và giải mã gene
virus LMLM cùng với giải mã gene Cúm, PRRS và Dịch Tả Lợn phân lập được tại Việt
Nam.
Cúm gia cầm tiếp tục làm chậm tiến độ của giám sát huyết thanh tại hiện trường do thú y cơ
sở phải tập trung thực hi
ện các công tác liên quan đến Cúm gia cầm.
4. Giới thiệu và bối cảnh
Các mục tiêu của dự án :
1. Xây dựng hệ thống phòng thí nghiệm cho chẩn đoán và kiểm soát LMLM bằng cách
nâng cao trình độ chuyên môn của các nhân viên thông qua huấn luyện.
Vietnam, Thailand và Indonesia. Các nghiên cứu thực địa, dịch tễ họ
c và giám sát huyết
thanh học đã được thiết kế, lên kế hoạch cùng với Cục thú y để có được những thông tin
cần thiết và chính xác nhất thể hiện được tình hình LMLM ở Vietnam và hiệu quả của
vaccin LMLM . Các kỹ thuật chẩn đoán sẽ được sử dụng trong phương pháp này là
những xét nghịêm tiêu chuẩn đã và đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới khi nghiên
cứu LMLM cũng như theo hướng dẫ
n của Tổ chức thú y thế giới OIE.
Phòng thí nghiệm AAHL đã có nhiều kinh nghiệm điều tra thực địa đối với xác định tỷ
lệ lưu hành kháng thể , cũng như các dự án ACIAR ở Laos và Thailand về LMLM.
Philippines là một ví dụ khác nơi mà các xét nghiệm chẩn đoán tiêu chuẩn theo OIE đã
sử dụng để khống chế và loại trừ LMLM.
5. Tiến độ cho đến thời điểm báo cáo
5.1 Những điểm đáng chú ý
Những kết quả chính trong giai đoạn báo cáo này:
• Giải mã gene, định type theo gene và phân tích 50 mẫu virus LMLM đã phân lập được
tại Việt Nam trong năm 2006-2007 và phân tích dữ liệu của giám sát huyết thanh. Các
mẫu virus phân lập được đã được giải mã gene tại AAHL do cán bộ của TT Thú y
Vùng TP.HCM và chuyên viên của AAHL thực hiện. Dữ liệu mã gene đã được gửi
sang phòng thí nghiệm tham chiếu về LMLM của Thế Giới ( WRL) để xác ch
ẩn và so
sánh với các virus LMLM đã được biết trước đó. Thông tin này đã được chia sẽ với
chương trình LMLM Đông Nam Á (SEAFMD) như một phần của chương trình kiểm
soát bệnh LMLM cấp khu vực.
Một chuyên viên của AAHL ( Cố vấn trưởng của dự án) xem xét dữ liệu từ hiện trường
khi làm việc tại TT Tâm Thú Y Vùng TP.HCM và đưa ra các yêu cầu về cải thiện việc
thu thập thông tin. Dữ liệu do dự án đ
ã thu thập được cho đến nay đã được xem xét
làm việc gắn bó với nhau hơn từ khi bắt đầu dự án.
• Một chuyên viên c
ủa AAHL đã làm việc với TT Thú y Vùng TP.HCM để so sánh và
sữ dụng kháng nguyên do TT Thú y Vùng TP.HCM sản xuất từ virus LMLM phân lập
được tại Việt Nam trong các phản ứng ELISA để chẩn đoán bệnh LMLM. Kháng
nguyên sản xuất từ virus của Việt Nam để dùng trong ELISA đã được chuẩn hoá bằng
bộ huyết thanh tham khảo của AAHL và các huyết thanh tham khảo được thu thập
được trong quá trình giám sát . Phương pháp ELISA này đã được đánh giá và kháng
nguyên sản xuất từ virus của Việt Nam có thể
được dùng trong phản ứng huyết thanh
và làm kháng nguyên chuẩn trong định serotype virus LMLM bằng phương pháp
ELISA.Việc sản xuất kháng nguyên LMLM cho ELISA giúp cho các phòng thí nghiệm
chủ động hơn và bắt đầu cho thấy có khả năng tự sản xuất các nguyện liệu phục chẩn
đoán.
• Tập huấn cho thú y cơ sở đang được tiếp tục để nâng cao chất lượng của việc lấy mẫu
và thu thập thông tin để bả
o đảm đánh giá được nguyên nhân của các trường hợp sữ
dụng vaccine kém hiệu quả. Tập huấn này đang được thực hiện liên tục trong suốt thời
gian thực hiện dự án để bảo đảm các thú y cơ sở hiểu được tầm quan trọng của việc
thu thập thông tin đối với việc phân tích kết quả cuối cùng của quá trình chẩn đoán.
• Chuyên viên của AAHL xem xét kỹ thuật nuôi t
ế bào và phân lập virus LMLM từ hiện
trường. Nuôi tế bào là kỹ thuật quan trọng dùng để phân lập và nhân virus LMLM
giúp cho việc phân tích sâu hơn các virus này bằng kỹ thuật PCR và giải mã gene. Kỹ
thuật nuôi tế bào cũng được dùng trong huyết thanh học và phân lập các virus gây bệnh
khác. Kỹ thuật ELISA và phân tử cũng được xem xét cùng với thu thập và lưu giử dữ
liệu của bảo đảm chất lượng để bảo đảm các kết quả xét nghiệm
được lưu gửi tốt và
-Chuyên viên của
AAHL làm việc tại
Việt Nam
Lynda Wright -Thăm và kiểm tra hoạt động
của 04 phòng thí nghiệm,
chuyễn giao kháng nguyên
do TT Thú y Vùng TP.HCM
sản xuất và các nguyên liệu
khác để thực hiện xét
nghiệm LP-ELISA cho các
phòng thí nghiệm của TT
Thú y Vùng Cần Thơ, Đà
Chuyễn gia dụng cụ, tài liệu ( phiếu lấy mẫu, bản câu hỏi ) để lấy m
ẫu.
• Chuyễn kinh phí để lấy mẫu.
• Phản hồi kết quả xét nghiệm của đợt 4 và chia sẽ kinh nghiệm lấy mẫu với thú y
cơ sở nhằm nâng cao chất lượng của mẫu.
• Người phụ trách :
- TT Chẩn Đoán Thú Y Trung Ương –Hà Nội: Ts.Nguyễn Văn Cảm (Giám
Đốc) , Ths. Nguyễn Tùng.
7
2.2. Lấy mẫu huyết thanh đợt 5 của 10 tỉnh, 120 mẫu huyết thanh bò và 120 mẫu huyết thanh
heo cho mỗi tỉnh .
2.2.1 TT Chẩn Đoán Thú y Trung Ương- Hà Nội : 02 tỉnh ( Quảng Ninh và Lạng Sơn ),
tổng số 480 mẫu.
2.2.2 TT Thú Y Vùng Đà Nẳng : 02 tỉnh ( Kontum và Quảng Nam) tổng số 480 mẫu.
2.2.3 TT Thú Y Vùng Cần Thơ : 02 tỉnh ( An Giang và Kiên Giang ), tổng số 480 mẫu.
2.2.4 TT Thú y Vùng TP.HM: 04 tỉnh ( Bình Phước, Tây Ninh, Long An và Đồng Tháp),
tổng số 960 mẫu. 2.3 Thu thập mẫu bệnh phẩm để định serotype virus LMLM.
2.3.1 TT Chẩn Đoán Thú Y Trung Ương- Hà Nội: 19 mẫu từ các tỉnh phía Bắc.
2.3.2 TT Thú Y Vùng TP.HCM : 00 mẫu từ các tỉnh phía Nam (không có dịch LMLM tại
phía nam từ tháng 5/ 2007 ) 3. Các hoạt động của phòng thí nghiệm.
-ME topotype : 02
-SEA topotype: 02
-Cathay topotype: 02
• Serotype A : 02
8• Serotype Asia 1: 02
3.4.4 Sản xuất kháng nguyên ELISA
Sản xuất lô 2 của kháng nguyên virus LMLM
• Serotype O : 50 ml
• Serotype A : 50ml
• Serotype Asia 1: 50ml
Kiểm tra các kháng nguyên này với bộ mẫu huyết thanh chuẩn của AAHL.
Chuyễn giao các kháng nguyên này cùng với các nguyên liệu khác để thực hiện
phương pháp xét nghiệm LP-ELISA cho TT Thú y Vùng Cần Thơ , Đà Nẳng và TT
Chẩn Đoán Thú y Trung Ương ( mỗi phòng thí nghiệm nhận 10ml kháng nguyên
serotype O và 10ml kháng nguyên serotype A ) nhằm đánh giá khả năng lập lại kế
t
quả khi sữ dụng lô kháng nguyên này tại các phòng thí nghiệm khác nhau.
3.4.5 Ứng dụng kỹ thuật RT-PCR
• Chiết tách RNA của các virus LMLM phân lập được.
• Serotype O: 34 virus
• Serotype A: 1 virus
• Tổng hợp cDNA từ các RNA kể trên .
Gửi các cDNA và sản phẩm PCR đến AAHL để giải mã gene ( các sản phẩm này đều
đạt yêu cầu để giải mã gene )
Người báo cáo:
bào. Hiện tại RAHC-HCMC đã có khả năng thực hiện xét nghiệm RT-PCR để xác định
gene của 3 serotype virus LMLM ( Serotype O, A và asia 1) , chuẩn bị cDNA để gửi sang
AAHL giải mã gene .
5.4 Các chương trình đào tạo
5.5 Quảng bá
Dự án CARD AusAID đã nhận được báo cáo công khai của các chuyên viên AAHL khi họ
tham gia vào cuộc họp vùng TADs và LMLM và rình bày các kết quả. Thông qua các kết
quả đạt được từ trước đến nay dự án nắm được LMLM ở Vietnam. LMLM là một bệnh quan
trọng ở
Vietnam và nó đăt dự án của chúng ta theo đúng hướng mà chính phủ Việtnam đang
cần có được những định hướng đối phó. Dự án đã được công khai bằng đưa thông tin trên các
báo SEAFMD newsletter và trên internet.
Các kết quả của dự án cũng được trình bày tại hội nghi quốc tế tại Melbourne ( WALVD
11/2007 xem bài trình bày kèm theo ) 5.6 Quản lý dự án
Thực hiện dự án theo đúng lịch đã vạch ra. AAHL đã giữ cho dự án đi đúng mục tiêu và đã
h
ỗ trợ theo những yêu cầu của phía đối tác Vietnam. Các lớp tập huấn ở cả Úc và Việtnam đã
có ích về mặt thông tin cho cả hai phía.
Việc thực hiện dự án ở Việtnam đang tiến triển tốt. Cục thú y đã cung cấp các học viên đúng
yêu cầu. Công tác hiện trường đã được tổ chức tốt với việc thu thập mẫu cũng như phiếu
thông tin từ các hộ dân từ
các vùng thí điểm. Các PTN ở Việt nam cũng đã có việc tập huấn
và trao đổi thông tin lẫn nhau, trong đó RAHC-HCMC đang là đơn vị hàng đầu trong việc hỗ
trợ các PTN trong dự án
6. Báo cáo về các vấn đề đan chéo
6.1 Môi trường
tin. Các thú y viên cần phải đào tạo rộng hơn nữa để nâng cao về kiến thức và kiểm soát
bệnh ở Việt Nam. Điều này có thể đạt được thông qua sự hợp tác tốt hơn với các tổ chức giúp
đở tại Việt Nam
đặc biệt là các tổ chức giúp đào tạo về bệnh Cúm Gia Cầm. Đào tạo về phân
tích số liệu cho cán bộ của Cục Thú Y cũng là một lãnh vực cần đầu tư thêm.
7.2 Giải pháp
Chính phủ Việt Nam đang xem xét để tăng cường giúp đở Cục Thú Y và đã tăng kinh phí
cho chẩn đoán bệnh Cúm gia cầm và đang xem xét tương tự cho chẩn đoán bệnh LMLM.
Việc tăng kinh phí cho Cúm gia cầm nhằ
m nâng cấp các phòng thí nghiệm với nhiều thiết bị
mới sẽ nâng cao năng lực chẩn đoán cho tất cả các bệnh trong đó có cả bệnh LMLM.
Với số kinh phí sẳn có để nâng cao khả năng chẩn đoán bệnh Cúm gia cầm có thể nâng cao
khả năng chẩn đoán tất cả các bệnh nếu kinh phí này được sữ dụng hợp lý, thí dụ như trong
huấn luyện chẩn đoán bệnh Cúm gia c
ầm nên bao gồm chẩn đoán cả bệnh Dịch tả heo , bệnh
LMLM và các bệnh quan trọng khác tại Việt Nam. Trong quá trình huấn luyện nâng cao khả
năng chẩn đoán bệnh Cúm gia cầm trong phòng thí nghiệm cũng nên tập trung nâng cao các
lãnh vực có thể áp dụng trong chẩn đoán thí dụ như quản lý chất lượng trong phòng thí
nghiệm .
7.3 Tính bền vững
Các phòng thí nghiệm của Cục Thú Y được sự giúp đở mạnh mẽ của chính phủ. Các phòng
thí nghiệm này cũng đang nhận được sự tăng cường giúp đở của các tổ chức tài trợ nước
ngoài trong khuôn khổ của chiến dịch phòng chống Cúm gia cầm để tăng cường năng lực của
phòng thí nghiệm.
Trung Tâm Thú Y Vùng TP.Hồ Chí Minh đang được tín nhiệm như một phòng thí nghiệm
đáng tin cậy. Uy tín này cũng bắt đầu có được ở các phòng thí nghiệm khác của Cục Thú Y.
Các cán bộ khoa học của Cục Thú Y n
ắm bắt nhanh các thông tin mới và năng động trong
Đợt lấy mẫu tiếp theo cho giám sát huyết thanh được thực hiện với sự tập trung hơn nữa vào
việc thu thập các thông tin về lịch sử của gia súc được lấy mẫu và xem xét các lý do làm cho
các tỉnh có kết quả tiêm phòng khác nhau. Trong 6 tháng tiếp theo AAHL sẽ tiến hành đánh
giá mức độ thành thạo (proficiency testing ) để xác nhận các kỹ thuật chẩn đoán bệnh
LMLM đã được áp dụng tốt và đánh giá năng lực của các phòng thí nghiệm trong việc thực
hiện các xét nghiệm chẩn đoán bệnh LMLM.
Trung Tâm Thú y Vùng TP.HCM sẽ tiếp tục sữ dụng k
ỹ thuật nuôi tế bào để phân lập và
nhân virus LMLM từ các bệnh phẩm và sản xuất kháng nguyên cho các phòng thí nghiệm
trong dự án. Các virus LMLM phân lập được sẽ được gửi đi để phân tích sâu hơn bằng kỹ
thuật PCR và giải mã gene trong phạm vi của dự án Xây Dựng Năng Lực Phòng Thí Nghiệm
của AusAID cũng như dự án CARD .AAHL sẽ họp tác với Phòng Thí Nghiệm Tham Chiếu
của Thế Giới ( WRL) để phân tích trình tự gene của virus LMLM phân lập được t
ừ Việt
Nam. Chuyên viên của AAHL thăm các phòng thí nghiệm để kiểm tra số liệu của dự án ,
xem xét các kỹ thuật chẩn đoán bệnh LMLM đang được áp dụng và thảo luận lần cuối cùng
về các kết quả (đầu ra ) của dự án.
.
9. Kết luận
Các hoạt động của dự án đang đạt được những mục tiêu đề ra và giúp tăng cường năng lực
chẩn đoán bệnh LMLM của Việt Nam nhờ có thêm nhiều phòng thí nghiệm trong hệ thống
chẩn đoán được trang bị các kỹ thuật và kiến thức cần thiết để chẩn đoán bệnh LMLM.
Trung Tâm Thú y Vùng TP.HCM và TT Chẩn Đoán Thú y Trung Ương- Hà Nội sẽ hổ trợ
và đào tạo cho các phòng thí nghiệm trong h
ệ thống chẩn đoán của Cục Thú Y. Sự cam kết
của Chính Phủ Việt Nam trong việc kiểm soát bệnh LMLM sẽ bảo đảm tính bền vững của
chương trình sau khi dự án kết thúc.
Dự án này tiếp tục là dự án quan trọng đối với Việt Nam nhất là trong tình hình bệnh LMLM
đang tăng cao với nhiều ổ dịch lớn xảy ra trong năm 2006.
Chính Phủ Việt Nam và Cục Thú y đã mời AAHL tư vấn về kiểm soát bệnh LMLM và sữ
dụng dự án như một mô hình thực hiện chươ
ng trình kiểm soát bệnh.
10. Cam đoan
CAM ĐOAN
CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Tên Dự án CARD: Tăng cường năng lực giám sát bệnh Lở Mồm Lomh Móng
Số hiệu dự án: - 072 / 04VIE
Chúng tôi những người ký tên dưới đây cam kết rằng trong thời gian từ 01/07/2007 đến
31/12/2007 chúng tôi đã bố trí những đầu vào dưới đây để thực hiện dự án trên: 1: NHÂN SỰ
Nhân sự Úc được bố trí
(Tên)
Số ngày ở
Việt Nam
Số ngày ở
Australia
Số chuyến đi
tới Việt Nam
8
Trung Tâm Chẩn Đoán Thú Y Trung Ương
(NVDC-HA NOI)
Ts. Tô Long Thành
3
Ts. Nguyễn Văn Cảm
5
Ths. Nguyễn Tùng
5
Trung Tâm Thú Y Vùng Đà Nẳng
( RAHC-DA NANG)
Bs. Trần Văn Quân
5
Bs. Lê Thanh Quang
10
Bs. Nguyễn Thị Mỹ Phương
10
Trung Tâm Thú y Vùng Cần Thơ
(RAHC-CAN THO)
Ts. Nguyễn Bá Thành
3
Ths. Trương Kim Dung
5
Bs. Trần Quốc Phong
5
NAVETCO
Ts. Trần Xuân Hạnh
Sinh học phân tử
8000
Vật tư phòng thí nghiệm
4000
Cước phí
3500
ELISA
2000
Ký đại diện cho đơn vị Úc bởi cán bộ có thẩm
quyền với sự có mặt của người làm chứng
Chữ ký của người làm chứng
CHRIS MORRISSY
Cố vấn trưởng
Điền tên và Chức danh
Điền Tên và Chức danh
3: BÀN GIAO THIẾT BỊ VÀ DỊCH VỤ
Đề xuất ( Proposal )
Báo cáo tiến độ ( Progress Report
Mô tả Thông tin cần có
( Information Required)
Nội dung thực hiện
(Performance
Measures)
Giả định
(Assumptions)
Thông tin cần báo cáo
(Information Required)
Objectives
1.
Thiết lập một hệ thống phòng
thí nghiệm (PTN) có hiệu quả
cho việc chẩn đoán và kiểm
soát LMLM bằng sự cung cấp
nguyên liệu và huấn luyện
nhân viên PTN theo các
phương pháp thống nhất và
“Bảo đảm chất lượng” (QA)
.(m ục ti êu 1.2.2, 2.1.1 & chi
ến lược 1)
Lấy và gởi mẫu về PTN.
Xét nghiệm mẫu và phản
hồi các kết quả cho nhân
viên thú y ở địa phương
và các nhà chăn nuôi
Kỹ
hướng dẫn của dự án cả hai phòng thí
nghiệm này đang trở nên mạnh hơn về
kỹ thuật và sự hiểu biết trong chẩn đoán
bệnh gia súc.
1.1
Huấn luyện nhân viên thú y địa
phương điều tra ổ dịch LMLM
xảy ra ở các trại , bao gồm cả
việc lưu giử các báo cáo, chiến
lược lấy mẫu và thu thập
thông tin.
Thu thập được mẫu và
gởi về PTN. Các mẫu
phải có phiếu gởi thông
tin đi kèm.
Các dữ liệu chính
xác được thu thập
từ các trại. Rủi ro
thấp
-Đào tạo cho cán bộ thú y c
ơ sở và cán
bộ phòng thí nghiệm sẽ được thực hiện
tại miền Nam, miền Trung và miền Bắc
. Huấn luyện người tham gia dự án đang
tiếp tục để cải thiện việc thu thập số liệu.
-Thu thập số liệu được cải thiện mỗi
phòng thí nghiệm.
-Kỹ thuật ELISA có dùng kháng nguyên
do TT Thú y Vùng TP.HCM sản xuất
hiện nay đang được sữ dụng.
1.3 S ử dụng nuôi cấy t ế bào tại
TTTYV TP.HCM, xây dựng
việc thu thập các virus LMLM
Virus phân lập mọc tốt
trong tế bào nuôi cấy.
Các nuôi cấy tế bào
được duy trì tại
TTTYV TP. HCM.
-Đào tạo cán bộ xét nghiệm tại AAHL và
chuyễn giao các tế bào dòng cho Trung
Tâm Thú Y Vùng TP.HCM ( TTTYV-
17phân lập từ các ca bệnh
LMLM ở các trại Rủi ro thấp.
TP.HCM).
-Thu thập các bệnh phẩm LMLM.
-Huấn luyện thêm được tổ chức tại
TTTYV-TP.HCM trong 6 tháng này và
thành lập phòng nuôi tế bào tại TTTYV-
-Thu thập bệnh phẩm LMLM.
-Kỹ thuật sinh học để chẩn đoán LMLM
được bắt đầu chuyễn giao với những
bệnh ph
ẩm đầu tiên được chuyễn giao
đến AAHL
-Huấn luyện về kỹ thuật sinh học phân
tử và giải mã gene được thực hiện tại
AAHL.
-Thực hiện phân tích kết quả giải mã
18gene ca 50 virus LMLM u tiờn.
AAHL, WRL v TT Thỳ Y Vựng
TP.HCM cựng phi hp trong vic phõn
tớch d liu mó gene ca virus LMLM
phõn lp c ti Vit Nam v so sỏnh
vi cỏc d liu mó gene ca virus LMLM
ó bit t cỏc nc.
1.5 Gii thiu nuụi cy t bo cho
TTCTYTệ chn oỏn
LMLM
Nuụi cy t bo sửỷ duùng
ti TTCTYTệ
Cỏc k thut s
c thc hin bi
cỏc PTN. Ri ro
2
Cung caỏp d liu chớnh xỏc
gii thớch vaccin LMLM
khụng cú hiu lc v phỏt
trin trong cỏc chin lc ỏp
dng vaccin mi cú hiu lc.
Bỏo cỏo d ỏn ó c
trỡnh by cho Cc thỳ y
v AusAID. T chc gp
mt phn hi bỏo cỏo
cỏc tnh.
ỏp ng cỏc mc
tiờu D ỏn. Ri ro
thp.
-Thu thp bnh phm LMLM. Kt thỳc
xột nghim mu giỏm sỏt huyt thanh
ca
t 1 v t 2 .
-S liu thu thp c cha tht lý
tng v thc hin thờm vic hun luyn
19(Mục tiêu 1.2.2, 2.1.1 & chiến
lược 1)
để cải thiện việc thu thập số liệu từ hiện
trường.
-Số liệu thu thập từ hiện trường có cải
Các dữ liệu chính
xác đã được thu
thập từ các trại .Rủi
ro thấp.
-Huấn luyện cho cán b
ộ thú y cơ sở và
cán bộ xét nghiệm được tổ chức tại miền
Nam, Trung và Bắc. Thơng tin chi tiết sẽ
được thơng báo đến người chăn ni vào
giai đoạn sau của dự án. Báo cáo kết
quả của giám sát huyết thanh đợt 1 đến
thú y cơ sở. Tổ chức huấn luyện thêm để
cải thiện việc thu thập số liệu.
2.2
Thiết lập những vùng điểm
trong từng tỉnh Các mẫu đã được lấy từ
cơ sở và gửi về PTN có
kèm theo phiếu gởi bệnh
phẩm.
Cục thú y c ó thể
cần sự thỏa thuận
của nơng dân để
tham gia vào dự án.
Rủi ro thấp
-Bắt đầu phản hồi thông tin bằng các so
sánh kết quả của các phòng thí nghiệm.
-Thiết lập kỹ thuậ
t ELISA tại TTTYV
TP.HCM và TTChẩn Đoán Thú Y Trung
Ương- Hà Nội
- Phòng thí nghiệm tại TT Thú y Vùng
Cần Thơ và Đà Nẳng đã áp dụng các kỹ
thuật ELISA để chẩn đoán bệnh LMLM.
-Việc xem xét dữ liệu Bảo đảm chất
lượng cho thấy các kỹ thuật chẩn đoán
bệnh LMLM đang thực hiện chính xác.
2.4 Phản hồi các kết quả từ PTN
cho thú-y viên cơ sở và nông
dân
Lưu giữ các kết quả xét
nghiệm tại các trạm thú y
cơ sở.
Các mẫu đã được
thu thập và xét
nghiệm. Rủi ro
thấp.
-Báo cáo kết quả giám sát huyết thanh
đợt 1 cho thú y cơ sở.
-Các kết quả của mỗi đợt giám sát huyết
thanh được phản hồi cho thú y cơ sở. Dữ
liệu từ
tỷ lệ tiêm phòng.
-Dữ liệu của giám sát huyết thanh trong
năm 2007 cho thấy có sự cải thiện đáng
kể của tỷ lệ tiêm pòng.
2.6 Tổ chức hội thảo huấn luyện
và thông tin cho các nông dân
và các thú y viên địa phương
nhấn mạnh đến phòng chống
LMLM và trình bày dữ liệu thu
được trong quá trình thực hiện
Dự án CARD
Tổ chức họp mặt với
nông dân và thú y viên
tham gia chương trình
Dự án sẽ đạt được
các mục tiêu đề ra.
Rủi ro thấp.
-Thu thập bệnh phẩm. và thông tin và
đang được biên soạn.
-Thông tin của dự án CARD sẽ được
trình bày tại các h
ội nghị của Cục Thú Y
Việt Nam, các hội nghị cấp khu vực và
quốc tế khi có điều kiện.
Output
1 & 2
• Các thú y viên cơ sở có được
Các dữ liệu chính
xác được thu thập.
Rủi ro thấp.
-Thực hiện ở giai đoạn sau của dự án
• Phát triển năng lực nuôi cấy
tế bào cho việc tiếp đời, phân
Tế bào được sữ dụng Áp dụng được kỹ
thuật.
-Thực hiện ở giai đoạn sau của dự án.
-Huấn luyện tại AAHL và chuyễn giao tế
22lập virus từ các mẫu hiện
trường và test trung hòa virus
trong huyết thanh học.
bào cho TTTYV-TP.HCM.Thu thập
bệnh phẩm LMLM. Thực hiện nuôi tế
bào tại TTTYV-TP.HCM. Phân lập virus
LMLM từ các bệnh phẩm. TTTYV-
TP.HCM bắt đầu dùng kỹ thuật tế bào
trong huyết thanh học.
Nuôi tấ bào và phân lập virus được thiết
lập tại TT Thú Y Vùng TP.HCM. Trung
Tâm Chẩn Đoán Thú Y Trung Ương áp
dụng nuôi tế bào.
-TT Chẩn Đoán Thú y Trung Ương-Hà
• Các vùng điểm đã được xây
dựng và hoạt động tốt.
-Xác lập các vùng nghiên cứu thí điểm.
-Kết thúc giám sát huyết thanh đợt 1 .
23
-Giám sát huyết thanh đợt 2 kết thúc.
-Giám sát huyết thanh tiếp tục mỗi năm.
• Liên hệ chặt chẽ với AAHL
cho việc cung ứng các
nguyên liệu chẩn đoán
-Bắt đầu thực hiện.
-Đã cung cấp các nguyên liệu nhu7 yêu
cầu. TT Thú Y Vùng TP.HCM đã sản
xuất kháng nguyên cho kỹ thuật ELISA. • Áp dụng kiến thức, kỹ thuật
và kỹ năng cho các bệnh
khác.
-Các kỹ năng được áp dụng cho các
bệnh khac như Tai Xanh và Đậu Dê.
Nam, Trung và Bắc.Phản hồi thông tin
giám sát huyết thanh đợt 1 đến thú y cơ
sở để cải thiện tình hình lấy mẫu và thu
thập thông tin.
-Cải thiện việc lấy mẫu và thu thập
thông tin từ hiện trường.
-Chương trình giám sát huyết thanh và
24