BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ NGỌC
SỬ DỤNG TRI THỨC ĐỊA PHƢƠNG TRONG
GIÁO DỤC QUYỀN VÀ BỔN PHẬN TRẺ EM CHO
HỌC SINH TIỂU HỌC TÀY - NÙNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận án chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Ngọc
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Mục lục ii
Danh mục các chữ viết tắt iii
Danh mục các bảng iv
Danh mục các biểu đồ, đồ thị vi
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 2
6. Phạm vi nghiên cứu 3
8. Các luận điểm khoa học của luận án 5
9. Những đóng góp mới của luận án 6
em cho học sinh tiểu học Tày - Nùng 40
1.5.1. Mục đích sử dụng tri thức địa phƣơng trong giáo dục quyền và bổn phận
trẻ em cho học sinh tiểu học Tày - Nùng 40
1.5.2. Nội dung tri thức địa phƣơng sử dụng trong giáo dục quyền và bổn phận
trẻ em cho học sinh tiểu học Tày - Nùng 42
1.5.3. Nguyên tắc và cách thức sử dụng tri thức địa phƣơng trong giáo dục
quyền và bổn phận trẻ em cho học sinh tiểu học Tày - Nùng 50
1.5.4. Các yếu tố ảnh hƣởng tới quá trình sử dụng tri thức địa phƣơng trong
giáo dục quyền và bổn phận trẻ em cho học sinh tiểu học Tày - Nùng 53
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 55
Chƣơng 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG TRI THỨC ĐỊA
PHƢƠNG TRONG GIÁO DỤC QUYỀN VÀ BỔN PHẬN TRẺ EM CHO
HỌC SINH TIỂU HỌC TÀY - NÙNG KHU VỰC VIỆT BẮC 57
2.1. Những kinh nghiệm thực tiễn về giáo dục quyền và bổn phận trẻ em trên
thế giới và ở Việt Nam 57
2.1.1. Kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới 57
2.1.2. Kinh nghiệm giáo dục quyền và bổn phận trẻ em tại Việt Nam 58
2.2. Khảo sát thực trạng sử dụng tri thức địa phƣơng trong giáo dục quyền và bổn
phận trẻ em cho học sinh Tày - Nùng tại các trƣờng tiểu học khu vực Việt Bắc 59
iv
2.2.1. Những vấn đề chung về khảo sát thực trạng 59
2.2.2. Kết quả khảo sát thực trạng sử dụng tri thức địa phƣơng trong giáo dục
quyền và bổn phận cho học sinh tiểu học Tày - Nùng khu vực Việt Bắc 62
2.2.3. Đánh giá chung về thực trạng sử dụng tri thức địa phƣơng trong giáo dục
quyền và bổn phận cho học sinh tiểu học Tày - Nùng khu vực Việt Bắc 88
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 92
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC QUYỀN VÀ BỔN PHẬN TRẺ EM
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TÀY - NÙNG QUA SỬ DỤNG TRI THỨC
ĐỊA PHƢƠNG CỦA KHU VỰC VIỆT BẮC 93
2. Khuyến nghị 150
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151
TÀI LIỆU THAM KHẢO 152
PHỤ LỤC 160
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DH : Dạy học
DTTS : Dân tộc thiểu số
GD : Giáo dục
GV : Giáo viên
HS : Học sinh
NGLL : Ngoài giờ lên lớp
Q&BP : Quyền và bổn phận
QTGD : Quá trình giáo dục
TE : Trẻ em
TH : Tiểu học
TTĐP : Tri thức địa phƣơng
v
Bảng 3.3: Nhận thức của học sinh về quyền và bổn phận trẻ em trƣớc
thực nghiệm 120
Bảng 3.4: Thái độ và hành vi của học sinh về các quyền và bổn phận trƣớc
thực nghiệm 120
Bảng 3.5: Điểm TB nhận thức của học sinh về Q&BP sau TN lần 1 123
Bảng 3.6: Nhận thức của HS trƣớc và sau TN lần 1 124
Bảng 3.7: Thái độ của học sinh trƣớc và sau thực nghiệm lần 1 125
Bảng 3.8: Điểm TB hành vi của học sinh trƣớc và sau thực nghiệm lần 1 126
Bảng 3.9: Hành vi của học sinh trƣớc và sau thực nghiệm lần 1 126
Bảng 3.10: Điểm TB nhận thức của học sinh sau TN lần 2 131
Bảng 3.11: Nhận thức của học sinh sau thực nghiệm lần 2 131
Bảng 3.12: Điểm TB thái độ của học sinh sau TN lần 2 133
Bảng 3.13: Điểm TBC hành vi của học sinh sau TN lần 2 135
Bảng 3.14: Tƣơng quan hành vi của học sinh hai tỉnh giữa TN lần 1 và TN lần 2 136
Bảng 3.15: Giá trị TBC ở lớp TN sau hai lần thực nghiệm 136
Bảng 3.16: Kết quả khảo sát kỹ năng thiết kế giáo án (lập kế hoạch tổ chức
hoạt động GD) tích hợp TTĐP của giáo viên trƣớc thực nghiệm 140
Bảng 3.17: Kết quả khảo sát năng lực dạy học (tổ chức hoạt động GD) tích
hợp TTĐP của giáo viên trƣớc thực nghiệm 141
Bảng 3.18: Kết quả khảo sát kỹ năng thiết kế giáo án (lập kế hoạch tổ chức
hoạt động GD) tích hợp TTĐP của giáo viên sau thực nghiệm 142
Bảng 3.19: Kết quả khảo sát kỹ năng thiết kế giáo án (lập kế hoạch HĐ) với
các tiêu chí cụ thể của giáo viên sau thực nghiệm 142
Bảng 3.20: Kết quả khảo sát năng lực dạy học (tổ chức hoạt động GD) tích
hợp TTĐP của giáo viên sau thực nghiệm 143
Bảng 3.21: Kết quả khảo sát năng lực dạy học (tổ chức hoạt động GD) tích
hợp TTĐP của giáo viên sau thực nghiệm với các tiêu chí cụ thể 144
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Giáo dục tiểu học là bậc học đầu tiên ở phổ thông thực hiện mục đích giáo
dục hình thành cho học sinh những cơ sở ban đầu song rất quan trọng cho sự phát
triển nhân cách. Trong quá trình đó, nhà giáo dục ngoài việc cung cấp cho học sinh
nội dung tri thức khoa học của các môn học theo quy định còn cần trang bị cho học
sinh những kỹ năng để vững vàng trong cuộc sống và học tập tốt hơn. Do đặc điểm
lứa tuổi, nhận thức của học sinh tiểu học về mọi mặt của đời sống đều khá non nớt,
sức đề kháng trƣớc các tác động xã hội của các em còn nhiều hạn chế. Bản thân học
sinh chƣa hiểu rõ mình có những quyền gì và có bổn phận gì để định hƣớng hành
động cho đúng. Đặc biệt trong bối cảnh đời sống xã hội hiện nay, vấn đề vi phạm
quyền trẻ em diễn ra theo chiều hƣớng phức tạp nên nhiệm vụ giáo dục quyền và
bổn phận trẻ em cho học sinh ở bậc tiểu học càng trở nên cấp thiết.
Học sinh tiểu học ở mỗi cộng đồng dân tộc sinh sống tại các địa phƣơng
khác nhau có sự thụ hƣởng các quyền trẻ em và thực hiện các bổn phận với những
đặc thù riêng. Các quyền và bổn phận ấy phải phù hợp với văn hóa, phong tục, tập
quán và lối sống của cộng đồng dân tộc tại địa phƣơng đó. Quá trình giáo dục quyền
và bổn phận trẻ em ở các khu vực khác nhau cần chú trọng khai thác những yêu cầu
của đời sống thực tiễn mang tính đặc thù của địa phƣơng để nội dung quyền và bổn
phận trẻ em đƣợc giáo dục sát với thực tiễn cuộc sống và phù hợp với đặc điểm
nhận thức của học sinh.
Học sinh tiểu học ngƣời Tày - Nùng khu vực Việt Bắc đƣợc thụ hƣởng đời
sống tinh thần phong phú với những giá trị văn hóa mang đậm đặc trƣng dân tộc.
Đó là những tri thức địa phƣơng chứa đựng trong phong tục, tập quán, cách sinh
hoạt, giao tiếp, lễ hội, tín ngƣỡng, tâm linh v.v… Nếu biết cách khai thác những tri
thức địa phƣơng để vận dụng vào quá trình giáo dục quyền và bổn phận trẻ em cho
học sinh tiểu học ngƣời Tày - Nùng sẽ góp phần làm phong phú thêm nội dung giáo
dục, gắn kết nội dung giáo dục với thực tiễn cuộc sống của học sinh, với đặc trƣng
Nùng sẽ đƣợc nâng cao.
3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về sử dụng tri thức địa phƣơng trong giáo dục
quyền và bổn phận trẻ em cho học sinh tiểu học Tày - Nùng.
5.2. Nghiên cứu thực trạng sử dụng tri thức địa phƣơng trong giáo dục quyền
và bổn phận trẻ em cho học sinh tiểu học Tày - Nùng khu vực Việt Bắc.
5.3. Xây dựng hệ thống các biện pháp sử dụng tri thức địa phƣơng trong giáo
dục quyền và bổn phận trẻ em cho học sinh tiểu học Tày - Nùng khu vực Việt Bắc.
5.4. Thực nghiệm kiểm chứng tính khả thi và tính hiệu quả của các biện pháp
sử dụng tri thức địa phƣơng trong giáo dục quyền và bổn phận trẻ em cho học sinh
tiểu học Tày - Nùng khu vực Việt Bắc.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Nội dung
Do nội dung các tri thức địa phƣơng khá phong phú và tồn tại rải rác trong
đời sống thực tiễn nên trong giới hạn luận án, chúng tôi chỉ đi sâu khai thác, sử
dụng các tri thức mang tính phổ biến toàn khu vực và có ƣu thế lớn trong giáo dục
quyền - bổn phận trẻ em cho học sinh tiểu học Tày - Nùng. Chúng tôi tập trung vào
một số dạng thức tồn tại phổ biến nhƣ phong tục, tập quán; ca dao, tục ngữ, thành
ngữ; truyện kể; kinh nghiệm; lễ hội, trò chơi; hƣơng ƣớc, quy ƣớc; nghệ thuật và
các yếu tố tín ngƣỡng, tâm linh tích cực của hai nhóm dân tộc Tày - Nùng tại các
tỉnh khu vực Việt Bắc.
Vận dụng khai thác tri thức địa phƣơng vào giáo dục một số nội dung quyền
- bổn phận trẻ em thuộc 4 nhóm quyền cơ bản đƣợc quy định trong Công ƣớc quốc
tế về quyền trẻ em gồm nhóm quyền đƣợc sống còn, nhóm quyền đƣợc phát triển;
nhóm quyền đƣợc bảo vệ, nhóm quyền đƣợc tham gia. Nội dung bổn phận trẻ em
đƣợc quy định trong Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em gồm bổn phận trẻ em
ở gia đình, ở nhà trƣờng và tại cộng đồng địa phƣơng.
Đề tài nghiên cứu của luận án chủ yếu hƣớng vào việc xác định hiệu quả tích
quá trình thu thập thông tin về thực trạng sử dụng tri thức địa phƣơng trong giáo dục
quyền và bổn phận cho học sinh tiểu học Tày - Nùng khu vực Việt Bắc.
Phƣơng pháp phỏng vấn: sử dụng trong quá trình trao đổi với giáo viên và học
sinh nhằm thu thập thông tin hỗ trợ cho phƣơng pháp điều tra bằng Ankét.
5
Phƣơng pháp chuyên gia: sử dụng để xin ý kiến các chuyên gia về hệ thống
các biện pháp, cách thức tổ chức thực nghiệm.
Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm của hoạt động dạy học và giáo dục ở
trƣờng tiểu học: Đây là phƣơng pháp sử dụng để thu thập các thông tin hỗ trợ cho
phƣơng pháp điều tra bằng Ankét ở phần thực trạng. Phƣơng pháp này cũng đƣợc
sử dụng nhƣ là phƣơng pháp bổ trợ để đo kết quả sau thực nghiệm.
Phƣơng pháp điền dã, thực địa: đƣợc sử dụng để thu thập thông tin về đời
sống thực tiễn của cộng đồng ngƣời Tày - Nùng trong khu vực, khám phá các nét
văn hóa trong đời sống, sinh hoạt, các phong tục tập quán…
Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm: đƣợc sử dụng trong thực nghiệm các
biện pháp sử dụng tri thức địa phƣơng trong giáo dục quyền và bổn phận trẻ em cho
học sinh tiểu học Tày - Nùng.
7.3. Các phương pháp khác
Phƣơng pháp thống kê toán học, sử dụng phần mềm SPSS để xử lí số liệu thu
đƣợc ở phần thực trạng và xử lí kết quả thực nghiệm.
8. Các luận điểm khoa học của luận án
8.1. Giáo dục quyền và bổn phận trẻ em cho học sinh tiểu học ngƣời Tày -
Nùng chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khác nhau trong đó có một yếu tố giữ vai trò
vô cùng quan trọng đó là tri thức địa phƣơng. Những tri thức của đời sống thực tiễn
đƣợc thể hiện đậm nét trong các loại hình văn hóa của địa phƣơng nhƣ phong tục,
tập quán, tín ngƣỡng, tâm linh, lối sống, sinh hoạt, nghệ thuật dân gian…
8.2. Giáo dục quyền và bổn phận trẻ em cho học sinh tiểu học Tày - Nùng
cần gắn với khai thác các tri thức địa phƣơng. Những tri thức đó đƣợc xem nhƣ một
phƣơng tiện giáo dục có ƣu thế đặc biệt khi sử dụng trong tổ chức các hoạt động
các tri thức của cộng đồng dân tộc Tày - Nùng ở địa phƣơng.
Kết quả nghiên cứu của luận án có thể coi là tài liệu tham khảo cho giáo viên
và cán bộ quản lí ở các trƣờng tiểu học miền núi trong quá trình giáo dục quyền và
bổn phận trẻ em cho học sinh. Quy trình tích hợp tri thức địa phƣơng của dân tộc
Tày - Nùng trong giáo dục quyền và bổn phận trẻ em có thể áp dụng để khai thác tri
thức văn hóa của các dân tộc khác trong quá trình giáo dục học sinh của cộng đồng
dân tộc đó.
10. Cấu trúc của luận án
Luận án gồm 3 chƣơng, ngoài ra còn có các phần mở đầu, kết luận, danh
mục tài liệu tham khảo và phụ lục của luận án.
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG TRI THỨC ĐỊA PHƢƠNG TRONG
GIÁO DỤC QUYỀN VÀ BỔN PHẬN TRẺ EM CHO HỌC SINH
TIỂU HỌC TÀY - NÙNG
1.1. Tổng quan
1.1.1. Những nghiên cứu chủ yếu về hoạt động giáo dục quyền và bổn phận trẻ em
i. Một số nghiên cứu trên thế giới về vấn đề giáo dục quyền và bổn phận
cho trẻ em
Vấn đề quyền trẻ em đƣợc nghiên cứu bởi các tổ chức và cá nhân trong mối
quan tâm chung về quyền con ngƣời bởi trẻ em cũng đƣợc xem là một con ngƣời
độc lập, quyền trẻ em cũng là quyền con ngƣời có tính đến đặc điểm lứa tuổi.
Những nghiên cứu chính thức về quyền trẻ em đƣợc đẩy mạnh sau khi công
ƣớc quốc tế về quyền trẻ em ra đời. Các vấn đề nghiên cứu tập trung xung quanh trẻ
em cùng bàn luận về các quyền của trẻ em trên nhiều phƣơng diện khác nhau.
Tác giả K’O Connor (1989) [101], tại nhà sách Lucent - San Diego, đã có
công trình nghiên cứu về tình trạng trẻ em vô gia cƣ. Những khó khăn trong cuộc
sống của trẻ không nơi trú ẩn đã cho thấy quyền cơ bản nhất là quyền sống còn của
trẻ bị đe dọa nghiêm trọng. Tình trạng trẻ em không gia đình, không có nơi sinh
quốc tế có đề cập đến nội dung quyền của trẻ em dân tộc thiểu số song do đặc điểm
dân cƣ khác nhau nên vấn đề giáo dục và thực hiện các quyền và bổn phận của trẻ
em dân tộc thiểu số chƣa đƣợc nhắc đến trong các công trình nghiên cứu trên phạm
vi toàn thế giới.
ii. Một số nghiên cứu ở Việt Nam về vấn đề giáo dục quyền và bổn phận
cho trẻ em
Những nghiên cứu về hoạt động giáo dục Q&BP trẻ em trong nhà trƣờng và
các chƣơng trình hành động vì trẻ em có tác dụng giáo dục cộng đồng đã đƣợc thực
hiện. Trong các chƣơng trình này có rất nhiều nhà giáo dục, nhà nghiên cứu đã quan
tâm đƣa ra các vấn đề về Q&BP của trẻ em, bàn luận và khởi thảo các công trình
phổ biến kiến thức, nâng cao hiểu biết cho cộng đồng về các quyền của trẻ em cũng
nhƣ những bổn phận mà trẻ phải thực hiện.
Vũ Ngọc Bình là tác giả tiên phong trong những nghiên cứu về quyền trẻ em
và giáo dục các Q&BP trẻ em. Với rất nhiều cuốn sách viết về nội dung này nhƣ:
9
“Những điều cần biết về quyền trẻ em” của NXB Chính trị Quốc gia năm 1997,
[12]; “Giới thiệu Công ƣớc của Liên hợp quốc về quyền trẻ em” của NXB Chính trị
Quốc gia năm 2002, [13]. Ngoài các vấn đề bàn luận về nội dung Công ƣớc, tình
hình thực hiện quyền trẻ em trên thế giới, tác giả Vũ Ngọc Bình còn đề cập đến vấn
đề giáo dục quyền trẻ em. Theo tác giả để có hiệu quả thiết thực, giáo dục Q&BP
trẻ em phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Thứ nhất, giáo dục phải toàn diện tất cả các quyền trong Công ƣớc.
Thứ hai, giáo dục phải liên tục và hƣớng vào tất cả các nhóm dân cƣ trong xã hội.
Thứ ba, không chỉ phổ biến kiến thức về quyền trẻ em mà còn giúp tạo ra
trong tất cả mọi ngƣời nhận thức là trẻ em có quyền và tất cả các quyền đó không
tách rời nhau.
Tác giả Trịnh Hòa Bình [11] có bài viết “Sự hiểu biết giữa gia đình và trẻ em
về vấn đề quyền trẻ em hiện nay” trong mục xã hội học thực nghiệm của tạp chí Xã
hội học số 4 năm 2005 đã đƣa ra kết quả của cuộc điều tra về kiến thức, thái độ và
2012, đã khái quát nên những vấn đề bảo vệ quyền trẻ em trong xã hội hiện đại nhƣ:
bạo lực, lạm dụng trẻ em, phòng tránh tai nạn thƣơng tích ở trẻ em, vấn đề dinh
dƣỡng trẻ em, sức khỏe tâm trí cho trẻ em, trẻ em bị HIV… đặc biệt tác giả có đề
cập đến nội dung tham vấn trẻ em. Những vấn đề đƣợc trình bày mang tính thời sự,
đảm bảo quyền trẻ em trong xã hội hiện đại cần thiết phải quan tâm đến các nội
dung đƣợc đề cập trong bài giảng trên.
Vấn đề giáo dục Q&BP trẻ em còn nhận đƣợc sự quan tâm của các tổ chức nhƣ:
quỹ nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF) và một số tổ chức phi chính phủ tại Việt
Nam nhƣ: PLAN, Radda Barner…đã tiến hành các chƣơng trình giáo dục Q&BP trẻ
em cho các đối tƣợng, đặc biệt là trẻ em thông qua các hoạt động xã hội và công tác
tuyên truyền. Một trong những hoạt động nổi bật để tăng cƣờng giáo dục Q&BP trẻ
em phải kể đến đó là việc mở các lớp tập huấn về quyền trẻ em cho giáo viên và cán
bộ quản lí giáo dục đƣợc khởi thảo bởi tổ chức cứu trợ trẻ em Thụy Điển Radda
Bernen từ năm 2000 đến 2007. Thông qua các đợt tập huấn, giáo viên và những
ngƣời làm công tác quản lí trong các cơ sở giáo dục đƣợc trang bị đầy đủ nhận thức
về các quyền trẻ em đồng thời còn đƣợc rèn luyện các kỹ năng để tổ chức thành
công các hoạt động giáo dục cho học sinh tại trƣờng [21, 94].
Bộ GD&ĐT, trực tiếp là vụ giáo dục trung học cũng đã ban hành tài liệu bồi
dƣỡng thƣờng xuyên dành cho giáo viên THCS giai đoạn 2004-2007 về giáo dục
11
phòng chống ma túy và quyền trẻ em nhằm tăng cƣờng nhận thức của các lực lƣợng
giáo dục về Q&BP trẻ em [93].
Đối với hoạt động giáo dục Q&BP trẻ em hiện nay, tại hầu hết các trƣờng
tiểu học đều có chƣơng trình tích hợp trong các môn học hoặc hoạt động giáo dục
nhƣ dạy học Đạo đức, hoạt động ngoại khóa, hoạt động NGLL…
Tác giả Lƣu Thu Thủy [71,72] cùng nhóm biên soạn sách giáo khoa Đạo đức
cho cấp tiểu học cũng là một chuyên gia nghiên cứu về nội dung giáo dục Q&BP
của trẻ em. Trong các tài liệu giáo khoa đƣợc biên soạn có chỉ rõ các nội dung
quyền trẻ em đƣợc chuyển tải thông qua mỗi bài học. Nội dung Q&BP trẻ em trong
1.1.2. Một số công trình nghiên cứu về sử dụng tri thức địa phương trong giáo
dục học sinh
Mỗi dân tộc trong cộng đồng 54 dân tộc anh em của đất nƣớc Việt Nam đều
mang những đặc trƣng văn hóa riêng biệt tạo nên nền văn hóa Việt Nam đa sắc
màu. Vấn đề giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc đã đƣợc thể hiện trong quan điểm
giáo dục của Đảng và Nhà nƣớc khi chúng ta bƣớc vào xu thế hội nhập. Trong sự
trộn lẫn của nhiều nền văn hóa, bản sắc dân tộc chính là sự neo chốt để khẳng định
tinh thần và cái riêng có không thể hòa lẫn của một dân tộc.
Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc từ lâu đƣợc tiếp cận là nội dung của quá
trình giáo dục, là những gì ngƣời học cần lĩnh hội sau một quá trình học tập. Tuy
nhiên khai thác các loại hình văn hóa của các dân tộc với tƣ cách là phƣơng tiện
giáo dục chƣa có nhiều công trình khoa học nghiên cứu.
Tác giả Hoàng Kim Dung (1992), [27] đã khai thác nghệ thuật múa rối với
vấn đề giáo dục thẩm mĩ cho học sinh. Trong 65 trang của tài liệu tác giả đã đề cập
đến nghệ thuật rối nƣớc, một nét văn hóa đặc sắc của ngƣời Việt. Bàn về cái hay,
cái đẹp của nghệ thuật rối nƣớc chính là phƣơng tiện để giáo dục năng lực thẩm mĩ
cho ngƣời học. Bên cạnh việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục thẩm mĩ, công trình trên
giúp cho bộ môn nghệ thuật này đến gần hơn với thế hệ trẻ, tiếp tục lƣu giữ và bảo
tồn bộ môn nghệ thuật dân gian đặc sắc.
Tác giả Trần Ngọc Chi, H’Nâu (2009), [18] đã khai thác vấn đề dạy học
truyền thống của ngƣời Jrai để giáo dục kĩ năng sống cho trẻ em gái của dân tộc.
13
Mặc dù nghiên cứu chỉ đề cập đến giáo dục nhóm trẻ em gái thuộc một trƣờng tiểu
học ở tỉnh Gia Lai song điều đó cho thấy, tác giả đã đề cập đến việc khai thác những
tri thức văn hóa địa phƣơng để giáo dục cho học sinh.
Bàn về vấn đề khai thác các loại hình văn hóa trong giáo dục học sinh tiểu
học, tác giả Hà Thị Kim Linh (2012), [47] đã khai thác ƣu thế của các trò chơi dân
gian trong giáo dục đạo đức học sinh. Công trình nghiên cứu chỉ ra rằng trò chơi
dân gian đặc biệt có ƣu thế trong giáo dục đạo đức cho học sinh. Thực tiễn nghiên
khái quát nhƣ Hà Đình Thành với “Văn hoá dân gian Tày - Nùng ở Việt Nam” [68];
Lã Văn Lô - Hà Văn Thƣ với “Văn hoá Tày Nùng” [49]; Tập thể tác giả Viện Dân
tộc học với “Các dân tộc Tày - Nùng ở Việt Nam” [89]; Hoàng Nam, “Các dân tộc
Nùng ở Việt Nam” [52]… Các tác giả trên đã dành rất nhiều tâm sức để khái quát
nên toàn bộ những nét cơ bản của văn hóa ngƣời Tày, ngƣời Nùng. Hầu hết những
nghiên cứu này tập trung vào các nội dung lớn nhƣ: khái quát về đặc điểm và nguồn
gốc tộc ngƣời; văn học dân gian; các loại hình nghệ thuật; tri thức dân gian; tín
ngƣỡng tôn giáo và các lễ hội; phong tục, tập quán… Các dạng thức tồn tại của văn
hóa địa phƣơng vô cùng phong phú đó ẩn chứa những nội dung và ý nghĩa nhân văn
có thể khai thác trong giáo dục học sinh tiểu học ngƣời Tày - Nùng.
Xu hƣớng nghiên cứu thứ hai mà phần lớn những công trình nghiên cứu về văn
hóa Tày, Nùng mà các tác giả thƣờng làm là tập trung về một mảng văn hóa khác biệt và
khắc họa đậm nét những giá trị văn hóa đó. Chẳng hạn các tác giả Hoàng Quyết [60],
Tuấn Dũng [61], Vàng Thung Chúng [22] nghiên cứu về phong tục tập quán của ngƣời
dân tộc Tày ở Việt Bắc. Các tác giả đã khái quát và chỉ rõ sự ràng buộc trong cộng đồng
ngƣời này là bởi các phong tục, tuy không mang tính bắt buộc nhƣ pháp luật của nhà
nƣớc nhƣng họ tự giác tuân theo. Các nghiên cứu của các tác giả cũng trình bày về một
số hủ tục, tuy nhiên theo cơ chế đào thải tự nhiện, khi không phù hợp, các tục đó sẽ dần
tiêu biến. Những phong tục đẹp, giàu tính nhân văn vẫn tiếp tục đƣợc truyền lại cho các
thế hệ con cháu, ngày càng phát triển tốt đẹp và phù hợp hơn. Một số nội dung quyền trẻ
em trong nhóm quyền đƣợc sống còn, quyền đƣợc phát triển đặc biệt có ƣu thế khi khai
thác các phong tục, tập quán nhân văn của cƣ dân bản địa.
Để giáo dục nội dung quyền đƣợc sống cùng ông bà, cha mẹ và bổn phận
yêu quý kính trọng ông bà, cha mẹ cho học sinh tiểu học Tày - Nùng, có thể khai