Thảo luận kế toán quốc tế
Chủ đề: KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU
Nhóm: 05 – Lớp KTQT 05
GVHD: Nguyễn Phương Thảo
LỜI MỞ ĐẦU
•
Sản xuất trong doanh nghiệp đòi hỏi sự tồn tại một lượng vốn như một tiền đề bắt
buộc. Không có vốn sẽ không có bất kỳ công việc sản xuất kinh doanh nào. Quy
mô sản xuất kinh doanh càng lớn, áp dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật càng nhiều,
đòi hỏi càng nhiều vốn.
•
Vốn chủ sở hữu
: Là phần góp vốn trong đơn vị được sở hữu hoàn toàn bởi các
nhà chủ sở hữu. Nói cách khác, nguồn vốn chủ sở hữu là phần chênh lệch giữa tài
sản và nợ phải trả.
Vốn chủ sở hữu = Tài sản – Nợ phải trả
•
Ta tìm hiểu ở đây về vấn đề
“Kế toán vốn chủ sở hữu”
, theo hệ thống kế toán Mỹ
sẽ có 3 loại tổ chức kinh doanh thông thường đối với các doanh nghiệp đó là:
Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh và công ty cổ phần.
1. Doanh Nghiệp tư nhân
1.1.Khái niệm
•
Doanh nghiệp tư nhân
là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân
thành lập và làm chủ. Chủ sở hữu của doanh nghiệp tư nhân tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các hoạt động của
doanh nghiệp.
1.2. Đặc điểm
cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc
chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác.
•
Về chế độ sở hữu và chịu trách nhiệm:
Việc không có sự tách bạch về tài sản giữa chủ doanh nghiệp và doanh
nghiệp dẫn đến khi có rủi ro xảy ra, chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản
của mình và của cả DNTN chứ không chỉ giới hạn trong phạm vi số vốn góp vào doanh nghiệp như ở loại hình công
ty TNHH hoặc CTCP.
•
DNTN không có tư cách pháp nhân:
Tư cách pháp nhân sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo lòng tin trước khách hàng khi
giao dịch bởi nó có sự tách bạch về tài sản và khả năng chịu trách nhiệm cao hơn khi có rủi ro xảy ra.
•
Về cách thức huy động vốn:
DNTN không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Chính quy định này đã hạn
chế đi khả năng tài chính để mở rộng phạm vi kinh doanh của DNTN khi khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp là
có hạn.
1. Doanh Nghiệp tư nhân
1.3. Hạch toán
* Chủ sở hữu đầu tư vốn
Nợ TK Tiền
( Cash)
Có TK Vốn chủ sở hữu
(Owner’s equity)
* Chủ sở hữu rút vốn
Nợ TK Rút vốn chủ sở hữu
(Withdrwals)
Có TK Tiền
( Cash)
* Cuối kỳ kết chuyển TK rút vốn chủ sở hữu
•
Thành viên:
Công ty hợp danh thành lập khi có từ 2 cá nhân trở lên đồng ý góp vốn chung dựa trên sự tự giác và đồng thuận của các thành viên hợp
danh. Ngoài ra còn có thành viên góp vốn.
•
Điều hành chung:
Mỗi thành viên hợp danh hoạt động với tư cách là một người điều hành của công ty. Một thành viên hợp danh đều có thể đại diện cho
công ty kí kết các hợp đồng phù hợp với mục đích kinh doanh nên yêu cầu các thành viên phải luôn thận trọng và có hiểu biết về lĩnh vực hoạt động của
công ty.
•
Thời gian hoạt động
của công ty hợp danh thường được ghi trong điều lệ của công ty.
•
Chế độ trách nhiệm vô hạn:
mỗi thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
của công ty. Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp.
•
Huy động vốn:
công ty hợp danh không được phát hành chứng khoán để huy động vốn.
•
Pháp lý:
Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp.
2. Công ty hợp danh
Ưu điểm Nhược điểm
•
Xuất phát từ bản chất đối nhân nên Công ty hợp danh có thể kết hợp
được uy tín cá nhân của nhiều người (Các thành viên công ty) để tạo
dựng hình ảnh cho công ty.
•
Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp
2.3.4. Phân phối lãi – lỗ
- Nếu lãi: Nợ TK Xác định kết quả
Có TK Vốn chủ sở hữu (Chi tiết)
- Nếu lỗ: Nợ TK Vốn chủ sở hữu (Chi tiết)
Có TK Xác định kết quả
2. Công ty hợp danh
2.3.5. Thay đổi thành viên
- Nhượng vốn góp cho thành viên mới
Nợ TK Vốn (John)…(Người chuyển vốn góp)
Có TK Vốn (Nick) … (Người được chuyển vốn góp)
- Nhận thành viên mới
Nợ TK Tiền
Có TK Vốn chủ sở hữu (Chi tiết)
2.3.6. Thành viên rút khỏi doanh nghiệp
Nợ TK Vốn chủ sở hữu (Chi tiết)
Có TK Tiền
3.1. Khái niệm
•
Công ty cổ phần
là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn, vốn
của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ
phần, người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông, chỉ chịu trách nhiệm
về các khoản nợ của công ty cho đến hết giá trị cổ phần mà họ sở
hữu.
•
Công ty cổ phần là một tổ chức có tư cách pháp nhân độc lập.
Đây là loại hình công ty có tổ chức cao, hoàn thiện về vốn, hoạt
động mang tính xã hội hóa cao.
công ty có thể huy động 1 lượng vốn rất lớn nên khả năng hoạt động của CTCP rất
rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề.
•
Sau 3 năm hoạt động, việc vốn trong CTCP là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối
tượng được tham gia CTCP là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền
mua cổ phiếu của CTCP.
•
Chi phí thành lập và tổ chức hoạt động, chi phí điều hành công ty lớn.
•
Qúa trình thành lập phải qua các thủ tục phức tạp hơn.
•
Khả năng bảo mật thông tin trong kinh doanh không cao do phải công khai báo cáo tài
chính với các cổ đông và các nhà đầu tư.
•
Việc quản lý và điều hành CTCP rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn,
có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các
nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích.
Chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật, đặc biệt là về tài chính, kế toán.
•
Có sự hạn chế trong việc chuyển nhượng vốn của cổ đông sáng lập và cổ đông nắm
giữ cổ phiếu ưu đãi biểu quyết.
3. Công ty cổ phần
Ưu điểm Nhược điểm
•
Cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động chặt chẽ, tách biệt quyển sở hữu vốn với việc
quản lý và sử dụng vốn nên hiệu quả hoạt động thường khá cao.
•
CTCP có cấu trúc vốn và tài chính linh hoạt.
•
Được phép phát hành tất cả các loại chứng khoán để huy động vốn.
được quy định tại điều 79, điều 80 của Luật doanh nghiệp Việt Nam.
3. Công ty cổ phần
3.3.1.1. Hình thành vốn cổ phần
•
Các cổ đông đầu tư tiền mặt hoặc các tài sản khác vào doanh nghiệp thì nhận được giấy chứng nhận xác định cổ phần đã mua khi đầu tư vào
công ty cổ phần.
•
Về mặt kế toán, vốn chủ sở hữu tại một doanh nghiệp cổ phần được phân làm hai loại:
- Vốn do cổ đông đầu tư vào được ghi lại tài khoản “vốn góp” (contributed capital) như tài khoản “cổ phiếu thường” (common stock).
- Vốn hình thành từ lợi tức của doanh nghiệp được ghi và tài khoản “tiền lời giữ lại” (Retained earnings).
a) Khi góp vốn đầu tư
Nợ TK tiền
(Cash)
Có TK cổ phiếu thường
(Common stock)
b) Khi phát sinh lãi
Nợ TK xác định kết quả
(Income Summary)
Có TK tiền lời giữ lại
(Retained earnings)
3. Công ty cổ phần
3.3.1.2 Lợi tức cổ phần (Dividend)
•
Thuật ngữ “lợi tức cổ phần” được hiểu là số tiền mặt mà một công ty cổ phần phân chia cho các cổ đông.
•
Số tiền lợi tức cổ phần mà mỗi cổ đông được hưởng phụ thuộc vào tổng số cổ phiếu mà cổ đông nắm giữ.
a) Khi thông báo chia lợi tức cổ phần
Nợ TK Lợi tức cổ phần thông báo
(Dividends Declared)
Có TK Lợi tức cổ phần thường phải trả
a) Khi phát hành và bán cổ phiếu
- Khi phát hành và bán cổ phiếu lấy tiền mặt
Nợ TK tiền
(Cash)
Có TK Cổ phiếu thường
(Common Stock)
- Đổi cổ phiếu lấy hiện vật
Có thể doanh nghiệp chấp nhận bán cổ phiếu lấy hiện vật và một khoản nợ có thể sẽ phát sinh khi áp dụng phương thức
này:
Nợ TK Đất
(Land)
Nợ TK máy móc
(Machinery)
Nợ TK Nhà cửa
(Building)
Có TK thương phiếu phải trả
(Long – tem notes payable)
Có TK Cổ phiếu thường
(Common Stock)
3. Công ty cổ phần
b) Khi phát sinh chênh lệch giá cổ phiếu
Trường hợp 1
: Phát hành cổ phiếu với giá cao hơn mệnh giá. Khi doanh nghiệp bán và phát hành cổ phiếu với giá cao hơn mệnh giá, chênh lệch tăng
giữa giá phát hành và mệnh giá được gọi là Premium on stock.
Kế toán sẽ ghi nhận như sau:
Nợ TK tiền
(Cash)
Có TK Cổ phiếu thường
(Common Stock)
Cổ phiếu ưu đãi thể hiện một hợp đồng giữa công ty và chủ sở hữu nó.
•
Tại Việt Nam, tại điều 81, 82, 83 của Luật doanh nghiệp Việt Nam đã quy định rõ về cổ phần ưu
đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và quyền của cổ đông ưu đãi
hoàn lại.
3.3.2.1 Khi phát hành
Nợ TK Tiền (
Cash
)
Có TK Cổ phiếu ưu đãi (
Preferred Stock)
Có TK vốn góp phụ trội hơn mệnh giá cổ phiếu ưu đãi (
Contributed capital in excess of
par value)
3. Công ty cổ phần
3.3.2.2 Chuyển đổi cổ phiếu ưu đãi sang cổ phiếu thường:
Nợ TK cổ phiếu ưu đãi (
Preferred Stock)
Nợ TK vốn góp trội hơn mệnh giá, cổ phiếu ưu đãi
( Contributed capital in excess of par value, preferred stock)
Có TK cổ phiếu thường
(Common Stock)
Có TK vốn góp phụ trội hơn mệnh giá, cổ phiếu thường
(Contributed capital excess of par value, common stock)
3.3.2.3 Phân phối cổ phần phụ trội:
Nợ TK lợi tức cổ phần cổ phiếu thông báo (
Stock dividends declared)
Có TK lợi tức cổ phiếu thường phân phối
(Common stock dividend distributable)
Ngày 28, công ty nhận được các giấy thông báo thanh toán:
Chi phí điện, nước: $1,000
Chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ: $2,000.
Yêu cầu: Hãy xác định kết quả kinh doanh trong tháng 2/201N của công ty THE SUN. Biết rằng công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên.
Ví dụ