Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chương trình Hợp tác Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn (CARD)
CARD 072/04VIE
Báo cáo hoàn thành dự án
“Tăng cường năng lực giám sát và khống chế
bệnh Lở mồm long móng trên gia súc và heo
góp phần tăng cường an toàn sinh học cho quốc gia”
Người viết báo cáo: Chris Morrissy Tháng 07/2010
MỤC LỤC
2
1 Thông tin về đơn vị
Tên dự án
CARD FMD [072/04VIE]
Đơn vị chủ trì phía Việt Nam
Trung Tâm Thú Y Vùng TP. Hồ Chí Minh
(nay là Cơ Quan Thú Y Vùng VI – RAHO
6) – Cục Thú Y Việt Nam
Chủ trì dự án phía Việt Nam
BSTY. Đồng Mạnh Hòa
Đơn vị chủ trì phía Ôxtrâylia
Phòng thí nghiệm Thú y Ôxtrâylia (AAHL).
Private Bag 24, Geelong, VIC 3220,
Australia
Chủ trì dự án phía Ôxtrâylia
Ông Chris Morrissy
Ngày bắt đầu
01/06/2005
Ngày kết thúc (dự kiến)
01/06/2008
Ngày kết thúc (sửa đổi)
Chu kỳ báo cáo
Báo cáo hoàn thành dự án
Cán bộ liên lạc:
Tại Ôxtrâylia:
Y Vùng VI – RAHO 6) – Cục
Thú Y Việt Nam
2 Trích lược dự án
Mục tiêu của dự án là nhằm tăng cường năng lực chẩn đoán, giám sát
và kiểm soát bệnh lở mồm long móng (LMLM) ở cấp độ phòng thí nghiệm và
thực địa trong mạng lưới thú y tại Việt Nam. Năng lực chẩn đoán được nâng
cao sẽ giúp phát hiện và xác định sớm bệnh LMLM, tạo điều kiện kiểm soát
bệnh tốt hơn. Cụ thể là, tăng cường năng lực các phòng thí nghiệm của các
vùng sẽ đảm bảo chất lượng của công tác chẩn đoán và xét nghiệm huyết
thanh đối với vi-rút LMLM. Tăng cường năng lực của các phòng thí nghiệm
vùng sẽ giúp ích cho việc điều tra huyết thanh học nhằm đánh giá mức độ
lưu hành của vi-rút LMLM , tỉ lệ đáp ứng miễn dịch sau tiêm phòng và phát
hiện các yếu tố nghi ngờ đã góp phần làm cho vắc-xin LMLM kém hiệu quả
tại Việt Nam. Hơn nữa, việc thiết lập thành công mạng lưới phòng thí nghiệm
chẩn đoán và kiểm soát bệnh LMLM có hiệu quả sẽ tăng cường hiểu biết về
dịch tễ học của bệnh LMLM và tạo điều kiện cho sự phối hợp và thực hiện có
hiệu quả các chiến lược tiêm phòng thông qua mạng lưới thú y tại Việt Nam.
3 Tóm tắt báo cáo
Tại thời điểm tổng kết, dự án đã thực hiện xong toàn bộ các mục tiêu
đặt ra cho phòng thí nghiệm ở tầm quốc gia. Tuy nhiên, do thiếu sự hỗ trợ
của dịch tễ học và Cục Thú y phải tập trung nguồn nhân lực để đối phó với
dịch cúm gia cầm và tai xanh, các mục tiêu phụ thuộc vào hoạt động tại thực
địa chỉ đạt được ở các mức độ khác nhau trên toàn Việt Nam. Tuy vậy, toàn
bộ mục tiêu của dự án đã được thực hiện và cho hiệu quả cao ở phía nam Việt
nam. Mặc dù đã đạt được những thành tựu đáng kể ở cấp vùng, dự án cũng
chỉ rõ hệ quả của việc thiếu một mạng lưới giám sát và chẩn đoán LMLM
thống nhất ở cấp độ quốc gia. Liên quan đến việc xây dựng và duy trì năng
lực ứng phó với bệnh LMLM, một trong những mục tiêu cơ bản của dự án là
‘nêu cao tầm quan trọng của một mạng lưới phòng thí nghiệm thống nhất
các báo cáo giai đoạn trước. Nhờ vậy hai phòng thí nghiệm tại RAHO 6 và
NCVD đã được ghi nhận là phòng thí nghiệm tham chiếu LMLM tại Việt
Nam.
Thêm vào đó năng lực chẩn đoán LMLM đảm bảo chất lượng theo
phương pháp AAHL FMD Ag ELISA (dùng cho phát hiện vi-rút) và hai
phương pháp AAHL FMD C-ELISA và LP-ELISA (dùng cho giám sát sau
tiêm phòng) đã được thiết lập thành công tại RAHO 4, RAHO 7, và
NAVETCO.
Sau khi thiết lập các xét nghiệm chẩn đoán bệnh LMLM, các kỹ thuật
phân lập vi-rút và xác định type huyết thanh đã được thiết lập cho RAHO 6
với tầm nhìn chiến lược dài lâu. Ví dụ, RAHO 6 đã có khả năng sử dụng kỹ
thuật nuôi cấy tế bào để phân lập và nhân giống các type virus LMLM để tự
sản xuất thử nghiệm kháng nguyên LMLM dùng cho các xét nghiệm ELISA
tại phòng thí nghiệm của cơ quan cũng như cung cấp cho các phòng thí
nghiệm vùng khác tại Việt Nam. Thêm vào đó, chương trình giám sát huyết
thanh, kiểm soát hiệu quả vắc-xin và xác định type huyết thanh của các dòng
virus LMLM thực địa đã cung cấp dữ liệu cụ thể để lựa chọn các vắc-xin
5
LMLM phù hợp nhất và xác định sự xâm nhập của bệnh từ các nước láng
giềng.
Như đã trình bày trong các báo cáo giai đoạn trước đây, thành tựu cốt
lõi của dự án cho các vùng như ở phía nam Việt Nam là sự phối hợp chặt chẽ
của các hoat động thực địa và phòng thí nghiệm. Nhìn chung, đã có sự cải
thiện rõ rệt về số lượng dữ liệu và chất lượng của mẫu bệnh phẩm từ thực địa
gửi về phòng thí nghiệm sau mỗi vòng giám sát. Điều này phản ánh sự quan
tâm hơn của các phòng thí nghiệm vùng đối với tầm quan trọng của các dữ
liệu thực địa và mẫu bệnh phẩm có chất lượng cao trong giám sát và kiểm
soát bệnh LMLM. Thực hiện được các mục tiêu dự án tại các vùng như ở phía
6
việc xây dựng thành công các xét nghiệm chẩn đoán, giám sát huyết thanh,
điều tra ổ dịch và kiểm soát bệnh LMLM.
4 Giới thiệu và bối cảnh
4.1 Mục tiêu của dự án:
1. Nhằm thiết lập một mạng lưới phòng thí nghiệm chẩn đoán và kiểm
soát bệnh LMLM hiệu quả thông qua việc chuẩn bị sẵn sàng các nguồn
lực và đào tạo cán bộ các phương pháp và kiến thức đảm bảo chất lượng
cần thiết.
2. Nhằm cung cấp dữ liệu chính xác để giải thích cho sự thất bại trong
tiêm phòng vắc-xin kiểm soát LMLM và phát triển các chiến lược sử
dụng vắc-xin có hiệu quả mới.
Hoàn thành được các mục tiêu trên năng lực chẩn đoán của phòng thí
nghiệm thú y tại Việt Nam sẽ được cải thiện, các nhân viên thú y tham gia dự
án được đào tạo trong công tác điều tra và kiểm soát dịch bệnh. Điều này sẽ
tăng cường vai trò và vị thế của Cục Thú y, và do đó góp phần quan trọng
trong tăng cường cạnh tranh kinh tế của Việt Nam. Hơn nữa, tiến bộ của
ngành thú y sẽ góp phần tăng khả năng sản xuất ở nông thôn thông qua việc
tăng sản phẩm chăn nuôi. Với các sản phẩm chăn nuôi tốt các hộ nông dân
nhỏ sẽ trở nên cạnh tranh hơn trên thị trường tại địa phương. Kiểm soát được
bệnh LMLM sẽ giảm nguy cơ thiệt hại của nông dân nghèo trước dịch LMLM
và do đó duy trì nguồn thu nhập ổn định hơn. Việc thiết lập một mạng lưới
chẩn đoán rộng khắp từ Bắc vào Nam , từ phòng thí nghiệm đến nông trại,
được tăng cường đào tạo và tập huấn sẽ giúp Việt Nam có mạng lưới thú y
thống nhất và kiểm soát dịch bệnh tốt hơn. Điều này sẽ trực tiếp tăng cường
tính cạnh tranh và sản lượng của hệ thống nông nghiệp quốc gia bao gồm các
vùng trọng điểm ở Đồng bằng Sông Cửu Long và Duyên hải Miền Trung.
4.2 Phương pháp tiếp cận và chiến lược
Phương pháp tiếp cận đối với chuyển giao công nghệ đã được thiết lập
Phòng thí nghiệm RAHO 4, RAHO 7 và NAVETCO cũng có khả
năng chẩn đoán và xét nghiệm huyết thanh học LMLM bằng kỹ
thuật ELISA cho giám sát sau tiêm phòng.
Tất cả các phòng thí nghiệm trong dự án có thể ứng dụng các kỹ
thuật AAHL LP-ELISA, C-ELISA và 3ABC ELISA để đánh giá sự
lưu hành huyết thanh của bệnh LMLM trong đàn gia súc và tỷ lệ
tiêm phòng.
Tất cả các phòng thí nghiệm đã áp dụng hệ thống bảo đảm chất
lượng tại chỗ để kiểm soát tính chính xác của kết quả xét nghiệm.
8
Dự án đã tăng cường và thúc đẩy sự hợp tác giữa các phòng thí nghiệm
của Việt Nam và giúp bồi dưỡng mạng lưới phòng thí nghiệm thú y thống
nhất hơn.
Mạng lưới này không chỉ cần thiết cho việc kiểm soát LMLM mà
còn được áp dụng cho các bệnh dịch động vật khác như dịch tai
xanh gần đây xảy ra tại Việt Nam
Cải thiện chất lượng và số lượng mẫu gửi đến phòng thí nghiệm để xác
định type huyết thanh bằng kỹ thuật ELISA.
Sự phối hợp chặt chẽ giữa cán bộ thực địa và phòng thí nghiệm như
đã thấy ở RAHO 6, cộng với năng lực và khả năng chẩn đoán được
cải thiện tại Việt Nam đã giúp xác định được type huyết thanh của
nhiều mẫu bệnh phẩm hơn tại RAHO 6 và NCVD.
Thêm vào đó những cải thiện quan trọng trong công tác thu thập và
nghiệm trung hòa vi-rút để xác định tính đa dạng kháng nguyên của
các dòng virus thực địa đã trang bị cho Việt Nam kỹ năng tiến hành
điều tra các trường hợp thất bại vắc-xin khác trong tương lai.
Đặc biệt, nguyên nhân thất bại vắc-xin trên thực địa đã được làm rõ
là do sử dụng vắc-xin không tương thích như đã báo cáo trong báo
cáo giai đoạn 8.
Áp dụng các biểu mẫu và qui trình chuẩn vào công tác thu thập dữ liệu
thực địa, đào tạo các thú y viên cơ sở kỹ năng điều tra bệnh trong kiểm
soát bệnh và trong trường hợp vắc-xin không hiệu lực.
Có mô hình tiếp cận cho chương trình kiểm soát LMLM với sự tham gia
tích cực của phòng thí nghiệm và thực địa .
Trong suốt dự án, cố vấn AAHL đã tư vấn và liên chết chặt chẽ với các
phòng thí nghiệm hợp tác để đạt được các thành tựu sau:
Xây dựng hồ sơ đầy đủ kiểm soát đảm bảo chất lượng nội bộ và độc
lập cho các kỹ thuật chẩn đoán LMLM tại các phòng thí nghiệm
tham chiếu LMLM , RAHO 6 và NCVD, và kỹ thuật ELISA đảm
bảo chất lượng ở tất cả các phòng thí nghiệm hợp tác.
Đánh giá hồ sơ và công tác thu thập dữ liệu đảm bảo chất lượng theo
hệ thống đảm bảo chất lượng của phòng thí nghiệm để đảm bảo các
hồ sơ xét nghiệm được lưu trữ, và đọc đúng kết quả xét nghiệm.
Thiết lập và đánh giá năng lực nuôi cấy tế bào và phân lập vi-rút để
nuôi cấy các dòng vi-rút LMLM từ thực địa từ đó tạo điều kiện cho
việc xác định trình tự gien.
Đánh giá hiệu lực của phương pháp ELISA sử dụng kháng nguyên
do RAHO 6 sản xuất dựa trên các dòng vi-rút tại Việt Nam. Việc tự
10
lâu dài trong kiểm soát bệnh LMLM ở Việt Nam.
11
5.3 Xây dựng năng lực
Dự án đã xây dựng thành công năng lực chẩn đoán bệnh LMLM đảm
bảo chất lượng tại Việt Nam. Đặc biệt cả hai cơ quan RAHO 6 và NCVD đã
xây dựng được các năng lực chẩn đoán bệnh LMLM đảm bảo chất lượng một
cách toàn diện và đã được xem là phòng thí nghiệm tham chiếu LMLM tại
Việt Nam. Ngoài ra RAHO 6 và NCDV cũng đã phát triển các kỹ năng phân
lập vi-rút, nuôi cấy tế bào, làm xét nghiệm trung hòa vi-rút, và khả năng xác
định kiểu gien , các khả năng này sẽ tiếp tục sữ dụng để xác định tính chất của
virus hiện trường. Ở tầm quốc gia, tất cả các phòng thí nghiệm hợp tác đã xây
dựng được năng lực xét nghiệm bằng kỹ thuật ELISA để chẩn đoán bệnh
LMLM và giám sát huyết thanh thường kỳ.
Để đạt các mục tiêu lâu dài, việc đào tạo và tập huấn các thú y viên cơ
sở về thu thập dữ liệu và mẫu bệnh phẩm là rất quan trọng trong xây dựng
năng lực. Rõ ràng là phương pháp tiếp cận phối hợp từ ‘phòng thí nghiệm ra
thực địa’ và từ ‘thực địa vào phòng thí nghiệm’ là trọng tâm trong kiểm soát
bệnh LMLM trên thực địa. Hiệu quả của hướng tiếp cận này đã được chứng
minh bằng sự thành công ở phía nam Việt Nam, nơi mà sự thống nhất và liên
kết hai chiều chặt chẽ giữa ‘phòng thí nghiệm và thực địa’ đã cho kết quả ,
làm tăng cả về số lượng và chất lượng của mẫu bệnh phẩm thu thập và gửi về
phòng thí nghiệm từ đó cho phép kiểm soát bệnh LMLM trên thực địa có hiệu
quả cao.
Dự án đã xây dựng được mô hình kiểm soát LMLM với sự thành công
như thấy ở phía nam Việt Nam, một ví dụ điển hình cho các phòng thí nghiệm
vùng khác cũng như trong cả khu vực Đông Nam Á. Tuy nhiên dự án cũng
nêu lên một số yếu điểm khách quan trong quá trình chuẩn bị cho việc thực
hiện chương trình giám sát LMLM quốc gia ở Việt Nam.
được cải thiện trong suốt dự án tại hầu hết các tỉnh dự án. Các cố vấn khoa
học AAHL đã tư vấn, bồi dưỡng các cán bộ giỏi và nhiệt huyết của các phòng
thí nghiệm vùng dẫn đến sự thống nhất, liên kết và xác định đường lối rõ
ràng.
Phòng thí nghiệm hợp tác chủ trì tại Việt Nam (RAHO 6) đi tiên
phòng trong mô hình phối hợp từ ‘phòng thí nghiệm ra thực địa’ và từ ‘thực
địa vào phòng thí nghiệm’ và mang lại kết quả tốt trong kiểm soát bệnh
LMLM trên thực địa tại Việt Nam. Ngoài ra, do là phòng thí nghiệm tham
chiếu LMLM, RAHO 6 tiếp tục tổ chức các hoạt động đào tạo, hỗ trợ và cung
cấp vật tư chẩn đoán cho các phòng thí nghiệm hợp tác khác.
6 Các vấn đề liên quan
6.1 Môi trường
Không có tác động môi trường bất lợi nào được ghi nhận do các hoạt
động dự án. Nhìn rộng ra có thể thấy trước công tác chăn nuôi heo và bò sẽ
trở nên hiệu quả hơn nhờ việc giảm thú nuôi bị chết và giảm số ổ dịch
LMLM, cùng với lợi ích về mặt môi trường qua việc sử dụng các nguồn lực
hiệu quả hơn.
13
6.2 Các vấn đề về giới và xã hội
Việc xây dựng và ứng dụng thành công các xét nghiệm chẩn đoán mới
đã cải thiện năng lực của các phòng thí nghiệm chẩn đoán cấp vùng và tỉnh
trong việc đánh giá chính xác và nhanh chóng các ổ dịch LMLM, cho phép có
các biện pháp thích hợp và nhanh chóng kiểm soát dịch bệnh trên thực địa.
Những lợi ích rõ rệt vẫn tiếp tục tăng lên trong các vòng giám sát huyết thanh
tiếp sau, trong việc xác định đặc tính của vi-rút, lựa chọn vắc-xin trên cơ sở
khoa học. Đối tượng hưởng lợi của dự án này sẽ là cả các trang trại lớn và nhỏ
và đặc biệt là các hộ chăn nuôi nhỏ do vật nuôi và thu nhập của họ sẽ được
bảo đảm nhờ công tác chẩn đoán , kiểm soát, quản lý dịch bệnh tốt hơn. Về
trang thiết bị mới đầu tư cho chẩn đoán bệnh cúm gia cầm cũng có thể được
dùng cho công tác chẩn đoán bệnh nói chung bao gồm cả bệnh LMLM. Ngoài
ra cần cân nhắc việc đầu tư , nên chú trọng vào đào tạo và trang bị cho thú y
viên cơ sở và các cán bộ có liên quan về các kỹ năng điều tra bệnh chung hơn
là chỉ tập trung vào mỗi cúm gia cầm độc lực cao.
7.3 Tính bền vững
Các phòng thí nghiệm của Cục Thú y được chính phủ cũng như các tổ
chức nước ngoài tài trợ trong chiến dịch cúm gia cầm để cải thiện cơ sở vật
chất phòng thí nghiệm.
RAHO 6 tự tin với vai trò phòng thí nghiệm tham chiếu LMLM và đã
thực hiện các hoạt động chuyển giao công nghệ và đào tạo cho các phòng thí
nghiệm vùng khác. Đặc biệt, RAHO 6 là một điển hình cho các phòng thí
nghiệm vùng khác cũng như trong mạng lưới thú y rộng khắp Việt Nam ở các
khía cạnh xây dựng và thực hiện thành công các chiến lược chẩn đoán, giám
sát và kiểm soát bệnh LMLM trên thực địa.
Cán bộ Cục Thú y tiếp nhận những thông tin mới rất nhanh và năng
động trong việc ứng dụng cũng như thể hiện rõ mong muốn làm tốt công tác
của họ. Điều này thấy rõ ở tính chuyên nghiệp, quyết đoán và có động lực của
cán bộ RAHO 6 qua các thành tựu họ đạt được trong dự án.
Dự án đã ứng dụng phương pháp tiếp cận chuyển giao công nghệ và
xây dựng năng lực đã được đánh giá và thử nghiệm của AAHL. Phương pháp
tiếp cận này khởi động bằng hoạt động trình diễn và đào tạo tại AAHL, tiếp
theo là cung ứng vật tư tham chiếu và các qui trình hoạt động cho học viên
thực hiện tại các phòng thí nghiệm của họ. Sau đó tư vấn của AAHL thường
xuyên đến thăm và tư vấn tại chính phòng thí nghiệm đó để hỗ trợ, khuyến
khích, đánh giá và giải quyết vấn đề tại chỗ.
Việc xây dựng năng lực chẩn đoán bệnh LMLM đảm bảo chất lượng
có hiệu quả, đặc biệt là ở RAHO 6 và NCVD đã chứng minh tính bền vững
15
vùng và quốc gia của Việt Nam. Cụ thể là phòng thí nghiệm RAHO 6 và
NCVD đã được ghi nhận là phòng thí nghiệm tham chiếu LMLM và có năng
lực chẩn đoán LMLM đảm bảo chất lượng, phân lập vi-rút, xác định type
huyết thanh và khả năng xác định kiểu gien của các dòng vi-rút LMLM trên
thực địa. Ở cấp độ quốc gia, RAHO 4, RAHO 7 và NAVETCO cũng đã có
khả năng thực hiện xét nghiệm ELISA phát hiện kháng thể và kháng nguyên
16
LMLM, củng cố khả năng chẩn đoán LMLM trong mạng lưới thú y của Việt
Nam. Dự án cũng đã giúp cho Cục Thú y có thêm thông tin và quan tâm hơn
nữa đối với những yêu cầu về hậu cần và kỹ năng của nhân viên thú y cơ sở
nhằm bảo đảm hiệu quả cho chương trình kiểm soát bệnh LMLM. Dự án cũng
đã xây dựng các dữ liệu cơ bản liên quan đến tỷ lệ tiêm phòng và các type
huyết thanh của virus LMLM đang lưu hành tại Việt Nam.
Về khía cạnh giám sát bệnh LMLM, khả năng xét nghiệm huyết thanh
bằng ELISA đã giúp thực hiện được giám sát sau tiêm phòng, điều tra hiệu
quả tiêm phòng và chương trình giám sát đang tiến hành đã cho thấy sự cải
thiện liên tục về tỷ lệ tiêm phòng trên thực địa. Đây là thành tựu đặc biệt quan
trọng bởi giá mua vắc-xin LMLM là đắt và chiếm chi phí chính trong kiểm
soát bệnh LMLM ở Việt nam. Dự án đã cho thấy sự cần thiết phải tiếp tục
thực hiện chương trình giám sát huyết thanh sau tiêm phòng để đạt được kết
quả tiêm phòng tốt hơn và đảm bảo hiệu quả tương xứng với chi phí đầu tư
cho chương trình tiêm phòng LMLM tại Việt Nam.
Đặc biệt trong kiểm soát bệnh LMLM, việc xác định được type huyết
thanh và kiểu gien của các dòng vi-rút LMLM trên thực địa đã cung cấp các
cơ sở khoa học cho phép đánh giá về sự lưu hành và nguy cơ đối với các
type huyết thanh của vi-rút LMLM ở tùng vùng khác nhau. Điều này cũng đã
cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng các khuyến cáo cho Cục Thú y, thú y
viên cơ sở, và người chăn nuôi trong việc lựa chọn loại vắc-xin LMLM phù
LỜI CẢM ƠN
Dự án cảm ơn các tổ chức, cá nhân sau đã tham gia dự án
RAHO 6- TP. Hồ Chí Minh:
Bs.Đồng Mạnh Hòa, Bs.Ngô Thanh Long, Ths.Nguyễn Trúc Hà, Ths.Phạm
Phong Vũ, Bs.Lý Hoài Vũ, Bs.Nguyễn Thanh Phương, Bs.Nguyễn Thanh
Phong.
NCVD -HÀ NỘI:
Nguyễn Văn Cảm, Nguyễn Tùng, Tô Long Thành, Ngô Thu Hương, Mai
Thùy Dương, Đỗ Thị Hoa.
RAHO 7- CẦN THƠ:
Nguyễn Bá Thành, Trương Thị Kim Dung
RAHO 4- ĐÀ NẴNG:
Trần Văn Quân, Nguyễn Thị Mỹ Phương
NAVETCO-TP. Hồ Chí Minh:
Nguyễn Xuân Hạnh, Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Lam Hương, Văn Phúc
CỤC THÚ Y:
Bùi Quang Anh, Hoàng Văn Năm, Đỗ Hữu Dũng
CÁC CHI CỤC THÚ Y
Lãnh đạo và cán bộ của các Chi cục thú y Kiên Giang, An Giang,Đồng Tháp,
Long An, Tây Ninh, Bình Phước, Kontum, Quảng Nam và Lạng Sơn
18
AAHL:
Chris Morrissy, Lynda Wright, Debbie Eagles, Winsome Goff, Cathy
Williams, Darren Schafer, Tony Pye, Axel Colling, Shane Riddell, Jennifer
McEachern, Jef Hammond, Susan Juzva,
Debbie Eagles 15 20 2
Tổng cộng 186 194 17
19
Danh sách nhân lực đối tác Việt Nam
Tên Số tuần làm việc
Cơ Quan Thú Y vùng VI (RAHO6)
Bs. Đồng Mạnh Hòa
30
Bs. Ngô Thanh Long 30
ThS.Nguyễn Trúc Hà 24
Bs. Lý Hoài Vũ 12
Bs. Phạm Phong Vũ 30
Bs. Đổ Xuân Biểu
12
Bs. Nguyễn Thanh Phương
30
Bs. Nguyễn Ngô M. Triết
24
TT Chẩn Đoán Thú y Trung Ương (NCVD)
Ts. Tô Long Thành
20
Thiết bị và dịch vụ Kinh phí (AU$)
Kính hiển vi đảo chiều 4.000
Pipet 5.000
Máy ly tâm ống nhỏ 3.000
Máy tính xách tay 4.000
Nguyên liệu (năm 1, 2, 3) 12.000
Thu thập mẫu (năm 1, 2, 3) 26.265
Vật tư cho sinh học phân tử (năm 1, 2, 3) 18.000
Vật liệu tiêu hao PTN (năm 1, 2, 3) 12.000
Cước vận chuyển (năm 1, 2, 3) 21.000
Xét nghiệm ELISA (năm 1, 2, 3) 9.000
Tổng cộng 114.265
Đại diện cơ quan Việt Nam
TS. Nguyễn Xuân Bình
(Chủ trì dự án phía Việt Nam)
Người làm chứng
Ngô Thanh Long
(Giám đốc Trung tâm chẩn đoán Thú y)
chất lượng cần thiết. (Mục tiêu
1.2.2, 2.1.1 & chiến lược 1).
Lấy và gửi mẫu về PTN.
Xét nghiệm mẫu và phản
hồi các kết quả cho thú y
viên cơ sở và trang trại.
Công nghệ sẽ được
các PTN tiếp nhận.
Các dữ liệu chính
xác được thu thập
từ các trại. Rủi ro
thấp
Bốn PTN tham gia dự án đã lập thành một
mạng lưới, họ đã áp dụng các kỹ thuật
chẩn đoán LMLM và ứng dụng các kỹ
thuật này trong chẩn đoán các bệnh khác
như tai xanh, đậu dê.
Dự án đã giúp phát triển hợp tác giữa các
phòng thí nghiệm của Cục Thú y đặc biệt
là giữa phòng thí nghiệm của Hà Nội và
thành phố HCM.
Đào tạo theo hệ thống đảm bảo chất lượng
đã được tiến hành tại AAHL và sau đó
tiếp tục thực hiện ở các PTN thành viên.
Đã hoàn thành.
1.1 Đào tạo thú y viên cơ sở điều tra
phát dịch để điều tra các ca bệnh
Ứng dụng các xét nghiệm
chẩn đoán. Đạt kiểm soát
đảm bảo chất lượng. Có
bảng kiểm soát chất
lượng nội bộ cho các xét
nghiệm, đạt kết quả
chính xác trong kỳ thử
nghiệm thành thạo độc
lập do AAHL tổ chức.
Có kết quả xét nghiệm
Công nghệ sẽ được
các PTN tiếp nhận.
Rủi ro thấp
Đào tạo kỹ thuật ELISA đã được thực
hiện vào giai đoạn đầu dự án, đã chuyển
giao vật liệu trong suốt dự án. Các phòng
thí nghiệm đã áp dụng kỹ thuật ELISA để
xét nghiệm các mẫu giám sát huyết thanh.
PTN RAHO 6 đã tự sản xuất được kháng
nguyên và sử dụng trong ELISA LMLM.
Xét nghiệm thành thạo đã được tiến hành
để chứng minh các PTN đã thực hiện xét
nghiệm chính xác và đạt kết quả đúng.
Đã hoàn thành.
1.3 Ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy tế
bào tại RAHO 6, xây dựng một
tập hợp các dòng vi-rút LMLM
Có các dữ liệu trình tự
gien.
PTN tiếp nhận công
nghệ.
Rủi ro thấp
Thu thập bệnh phẩm LMLM. Đã chuyển
giao công nghệ phân tử LMLM và ứng
dụng để gửi mẫu cDNA tới AAHL, và
ứng dụng trong xét nghiệm PCR phát hiện
vi-rút LMLM trong mẫu thực địa. Đã thực
hiện đào tạo kỹ thuật phân tử và giải trình
tự tại AAHL.
Đã giải trình tự được khoảng 120 dòng
LMLM. AAHL, WRL và RAHO 6 cùng
phối hợp phân tích dữ liệu trình tự gien
các dòng LMLM ở Việt Nam và so sánh
với các trình tự gien ở các nước khác.
Cung cấp dữ liệu trình tự gien cho
SEAFMD/OIE.
Đã hoàn thành.
1.5 Phát triển nuôi cấy tế bào cho
NCVD để chẩn đoán LMLM
Thực hiện nuôi cấy tế
bào tại NCVD
PTN tiếp nhận công
nghệ.
Thực hiện đào tạo. NCVD đã thiết lập
2 Cung cấp dữ liệu chính xác để
giải thích sự thất bại của tiêm
phòng kiểm soát LMLM và phát
triển các chiến lược sử dụng vắc-
xin mới có hiệu quả. (Mục tiêu
1.2.2, 2.1.1 & chiến lược 1)
Nộp báo cáo dự án cho
Cục thú y và AusAID.
Tổ chức họp lấy ý kiến
tại các tỉnh.
Đáp ứng các mục
tiêu dự án. Rủi ro
thấp.
Cải thiện thu thập dữ liệu thực địa nhờ cố
gắng của cán hộ dịch tễ TP.HCM.
Dữ liệu nghiên cứu dịch tễ học phân tử đã
cung cấp các thông tin giá trị về các kiểu
huyết thanh của vi-rút LMLM lưu hành tại
Việt Nam. Các nghiên cứu đang tiến hành
là rất cần thiết cho điều tra sâu hơn vấn đề
thất bại vắc-xin.
Đã hoàn thành. 25