thiết kế hệ thống bể đá cây năng suất 1000 cây -ngày - Pdf 15

Thiết kế hệ thống bể đá cây năng suất 1000 cây /ngày
LỜI MỞ ĐẦU

Kỹ thuật lạnh ngày nay đóng vai trò rất quan trọng trong khoa học kỹ thuật,
sản xuất cũng như đời sống của con người. Nước ta thuộc vùng nhiệt đới nên
ngành lạnh được ứng dụng rộng rãi trong đời sống như : điều hoà không khí, tủ
lạnh dùng trong sinh hoạt gia đình chế biến và bảo quản thực phẩm, bảo quản
dược phẩm và một số ngành khác có liên quan.
Công nghệ lạnh ngày càng được tự động hoá nhiều hơn trong quy trình vận
hành, máy móc, thiết bị đạt yêu cầu cao về tính hiện đại kinh tế và an toàn với
tầm quan trọng của kỹ thuật lạnh. Ngoài ra ở nước ta đa số các thiết bị lạnh
đều nhập ở nước ngoài, chưa sản xuất được các linh kiện quan trọng của hệ
thống lạnh, vì vậy việc nắm vững các nguyên lý hoạt động,đặc tính kỹ thuật
của từng thiết bị lạnh ở điều kiện thực tế ở trong nước đồng thời có thể chế tạo
thay thế, cải tiến một số thiết bị là yêu cầu cấp bách hiện nay.
Trước tình hình đó với những kiến thức đã học và cùng với sư hướng dẫn tận
tình của thầy Nguyễn Minh Hải và toàn thể các thầy cô khoa Công Nghệ
Nhiệt- Lạnh em xin làm đồ án với đề tài: “ Thiết Kế Hệ Thống Bể Đá Cây Với
Công Suất 1000 Cây/ Ngày.
Do kiến thức của chúng em còn nhiều hạn chế nên Đồ Án này không thể tránh
những sai sót nhất định. Chúng em rất mong nhận được sư góp ý và chỉ dẫn
của quý Thầy Cô và các bạn.
Nhóm sinh viên thực hiện
PHẠM ĐẠT
ĐOÀN MINH HẠ
TP HCM , tháng 06 năm 2011

Page 1
GVHD: NGUYỄN MINH HẢI
SVTH: PHẠM ĐẠT - ĐOÀN MINH HẠ ĐHNL6ALT
Thiết kế hệ thống bể đá cây năng suất 1000 cây /ngày


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Page 3
GVHD: NGUYỄN MINH HẢI
SVTH: PHẠM ĐẠT - ĐOÀN MINH HẠ ĐHNL6ALT
Thiết kế hệ thống bể đá cây năng suất 1000 cây /ngày
 Ở áp suất thường nước có tỷ trọng (khối lượng riêng) lớn nhất ở 3,98
o
C. Trong
quá trình hạ nhiệt từ 4
o
C đến 0
o
C tỷ trọng giảm từ 1000 đến 999 Kg/m
3
, và biến thành
nước đá tỷ trọng tiếp tục giảm tới 916,8 Kg/m
3
, điều này có nghĩa là khi nước đóng
băng thể tích của nước tăng 9%.
 Khối lượng riêng của nước biến đổi rộng theo nhiệt độ
T (
0
C) ρ (Kg/cm
3
)
0 999
30 996
100 958
Tỷ trọng của nước có liên hệ với nhiệt độ ρ
đ
= 917 (1-0,00015t)
 Nhiệt dung riêng trung bình 4,18 KJ/Kg.K.
 Hệ số dẫn nhiệt
T(
0

= 0
o
C

Nhiệt lượng nóng chảy q
r
= 333,6 KJ/kg

Nhiệt dung riêng C
đ
= 2,12 KJ/Kg.K

Hệ số dẫn nhiệt λ
đ
= 2,22 W/mK

Khối lượng riêng trung bình ρ
đ
= 900 Kg/m
3

Quan hệ của nhiệt dung riêng với nhiệt độ C
đ
= 2,12 +0,0079t

Quan hệ của độ dẫn nhiệt với nhiệt độ λ
đ
= 2,22.(1- 0,0015t)

Hàm lượng tạp chất trong nước đá công nghiệp

3
Tạo thành chất lắng bẩn và bọt khí. Làm nứt
ở nhiệt độ thấp
Tách ra được
Ôxit sắt
Cho chất lắng màu vàng hay màu nâu và
nhuộm màu chất lắng canxi và magie
Tách ra được
Ôxit silic và
ôxits nhôm
Cho chất lắng bẩn Tách ra được
Chất lơ lửng Cho cặn bẩn Tách ra được
Sunfat natri
clorua và
sunfat canxi
Tạo các vết trắng, tập trung ở lõi, làm cho
lõi đục và kéo dài thời gian đóng băng.
Không có chất lắng
Không thay đổi
Clorua canxi &
Sunfat magie
Cho chất lắng xanh nhạt hay xám nhạt, tập
trung trong lõi, kéo dài thời gian đóng băng
và tạo lõi không trong suốt cao
Biến đổi thành sunfat
canxi
Clorua magie
Thường biểu hiện dưới dạng các vết trắng,
không có cặn
Biến đổi thành clorua

II. Bảo quản và vận chuyển nước đá:
 Có nhiều phương pháp bảo quản nước đá: bảo quản trong kho, thùng chứa, silo, dự trữ
lạnh trong bể nước hoặc bể nước muối lạnh.
 Đá khối thường được bảo quản trong kho đá và vận chuyển trên các toa tàu lạnh.
 Đá mảnh thường được bảo quản trong các thùng chứa hoặc các silo.
Ứng dụng:
Nước đá có nhiều ứng dụng trong đời sống hằng ngày cũng như trong sản xuất, sau đây là
một số ứng dụng của nước đá:
CHƯƠNG II
CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
Mục đích của việc chọn phương pháp thiết kế là tìm ra được phương án tương đối tốt, phù
hợp với các yêu cầu của xí nghiệp, đồng thời phải đảm bảo tính hiệu quả về kinh tế của công
trình.
I. Chọn phương pháp sản xuất nước đá
1. Qúa trình đông của nước
Trong làm lạnh đông khi nhiệt độ xuống dưới 0
0
C mà vẫn chưa có sự đóng băng đá,
đó là hiện tượng chậm đóng băng ( sự quá lạnh ). Sự chậm đóng băng là do sự chậm tạo
thành tâm kết tinh và do hiện tượng chuyển động nhiệt Brown của các phân tử nước làm cho
chúng va chạm với nhau, tương tác qua lại lẫn nhau, kết quả không định hình được tâm
Page 8
GVHD: NGUYỄN MINH HẢI
SVTH: PHẠM ĐẠT - ĐOÀN MINH HẠ ĐHNL6ALT
Thiết kế hệ thống bể đá cây năng suất 1000 cây /ngày
ngưng tụ dẫn đến nước chưa thể kết tinh được ngay. Nhưng sau một thời gian ngắn, do nhiệt
độ ở dưới điểm đông đặc dẫn đến hàm nhiệt giảm, các phân tử nước giảm năng lượng
chuyển động để đạt trạng thái cân bằng, lúc này tâm ngưng tụ hình thành, các phân tử nước
có xu hướng liên kết với tâm ngưng tụ bởi các lực hấp dẫn, lực Culong, lực Vandesvaal…
Các lực này thắng được lực đẩy và chuyển động nhiệt của nó, sẽ tạo thành các tinh thể có

Các loại đá cây với khối lượng khác nhau được sản xuất bằng phương pháp làm lạnh
trong bể nước muối. Đây là phương pháp phổ biến nhất trong nhà máy nước đá hiện nay.
Với phương pháp này nước sau khi qua quá trình xử lý được đổ vào khuôn định hình sẵn,
các khuôn này được đặt trong bể nước muối, bể này được làm lạnh bởi thiết bị bốc hơi , sau
một thời gian nước trong khuôn được quá lạnh và kết tinh lại. Quá trình kết thúc,đá cây được
lấy ra từ các khuôn và sử dụng.
Đây là phương pháp cổ điển có nhiều nhược điểm về chỉ tiêu kinh tế cũng như công
tác an toàn lao động, vệ sinh, nhưng nó lại có ưu điểm rất lớn là đơn giản. Cho nên, hiện nay
nó vẫn là phương pháp được dùng rộng rãi trong các nhà máy nước đá, hoặc các phân xưởng
làm đá riêng phục vụ cho các nhà máy chế biến thực phẩm và sinh hoạt.
Kết cấu cây đá hiện nay có các cỡ khối lượng thông dụng như sau:
Loại 3,5 Kg.
Loại 12,5 Kg.
Page 9
GVHD: NGUYỄN MINH HẢI
SVTH: PHẠM ĐẠT - ĐOÀN MINH HẠ ĐHNL6ALT
( ) ( )
21
00. tCLtCq
pndpn
−++−=
Thiết kế hệ thống bể đá cây năng suất 1000 cây /ngày
Loại 25 Kg.
Loại 50 Kg.
Tùy theo nhu cầu mà mỗi ngành sử dụng các loại cây đá có khối lượng khác nhau. Ví
dụ, đối với ngành thực phẩm, người ta sử dụng các loại đá có khối lượng nhỏ để ướp trực
tiếp sản phẩm. Các loại đá này phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cao, dùng đá trong suốt, khi sản
xuất và bảo quản phải đảm bảo vệ sinh. Nước được dùng sản xuất phải là nước uống được,
tinh khiết đã qua các quá trình xử lý.
Ngoài ra trong ngành đông lạnh thực phẩm, người ta vẫn có thể dùng các loại đá có

.h.
o
C.
 Nếu tăng tốc độ vận chuyển của không khí thì hệ số α tăng nhưng không đáng
kể.
 Khó làm sạch, khó tách vi sinh vật.
Page 10
GVHD: NGUYỄN MINH HẢI
SVTH: PHẠM ĐẠT - ĐOÀN MINH HẠ ĐHNL6ALT
Thiết kế hệ thống bể đá cây năng suất 1000 cây /ngày
Các môi trường tải lạnh khác như: N
2
, CO
2
cũng có các nhược điểm giống không khí và
các nhược điểm riêng khác. Sử dụng chất tải lạnh này thì đắc tiền và phải dùng trong hệ thống
kín.
2.2. Chất tải lạnh ở thể lỏng:
Thường dùng nhất là nước muối.
Nước muối có những ưu điểm sau:
 Có hệ số truyền nhiệt lớn: α = 200 ÷ 400 Kcal/m
2
.h.
o
C.
 Trường hợp chất lỏng chuyển động với vận tốc 5m/s thì α = 40.000 Kcal/m
2
.h.
o
C.

ăn mòn bằng cách thêm chất chống ăn mòn.

Cụ thể như với 1 m
3
dung dịch CaCl
2
thì dùng 1,6 Kg Na
2
Cr
2
O
7
( có thêm 27 Kg
NaOH cho 1 Kg Na
2
Cr
2
O
7
để chuyển bicromat thành cromat trung tính Na
2
CrO
4-
).

Trước khi thêm chất chống ăn mòn ta phải trung hòa dung dịch đến PH = 7. Mỗi
năm một lần phải thêm ½ lượng Na
2
Cr
2

tuyết cacbonic.
Page 11
GVHD: NGUYỄN MINH HẢI
SVTH: PHẠM ĐẠT - ĐOÀN MINH HẠ ĐHNL6ALT
Thiết kế hệ thống bể đá cây năng suất 1000 cây /ngày
4. Đá khô được sản xuất từ nhiều nguyên liệu rẻ tiền khác nhau như: khói lò hơi, khí mỏ
than, khí CO
2
trong công nghiệp lên men rượu, bia, thủy phân gỗ, công nghệ tổng hợp
NH
3
, công nghệ chế biến dầu mỏ…
5. Đá khô bay hơi không qua trạng thái lỏng ( sự thăng hoa ) nên được ứng dụng thích hợp
cho bảo quản nhiều lọai sản phẩm, làm lạnh đông thực phẩm.
6. Nhược điểm cơ bản của đá khô là việc sản xuất nó phức tạp và đắt tiền hơn đá ướt rất
nhiều.
7. Ch ọn chất tải lạnh:
Qua việc phân tích ở trên ta nhận thất:

Chất tải lạnh thể khí có hệ số cấp nhiệt α quá bé, không thể đáp ứng cho việc
sản xuất đá.

Đối với chất tải lạnh rắn nếu dùng ta chỉ có thể dùng được tuyết cacbonic để làm
chất tải lạnh (vì các loại chất tải lạnh rắn còn lại đều là đá ). Tuy nhiên tuyết
cacbonic sản xuất phức tạp, đắt tiền nên ta cũng không dùng.

Chất tải lạnh lỏng có ưu điểm cơ bản là có hệ số cấp nhiệt α khá lớn, có thể đáp
ứng tốt cho yêu cầu sản xuất đá. Mặt khác hiện nay người ta cũng đã tìm ra
những biện pháp để khắc phục các nhược điểm của chất tải lạnh lỏng như ăn
mòn thiết bị, khó làm sạch…. Cho nên, việc chọn chất tải lạnh lỏng là hợp lý

2
MgCl
2
MgSO
4
23,1
29,9
20
19
-21,2
-55
-35
-9,9
Page 12
GVHD: NGUYỄN MINH HẢI
SVTH: PHẠM ĐẠT - ĐOÀN MINH HẠ ĐHNL6ALT
Thiết kế hệ thống bể đá cây năng suất 1000 cây /ngày
Trong sản xuất, người ta thường chọn nhiệt độ dung dịch chất tải nhiệt thấp hơn
nhiệt độ để đông đá là 5
o
C, và cao hơn nhiệt độ đóng băng của dung dịch khoảng 10
o
C.
Nhiệt độ để đông đá là -5
o
C, nên nhiệt độ trung bình của chất tải nhiệt là -10
o
C, và
nhiệt độ đông đặc của dung dịch là -20
o

0
k
không nên quá lớn để giảm công tiêu hao và kích thước của máy
nén, đồng thời tăng hiệu suất của máy nén.
• Nhiệt ẩn hóa hơi cần phải lớn để giảm số lượng tác nhân cần luân chuyển trong
thiết bị.
• Nhiệt độ đông đặc của tác nhân lạnh phải thấp để có thể đạt tới nhiệt độ làm lạnh
thấp và nhiệt độ tới hạn phải cao để cho hệ số lạnh lớn.
• Trọng lượng riêng và độ nhớt phải nhỏ để giảm tổn thất thủy lực trong đường ống.
Ngoài ra khi độ nhớt giảm sẽ tăng hệ số trả nhiệt và truyền nhiệt, từ đó sẽ giảm
tiêu hao kim loại cho các thiết bị trao đổi nhiệt.
• Yêu cầu về hóa lý:
Page 13
GVHD: NGUYỄN MINH HẢI
SVTH: PHẠM ĐẠT - ĐOÀN MINH HẠ ĐHNL6ALT
Thiết kế hệ thống bể đá cây năng suất 1000 cây /ngày
• Mong muốn tác nhân lạnh dễ dàng tan trong nước để tránh hiện tượng đóng băng
cản trở sự làm việc của hệ thống. Ngoài ra nước ở trạng thái tự do có khả năng ăn
mòn kim lọai.
• Tính chất quan trọng của tác nhân lạnh là sự hòa tan của chúng trong dầu. Nếu tác
nhân lạnh không tan trong dầu, thì chúng dễ tách ra khỏi dầu khi chúng sôi ở t
0
=
Const không phụ thuộc vào lượng dầu trong hệ thống. Và trên các bề mặt truyền
nhiệt sẽ tạo một lớp dầu mỏng, cản trở sự truyền nhiệt. Đó là nhược điểm của các
loại tác nhân lạnh nói trên.
Nếu tác nhân lạnh tan trong dầu thì lớp dầu bám trên bề mặt truyền nhiệt hầu như
không còn nữa, điều đó sẽ làm tốt hơn sự truyền nhiệt. Nhưng như thế thì rất khó
tách dầu ra khỏi thiết bị bốc hơi và sẽ làm tăng nhiệt độ sôi, sự làm việc của máy
lạnh sẽ xấu đi rất nhiều.

là một trong các tác nhân lạnh tốt nhất. Ap suất
trong bình ngưng ở điều kiện bình thường không vượt quá 15 at. Năng suất lạnh thể tích
q
v
tương đối lớn.
4. NH
3
sử dụng trong các máy lạnh pittông ở t
k
<= 43
0
C và t
0
>= -60
0
C. NH
3
còn có thể sử
dụng trong các máy nén tuabin và roto, đồng thời còn sử dụng trong các máy lạnh hấp thụ
cùng với nước tạo thành dung dịch NH
3
thường dùng trong các hệ thống máy nước đá có
công suất lớn.
4.1.Freon 12 (CCl
2
F
2
) (R
12
):

Tác nhân lạnh này độc hại hơn R12, nhưng không nổ, hòa tan vô tận trong dầu chỉ ở nhiệt
độ cao (trong bình ngưng), còn ở nhiệt độ thấp thì ít hơn. Cho nên khi sôi phần trên của bình bể
hơi bị bám một lớp dầu dày. R22 dễ dàng thẫm thấu qua các khe hở, không ăn mòn kim loại, ít
hòa tan trong nước, cho phép chứa nước không quá 0,0025%.
Hệ số tỏa nhiệt khi sôi và ngưng tụ của R22 lớn hơn R12 25 ÷ 30%, còn q
v
thì lớn hơn
60%. R22 được sử dụng tương đối rộng rãi.
5. Chọn tác nhân lạnh:
Qua việc phân tích các yêu cầu và đặc tính của một số tác nhân lạnh thường dùng hiện nay,
ta nhận thấy tác nhân NH
3
là thích hợp nhất với hệ thống sản xuất nước đá như:
 Có năng suất lạnh riêng lớn
 So với Freon thì NH
3
có năng suất lạnh riêng lớn hơn, hệ số truyền nhiệt lớn hơn.
 Tổn thất trong quá trình tiết lưu nhỏ
 Dễ phát hiện sự rò rỉ của tác nhân ra ngòai do nó có mùi đặc trưng
 Nhiệt độ đông đặc và bay hơi của NH
3
rất thấp
T
đđ
= - 77,7
0
C
T
bh
= - 33,35

Cho vào bể đá
Đóng băng
Lấy đá thủ công
Thiết kế hệ thống bể đá cây năng suất 1000 cây /ngày
b. Thuyết minh:
Nước được bơm trực từ giếng lên, qua quá trình xử lý, tách bỏ cặn bã có
trong nước. Nước được chứa trong hồ, một phần được hòa với muối với lượng
thích hợp để tạo ra nồng độ muối theo ý muốn, một phần cho vào các khuôn đá.
Đặt các khuôn đá vào bể nước. Do kết cấu của bể đá, khuôn được giữ trên các
thanh bắt ngang bể. Sau một ngày đêm, nước đã được đông thành đá. Khi có nhu
cầu sử dụng, ta lấy đá lên bằng phương pháp thủ công.
Ta dùng nước ở nhiệt độ thường, xối lên trên khuôn đá, nhằm tách đá ra khỏi
khuôn.
2. Sơ đồ bố trí thiết bị (sơ đồ nguyên lý):
Thuyết minh
Hệ thống lạnh hoạt động được nhờ có môi chất ở phía trong (môi chất NH
3
).
Qua giàn lạnh xương cá, môi chất bay hơi. Do tổn thất nhiệt trên đường ống, hơi
môi chất được quá nhiệt. Trước khi vào máy nén hơi quá nhiệt đi qua bình tách
lỏng, nhằm đảm bảo máy nén hút hơi quá nhiệt khô.
Máy nén hút hơi quá nhiệt, nén từ áp suất bốc hơi P
o
lên áp suất ngưng tụ P
k
.
Sau đó, hơi môi chất lạnh đi qua bình tách dầu, nhằm tách các giọt dầu trộn lẫn
trong dòng môi chất (không hòa lẫn với dầu), dầu chảy vào bình chứa dầu. Trên
bình chứa dầu có gắn lưu lượng kế mức lỏng, để điều khiển van điện từ mở, cấp dầu
cho máy nén.

=-5
o
C
 Nhiệt độ trung bình của nước muối t
m
= -10
o
C.
 Nhiệt độ sôi của môi chất lạnh
Với hiệu nhiệt độ yêu cầu được chọn là ∆t = 5
o
C.
 Nhiệt độ nước ra khỏi giàn xối tưới
 Nhiệt độ ngưng tụ của môi chất lạnh
Trong đó chọn ∆t
k
= 5
o
C.
 Nhiệt độ quá lạnh môi chất lạnh
Trong đó độ quá lạnh được chọn ∆t
ql
= 3
o
C.
 Nhiệt độ quá nhiệt môi chất lạnh
Trong đó độ quá nhiệt được chọn ∆t
qn
= 5
o

II. Tính chu trình lạnh:
1. Tính toán chu trình lạnh
Bảng các thông số cần cho tính toán chu trình lạnh

t
o
C
p
Mpa
h
KJ/Kg
υ
m
3
/Kg
1' -15 0.2425 1739.29
0.5
1 -10 0.2425 1757.14
2 38 1.7143 2057.14
2' 41 1.7143 1775
3' 41 1.7143 678.571
3 38 1.7143 664.286
4 -15 0.2425 664.286
Chu trình lạnh của hệ thống
Năng suất lạnh riêng
Năng suất lạnh riêng thể tích
Page 19
GVHD: NGUYỄN MINH HẢI
SVTH: PHẠM ĐẠT - ĐOÀN MINH HẠ ĐHNL6ALT
Thông số

Chọn chu trình lạnh một cấp nén.
Page 20
GVHD: NGUYỄN MINH HẢI
SVTH: PHẠM ĐẠT - ĐOÀN MINH HẠ ĐHNL6ALT
KgKJhhl /30014,175714,2057
12
=−=−=
KgKJhhq
k
/86,1392286,66414.2057
32
=−=−=
Thiết kế hệ thống bể đá cây năng suất 1000 cây /ngày
CHƯƠNG IV TÍNH CHI PHÍ LẠNH
I.Tính cách nhiệt, cách ẩm:
1. Tính cho tường bể đá:
1.1.Tính bề dày lớp cách nhiệt
Hình 1: Cấu tạo tường bể đá
Lớp Vật liệu
Bề dày δ
m
Hệ số dẫn
nhiệt λ
W/m.K
Hệ số khếch tán ẩm µ
g/mhMpa
1 Lớp ximăng và đá vữa 0.02 0.88 90

2
.độ.
Chọn δ
cn
= 0,15 m.
1.2.Kiểm tra động sương
Với bề dày lớp cách nhiệt ở trên, tính lại hệ số truyền nhiệt K
1
= 0,231 W/m
2
.độ.
Hệ số truyền nhiệt động sương thực tế
Với Nhiệt độ không khí bên ngoài bể t
1
= 35
o
C.
Nhiệt độ trong bể t
2
= -10
o
C.
Nhiệt độ động sương (tra ở 35
o
C) t
s
= 34
o
C.
Theo trên ta thấy K

α














++−=

=
6
1
211
111
.
i
i
i
cncn
K
αλ
δ







+++++×+−=
δ
( )
KmW
tt
tt
k
s
s
./4049,0
1035
3435
18,1995,0.95.0
2
21
1
1
=
−−

××=


=

2
.độ.
Bề dày lớp cách nPage 23
GVHD: NGUYỄN MINH HẢI
SVTH: PHẠM ĐẠT - ĐOÀN MINH HẠ ĐHNL6ALT

=
++
=
7
1
2
2
1
1
i
cn
cn
i
i
K
αλ
δ
λ
δ



1001,0
94,813
1
46,0
1,0
1,1
2,0
18,0
004,0
1,1
2,0
18,0
1,0
2
39
006,01
.047,0
2
=












Trong đó: Nhiệt độ trung bình của nước đá
Chiều rộng khuôn đá b
o
= 0,19 m (chọn mặt trên của khuôn).
Đối với bể đá, hệ số A = 4540
Hệ số B = 0,026
Tuy thời gian đông đá chỉ là 18,632 giờ. Nhưng khi thiết kế ta nên chọn thời gian cho một
mẻ là 24 giờ (1 ngày, đêm), thời gian chọn dư ra không làm tiêu tốn nhiều chi phí lạnh.
Page 24
GVHD: NGUYỄN MINH HẢI
SVTH: PHẠM ĐẠT - ĐOÀN MINH HẠ ĐHNL6ALT
( )
Bbb
t
A
m
+=
00

τ
Ct
o
m
10−=
)(632,18)026,019,0(19,0
10
4540
giò=+××

=

khuôn,hàng
+ (N
hàng
-1) x δ
khuôn
+ N
hàng
x b
o
= 7970 mm.
Chiều dài của bể L
2
= 600 + (n
hàng
– 1) x 25 + n
hàng
x chiều dài khuôn + 500
= 17275 mm.
Chiều cao của bể L
3
= 1250 mm
Page 25
GVHD: NGUYỄN MINH HẢI
SVTH: PHẠM ĐẠT - ĐOÀN MINH HẠ ĐHNL6ALT
khuôn
G
N 1200
50
10.
.2,1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status