đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống bè nuôi thuỷ sản bằng vật liệu composite - Pdf 22

1
LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, với nhu cầu về sản phẩm thuỷ sản trên thế giới ngày càng cao
trong khi nguồn lợi thuỷ sản ngày một cạn kiệt, khai thác xa bờ ngày càng khó
khăn…,nghề nuôi trồng thuỷ sản đã trở thành một giải pháp tốt nhất cho sự phát
triển lâu dài và bền vững của toàn ngành thuỷ sản. Trên xu hướng đó được sự quan
tâm của nhà nước, nghề nuôi cá bè trên biển đang phát triển rất mạnh ở nhiều tỉnh,
thành trong cả nước. Không những kỹ thuật nuôi ngày càng được nâng cao mà đối
tượng thuỷ sản đưa vào nuôi cũng ngày càng nhiều và phong phú.
Do vậy, việc phát triển và cải tiến các hệ thống bè nuôi thuỷ sản hiện nay là
một vấn đề cần thiết. Đề tài “ Thiết kế hệ thống bè nuôi thuỷ sản bằng vật liệu
composite ” mà em giải quyết nhằm nâng cao hiệu quả của nghề nuôi thuỷ sản bằng
bè trên biển. Đề tài thực hiện gồm những nội dung chính sau:
- Đặt vấn đề.
- Yêu cầu kinh tế kỹ thuật đối với hệ thống bè hiện có ở Việt Nam.
- Thiết kế hệ thống bè nuôi thuỷ sản bằng vật liệu composite.
- Kết luận và kiến nghị.
Nhân đây em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Nguyễn Văn Đạt người
đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài, các thầy giáo trong khoa cơ khí Trường
Đại Học Thuỷ Sản, Trung Tâm Nghiên Cứu Chế Tạo Tàu Cá và Thiết bị Trường
Đại Học Thuỷ Sản đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Do thời gian có hạn, kiến thức còn nhiều hạn chế, chắc chắn trong đề tài
không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của
các thầy và các bạn.
Nha Trang, ngày 15 tháng 06 năm 2006
Sinh viên thực hiện

Đoàn Minh Lâm
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
2

các hệ thống lồng bè để khai thác tối đa tiềm năng nguồn thuỷ sản.
1.2.TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH NUÔI CÁ BIỂN.
1.2.1. Trên thế giới.
Trên thế giới nghề nuôi cá biển xuất khẩu đã thu được kết quả to lớn ngoài
dự đoán, thành công của các nước trong lĩnh vực này đã và dang thúc đẩy nhiều
nước có biển trên thế giới đi theo hướng phát triển nuôi trồng thuỷ sản để có nguồn
nguyên liệu ổn định, tập trung và có giá trị cao đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày
càng cao của thị trường.
Hiện nay, trên thế giới đang hình thành nên các khu vực nuôi cá biển cho sản
phẩm lớn như: Tây và Bắc Âu, Nam Mỹ, Bắc Mỹ, Địa Trung Hải, Đông Á, Đông Nam
Á. Đại diện cho khu vực này là quốc gia có nghề nuôi cá biển rất phát triển như: Nauy,
Trung Quốc, Chi Lê, Nhật Bản, Indonesia, Anh, Ý, Canada, Hylạp
a. Địa Trung Hải.
Đây là khu vực nuôi cá biển xuất khẩu rầm rộ nhất hiện nay và nước đi đầu là
Hylạp với đối tượng nuôi chủ yếu là 2 loài cá Vược có nguồn gốc địa phương và đang
có nhu cầu rất lớn ở Pháp, Ý, Tây ban Nha.
Ở Hylạp nghề nuôi cá biển chính thức xuất hiện từ năm 1985 và phát triển
mạnh vào đầu thập kỷ 90 với sản lượng ngày càng tăng: năm 1988 (5tấn), năm 1995
(22000 tấn), năm1999 (50000 tấn).
b.Tây Âu và Bắc Âu.
Sản lượng cá biển nuôi xuất khẩu lớn nhất hiện nay là ở khu vực này với các
đại diện là Nauy, Anh. Đối tượng nuôi chủ yếu là cá Hồi Đại Tây Dương, cá Tuyết
Bắc Đại Tây Dương, cá Bơn.
Điển hình ở khu vực này là Nauy nước nuôi cá biển xuất khẩu số 1 thế giới
với sản lượng năm 2000 lên tới 550000 tấn (90% là cá Hồi).
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
4
c. Nam Mỹ.
Khu vực nuôi cá biển xuất khẩu thứ 2 thế giới, điển hình là Chi Lê. Quốc gia
này chính thức phát triển nghề nuôi cá biển từ cuối thập kỷ 80, cho đến nay đã vươn

nước lớn, 12 đầm phá và các eo vịnh ven biển, lại thêm các hệ thống sông ngòi
kênh rạch chằng chịt, cùng với các hồ thuỷ lợi, thuỷ điện, có khả năng sử dụng để
nuôi trồng thuỷ sản với nhiều hình thức, trong đó có khoảng 170000 ha có điều kiện
thuận lợi nuôi trồng thuỷ sản bằng lồng bè. Phần lớn diện tích mặt nước biển tập
trung ở vùng Quảng Ninh và Hải Phòng (37000 ha), Bình Định (7600 ha), Khánh
Hoà (11300 ha) và các vùng ven biển khác như: Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận,
Bà Rịa- Vũng Tàu, Kiên Giang…
Ở Việt Nam từ những năm 1990 Thừa Thiên Huế, Phú Yên, Khánh Hoà đã
phát triển nghề nuôi cá lồng bè trên biển nhưng thiết bị còn đơn giản, Lồng nuôi có
loại bằng tre, có loại băng lưới kết hợp tre. Khai thác được tiềm năng sẵn có để nuôi
trồng thuỷ sản, coi đó như một hướng cơ bản để tăng lượng thuỷ sản, tăng diện tích
nuôi và năng suất, đa dạng hoá các hình thức nuôi, khai thác tối đa điều kiện cụ thể
từng địa phương để lựa chọn hình thức nuôi phù hợp. Đối tượng nuôi ngày càng đa
dạng và phong phú, lực lượng lao động nuôi thuỷ sản cũng rất hùng hậu. Bên cạnh
hộ gia đình nông dân, còn có sự tham gia của các công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần doanh nghiệp nhà nước đã trực tiếp đầu tư nuôi thuỷ sản.
Nuôi thuỷ sản đã góp phần đáng kể vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ở ven
biển nông thôn, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và xoá đói giảm nghèo. Đặc biệt,
nuôi tôm đã trở thành nghề sản xuất chính đem lại thu nhập cao cho người nông dân
và tăng tích luỹ ngoại tệ.[1]
Bảng1.1 Sự phát triển nghề nuôi cá biển từ 2001- 2005của Bộ Thuỷ Sản.
Năm 2001 2002 2003 2004 2005
Số lồng 35000 41000 48000 58000 70000

1.2.3. Ở khánh Hoà.
Khánh Hòa là tỉnh ven biển Nam Trung Bộ, với 135km đường bờ ven đảo.
Ðiểm cực đông của Khánh Hòa cũng là điểm cực đông của tổ quốc, vì vậy rất thuận
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
6
lợi cho phát triển nghề cá vùng khơi. Khánh Hòa có hơn 72 đảo lớn nhỏ, có 1658

địa phương.
Với điều kiện tự nhiên ưu đãi, Khánh Hòa còn có lợi thế về nghiên cứu khoa học
kỹ thuật và đào tạo các ngành nghề thủy sản. Viện Hải dương học Nha Trang chuyên
nghiên cứu sinh vật biển, địa chất, địa lý biển. Trường đại học Thủy sản, trung tâm lớn
nhất nước đào tạo cán bộ khoa học chuyên ngành thủy sản. Viện nghiên cứu Thủy sản III
với một đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật giàu kinh nghiệm làm công tác nghiên cứu
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
7
thủy sản tại địa phương và các tỉnh miền Trung. Các cơ quan nghiên cứu và đào tạo giúp
cho tỉnh rất nhiều trong việc đi đầu áp dụng các thành tựu, tiến bộ mới.
Thực hiện chương trình kinh tế biển, giai đoạn 2001-2005 và 2005-2010,
ngoài việc phát triển về đánh bắt, nuôi trồng, chế biến tăng kim ngạch xuất khẩu,
ngành thủy sản Khánh Hòa đang từng bước triển khai việc nâng cấp cơ sở hạ tầng,
đầu tư mới các công trình trọng điểm phục vụ việc phát triển ngành bền vững như
thực hiện quy hoạch nuôi, đầu tư các dự án nuôi thuỷ sản ven bờ.[4]
Bảng 1.2.thống kê số lồng nuôi từ 2001-2005 của sở thuỷ sản
năm 2001 2002 2003 2004 2005
số lồng 11350 14980 16647 25112 25380

1.3. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH NUÔI THUỶ SẢN BẰNG LỒNG
BÈ.
Hiện nay, nuôi trồng thuỷ sản đang là ngành kinh tế phát triển, nhu cầu xuất
khẩu ngày càng tăng, diện tích nuôi trồng được mở rộng, đa dạng hoá các hình
thức nuôi. Ngoài việc nuôi trong đất liền còn có nuôi ở các vùng ven bờ, các vịnh,
ngoài đại dương với hình thức nuôi băng lồng bè. Do hiện tượng ô nhiễm môi
trường ngày càng tăng nên việc nuôi thuỷ sản bằng lồng bè đang trở nên ưu thế và
phát triển mạnh ở hầu hết các khu vực ven biển nước ta cũng như trên thế giới.
Trên thế giới cũng như nước ta có nhiều loại lồng bè khác nhau đang được sử
dụng nuôi cá biển. Và các địa phương sử dụng hình thức nuôi này ngay càng nhiều
như: Quảng Ninh, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Phú Yên, Khánh Hoà,

1.Khung lồng.
2.Lưới.
3.Neo.
4.Ống nhựa dẫn thức ăn.
5.Dây cố định ống nhựa
6.Cửa lồng.

2
1
3
Hình 1.1.Kiểu lồng hở
5
6
4
2
3
1
Hình 1.2:Kiểu lồng kín.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
9
Ø Kiểu lồng bè đơn giản: Lồng bè đơn giản, khung gỗ phù hợp với quy mô
nuôi cá gia đình hoặc công ty nhỏ. Mỗi bè có từ 6 -12 ô lồng , kích thước mỗi ô là(
3x3 m). Đối với hộ gia đình cụm bè phù hợp nhất là cụm bè có 9 -10 ô lồng trong
đó có 7 -8 ô lồng nuôi còn 2 ô lồng làm chòi bảo vệ, kho chứa và lán sinh hoạt.
Kích thước các ô là ( 3x3m) và đối với công ty nhỏ, mỗi cụm 30 -40 ô lồng kích
thước mỗi ô là (5x5 m). Loại lồng này phổ biến ở khu vực Cát Bà, Quảng Ninh.[2]
Ø Bè kiểu Nauy: Khung bè làm bằng nhựa PVC có cường độ chịu lực cao.
Khung bè tự nổi do bên trong rỗng. khung bè hình tròn ( hình vuông dùng cho
neo nơi ít sóng gió), đường kính từ 8 – 50 m (đường kính càng lớn độ sâu càng
cao). Dọc theo giềng đáy buộc 1 dây xích chì thay cho khung đáy bè và đá neo ở
hình bè đơn giản. Miệng bè nhô cao cách mặt nước khoảng 1 m nên bè chịu sóng
gió tương đối tốt . Trong truờng hợp có bão thì khâu lưới phủ miệng bè lại và đánh
chìm bè. Tan bão lại cho bè nổi trở lại.
Lồng bè Na uy có thể nuôi nơi biển thoáng có độ sâu trên 15 – 20 m, nước
trong, chịu được chế độ sóng gió thường xuyên cấp 3, cấp 4 dòng chảy 0,8m/s.[5]
hình 1.5: Bè kiểu Nauy
1.Lưới. 6.khung.
2.Cọc để căng lưới. 7.Lưới nhốt cá.
3. Ống nhựa cứng. 8.Giềng chịu lực.
4.Dây cáp nối giữa phao và hệ thống lồng. 9.Chì
5.Phao.
Hình 1.4:

bè nuôi kết hợp nhà
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
11

Hình 1.6:Lồng kiểu con bướm.

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
12 1.4. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VẬT LIỆU COMPOSITE.
1.4.1.Khái niệm.
Vật liệu composite là loại vật liệu được tổng hợp từ ít nhất hai thành phần có
bản chất khác nhau đó là vật liệu nền và vật liệu cốt. Vật liệu tạo thành có dặc tính
trội hơn đặc tính của từng vật liệu thành phần khi xét riêng rẽ.
Sự kết hợp giữa vật liệu nền và vật liệu cốt trong vật kiệu composite phải thoả
mãn những điều kiện sau.
- Các thành phần phải có tỷ lệ tối thiểu lớn hơn hoặc bằng 5%.
- Các pha thành phần phải có cơ tính khác nhau và cơ tính của composite
khác hẳn với cơ tính của vật liệu thành phần.
- Các pha thành phần không hoàn toàn hoà tan vào nhau.
Vật liệu cốt giúp cho vật liệu composite có khả năng chịu lực cao hơn, vật liệu
nền đóng vai trò liên kết với vật liệu cốt và truyền lực cơ học tới chúng, cũng như
bảo vệ vật liệu cốt chống chọi với môi trường xung quanh. Sự kết hợp đó nhằm hạn
chế nhược điểm cơ học của vật liệu này bằng ưu điểm của vật liệu kia, nhằm tạo ra
sản phẩm có cơ tính khác hẳn với vật liệu thành phần.
1.4.2.Vật liệu composite(FRP) dùng trong nghành đóng tàu.
Hiện nay trong công nghệ đóng tàu vật liệu composite nền polymer (epoxy,
polyeste) và cốt sợi thuỷ tinh được sử dụng phổ biến nhất.
1.4.2.1. Vật liệu nền.
Vật liệu nền dùng trong ngành đóng tàu ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là các

Trong các sản phẩm FRP vải thô được sử dụng với mat nhằm tạo ra vật liệu có cơ
tính tốt. Hàm lượng sợi trong FRP khoảng 40 – 50 %.
1.4.3.Đặc trưng vật lý.
Theo TCVN 6282 – 2003, hàm lượng nhựa - sợi trong vật liệu khi gia công bằng
tay thường nằm trong khoảng:[8]
Với CSM: W
f
= ( 30 -35)% ( về trọng lượng).
Với WR: W
f
=( 45 - 55) % ( về trọng lượng).
Trong đó thường gặp nhất là: 33% - 50 % ( tương ứng với CSM và WR).
Nếu bỏ qua ảnh hưởng của bọt khí thì chiều dày mỗi lớp được tính như sau:
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
14
















, d
m
: trng lng riờng ca si v nha (g/cm
2
).
Nh vy vi chiu dy d, s lp cn thit l:
p
t
n
d
= (1.2)
Trong trng hp GRP gm nhiu lp CSM v WR kt hp vi nhau, ta
cng d dng xỏc nh c s lp WR v s lp Mat cn thit to nờn chiu dy
d khi ta bit c quy lut phõn b gia WR v CSM.
Trng lng riờng ca nha v si:
-Si thu tinh dng CSM: d
M
= 2,5 g/cm
3

-Si thu tinh dng WR: dwr= 2,55 g/cm
3

-Nha polyester khụng no: d
p
= 1,15 g/cm
3

* Xỏc nh chiu dy lp GRP:
+Vi tm GRP cú ct l mt lp CSM loi 450g/m

==
















-
+=ị
+ Vi tm GRP cú ct l mt lp WR loi 800g/m
2
.
Ta cú:w
f
=0,08g/cm
2
.
W
f
= 0,5










-
+=ị

* Khi lng riờng ca tm GRP:

fmt
ppp
fm
WW
1
+=
(1.3)
+ Vi tm GRP ct CSM:
vi W
f
=0,33 ; p
f
=2,5g/cm
3
; W
m

; W
m
=0,5 ; p
m
=1,15 g/cm
3

thay vo biu thc(1.3) ta c:

15,1
5,0
55,2
0,5
1
+=
t
p

)/(6,1
3
cmg
t
=ị
r

+ Vi tm GRP cú kt cu bao gm ct mat v WR xen k.
(
)
)/(5,1


2
) 350
2 Độ bền kéo (KG/mm
2
) 10 19
3 Mo đun đàn hồi kéo(KG/mm
2
) 700 900
4 Độ bền uốn(KG/mm
2
) 15 21
5 Mo đun đàn hồi uốn(KG/mm
2
) 700 1200
6 Độ bền nén(KG/mm
2
) 15
7 Sức bền cắt(KG/mm
2
) 15
8 Hệ số Poisson 0,31
Các giá trị cho trong bảng 1.3 được sử dụng để kiểm tra bền vật liệu
composite trong đề tài này.
1.4.4. Ưu nhược điểm và công dụng của vật liệu composite.
v Ưu điểm:
- Có khả năng kết hợp các vật liệu khác như gỗ, thép để tạo ra các kết cấu mới,
vừa đảm bảo chất lượng kỹ thuật vừa có giá thành thấp.
- Rất bền với môi trường ẩm, mặn, ít bị ăn mòn và điện phân.
- Có tính trơ với sinh vật biển.
- Rất dễ tạo dáng.

lựa chọn như sau:
· Có diều kiện tránh gió tốt, cần lựa chọn các vùng vịnh hoặc ven các đảo không
có sóng lớn, tránh cho lồng bè bị va đập hư hại.
· Địa hình đáy tương đối bằng phẳng, độ dốc nhỏ. Chất đáy chủ yếu là chất bùn
hoặc bùn cát để dễ cố định, thao tác và hút bỏ cạn bã chất thải.
· Chất nước sạch, lưu thông tốt có tốc độ dòng chảy nhất định từ 0,3 –
0,8 m/giây .
· Có độ sâu vừa phải từ 6m trở lên, không vượt quá 15m. Khi thuỷ triều xuống
thấp cần đảm bảo khoảng cách giũa đáy lồng và đáy biển là 2m.
· Nước biển không bị ô nhiễm. Không có bến cảng lớn và các nhà máy ở gần,
không bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt của dân cư.
· Nơi có nguồn điện lưới và giao thông thuận lợi cho sản xuất (giống, thức ăn,
nuôi), sinh hoạt và tiêu thụ sản phẩm.
2.1.2.Điều kiện và chất lượng nước.[2]
· Nhiệt độ nước: hầu hết các loài cá nuôi đều thuộc nhóm cá nước ấm, biên độ nhiệt
độ sống của chúng khá rộng, thường trong phạm vi từ 8 – 30
0
C, tốt nhất từ 20 – 28
0
C.
· Độ mặn: độ mặn của nước biển thay đổi sẽ gây ra sự thay đổi về mối quan hệ
thẩm thấu giữa cá và nước biển từ đó sẽ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển
của cá. Vì vậy khu vực nuôi nên có độ mặn tương đối ổn định biến đổi hàng năm
chỉ nên từ 0,2 – 0,3 %.
· pH: độ pH giới hạn thông thường từ 7,5- 8,5.
· Oxy hoà tan: hàm lượng oxy trong khu vực nuôi nên từ 5mg/l trở lên.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
19
· Các kim loại nặng:gồm Hg, Pb, Cu, Zn, Cr, Ni, Ba, Mn, Se…Nên khống chế hàm
lượng các yếu tố này trong phạm vi qui định của “Tiêu chuẩn chất nước trong nghề cá”.

và cho các loài cá nuôi ghép ăn đáy tận dụng hết thức ăn thừa.
Ø Phao: làm băng thùng phi 200 lít, hoặc thùng nhựa PVC. Thùng phi đựoc sơn
chống sét.
Ø Neo bè: gồm có mỏ neo, dây neo nylon có đường kính 2-3 cm. Neo 4 góc hoặc 2
dây neo và 2 dây cột vào trụ cố định. Hiện nay: ở khu vực này bè nuôi cá thường có kích thước phổ biến như sau. Hình 2.1

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
21
Bảng 2.1: Kích thước bè hiện nay ở khu vực Nam Bộ

mặn. Kích thước gỗ làm đà: Rộng bản 20 cm, dầy 8 cm. Khoảng cách giữa 2 đà trên
cùng một cạnh ô lồng từ 22 – 24 cm. Kích thước mỗi ô lồng 3 x 3m hoặc 5 x 5m.
Các xà gỗ được liên kết chặt với nhau bởi bu lông M( 14 – 16). Các thanh dọc nằm
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
22
trên, các thanh ngang nằm dưới chỗ giao nhau giữa đà dọc và đà ngang được khoan
để bắt bu lông giữ 2 đà vuông góc nhau.
Ø Phao: thường dùng 2 loại phao chính đó là phao xốp và phao phuy nhựa.
- Phao phuy nhựa: hình trụ tròn đường kính 60 cm, cao 90cm. Mỗi cụm bè có
8 ô lồng, 2 ô nhà ở và sàn sử dụng 50- 60 phao, dọc theo 12 thanh đà ngang sử
dụng 24 phao. Phao đặt nằm kẹp giữa 2 đà gỗ và dùng dây cột chặt với đà gỗ.
- Phao xốp:phao thường có hình khối chữ nhật, có kích thước dài 1m, rộng
50cm, cao 60cm. Phao nhựa được bọc bằng bạt xác rắn có tráng nilon để tránh bị
nước biển và sinh vật biển xâm hại.
Ø Lồng lưới: lồng làm bằng lưới hình hộp thập phương hoặc hình hộp chữ nhật có
1 mặt đáy và 4 mặt xung quanh, mặt để hở gọi là miệng lồng. Tuỳ theo kích thước
của khung, độ sâu nước neo lồng đặc điểm đối tượng cá nuôi mà làm kích thước
cho phù hợp.
- Lưới làm lồng là loại lưới sợi PE 380 D/15, PE 380 D/18, PE 380 D/21 và PE
32 x 2 dệt không rút để mắt lưới ổn định. Tuỳ theo cỡ cá nuôi để chọn kích thước
mắt lưới ( 2a = 0,5 cm đến 2a = 8 cm). Trên mỗi khung bè co 3 -4 lồng có kích
thước mắt lưới khác nhau. Khi cá nhỏ dùng mắt lưới nhỏ, khi cá lớn dần sử dụng
mắt lưới rộng ra dần cho phù hợp.
- Miệng lồng: xung quanh đáy lồng và 4 đường sinh ở góc lồng phải có dây
giềng để cố định và chịu các lực kép cho lồng lưới.
- Neo và khung định hình lồng lưới: xung quanh đáy lồng là ống sắt mạ kẽm
đường kính 27mm và 4 chiếc cút vuông tạo thành một hình vuông hay hình chữ
nhật bằng kích thước đáy lồng liên kết. Cố định đường giềng đáy lồng vào khung
bằng các dây buộc, bốn góc khung treo 4 cục đá hoặc bê tông 5 -10 kg.
Ø Neo cụm lồng bè: một cụm ô lồng thường dùng 4 – 6 neo xuống đáy biển để cố

được ưu đãi về địa lý, dọc bờ biển có nhiều bãi triều, nhiều núi nhô ra biển và các
bãi nhỏ tạo ra các đầm vịnh kín gió, kết hợp với các dòng hải lưu thay đổi theo mùa
tạo nên một vùng nước có nguồn thức ăn dồi dào cho các đàn cá. Do đó nghề nuôi
3
2
4
1
Hình 2.2:Sơ đồ cấu tạo bè cá.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
24
thuỷ bằng lồng bè phát triển rất mạnh trên quy mô lớn như: huyện Vạn Ninh, thị xã
Cam Ranh, khu Đầm Bẩy, Hòn 1, Vũng Me…Và chủ yếu là nuôi tôm hùm. Nuôi
theo hộ gia đình với kiểu bè đơn giản, mỗi bè thường có từ 9 đến 30 ô lồng, kích
thước mỗi ô lồng( 3 x 3 x1,2 m). Lồng nuôi được đặt cách đáy khoảng 3m. Hoặc
theo kiểu các ô lưới kích thước ô lưới la (3 x 3 x 4,5 m). Trên bè nuôi có đủ các vật
dụng phục vụ cho sinh hoạt và chăm sóc tôm.
2.3.2.Cấu tạo của bè nuôi tôm.
Ø Khung bè: khung bè được làm bằng gỗ, loại gỗ tốt chịu được mưa, nắng, nước
biển. Kích thước các đà là rộng bản 12 cm, dày 6 cm khoảng cách giữa 2 đà là 25
cm. Kích thước mỗi ô lồng là 3 x 3 m. Một khung bè thường có từ 9 đến 30 ô lồng
trong đó có 2 ô là nơi sinh hoạt và chăm sóc tôm. Chỗ giao nhau và các mối nối
được bắt bằng bu lông M16.
Ø Neo bè: một bè thường sử dụng 9 neo, mỗi góc sử dụng 2 neo và phụ thêm 1 neo
ở hướng gió mạnh. Mỗi neo nặng 50 kg, cáp buộc neo là cáp nilon.
Ø Nhà chòi:nơi sinh hoạt và chăm sóc tôm, khung bằng gỗ, vách tôn và mái tôn có
1 cửa ra vào và các cửa sổ, sàn bằng gỗ.
Ø Ngoài ra trên bè còn có các vật dụng dùng trong sinh hoạt hàng ngày và các
dụng cụ phục vụ cho việc chăm sóc tôm như: máy bình hơi lặn, máy xục khí…

2.4.NHẬN XÉT CHUNG.
Nhìn chung các hệ thống bè nuôi hiện nay có cấu tạo đơn giản, thô sơ, do
ngư dân tự làm bằng các loại vật liệu khác nhau như: tre, gỗ hoặc thép. Còn có
nhiều nhược điểm chưa khắc phục được. Quá trình thiết kế chế tạo thiết bị còn thủ
Neo
khung s?t
dây lu?i
n
h
à


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status