Giải pháp phát triển Franchising hệ thống tại Việt Nam - Pdf 15

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HUỲNH THỊ HÒA GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN FRANCHISING
HỆ THỐNG TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THANH BÌNH

HÀ NỘI - 2007 LỜI CẢM ƠN

Tác giả của luận văn xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các
thầy cô giáo khoa Sau Đại học Trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng Hà Nội, đặc biệt là
sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của TS. Nguyễn Thanh Bình. Bên cạnh đó, sự hỗ trợ
của bạn bè đồng nghiệp và gia đình cũng là nguồn động viên hết sức quý báu cho
tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tuy tác giả đã có nhiều cố gắng nhƣng do thời gian và điều kiện nghiên
cứu còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong
nhận đƣợc những góp ý, chỉ bảo của thầy cô, bạn bè đồng nghiệp để đề tài nghiên
cứu đƣợc hoàn thiện hơn nhằm góp phần phát triển franchising hệ thống tại Việt
Nam.

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2007
Tác giả Huỳnh Thị Hòa


của nền kinh tế. 2
Là một học viên chuyên ngành kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế, em
có ƣớc mơ đƣợc khởi nghiệp từ những kiến thức của mình thông qua việc xây
dựng một doanh nghiệp cho riêng mình, em đã luôn luôn tìm hiểu về các cơ hội để
đầu tƣ, với kinh nghiệm rất ít của mình em thiết nghĩ việc thừa kế những gì có sẵn
và tiếp tục phát huy là sự bắt đầu dễ dàng và ít rủi ro nhất cho Em.
Từ những lý do trên, em chọn: “Giải pháp phát triển franchising hệ thống
tại Việt Nam” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Đề tài đƣợc nghiên cứu trong bối cảnh hình thức franchising đã đƣợc áp
dụng thành công trên thế giới, chính vì vậy đã có nhiều đề tài nghiên cứu, sách
giáo khoa, báo, tạp chí và các trang web nói về franchising, có thể kể đến cuốn
“Franchising for dummies” của tác giả Dave Thomas & Michael Seid hay cuốn
“Tips & traps when buying a franchise” của tác giả Mary E.Tomzack. Trong khi
đó ở Việt Nam, đề tài này vẫn còn rất mới mẽ cả về lý luận cũng nhƣ thực tiễn.
Việt Nam có thể kể đến cuốn “Franchise- Bí quyết thành công bằng mô hình
nhƣợng quyền kinh doanh ở Việt Nam” hay cuốn “ Mua franchise- Cơ hội mới
dành cho các doanh nghiệp Việt Nam “của TS Lý Quí Trung. Nội dung này còn
đƣợc nghiên cứu trong các đề tài của giáo viên, sinh viên Trƣờng Đại Học Ngoại
Thƣơng về Franchising.
Tuy nhiên các đề tài này chỉ nghiên cứu toàn diện về franchising thƣơng
hiệu, do đó đây sẽ là công trình nghiên cứu mới, độc lập và chuyên sâu về một
trong những hình thức của franchising là franchising hệ thống.
3. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài là nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về franchising
hệ thống, đánh giá hoạt động franchsing hệ thống của một số doanh nghiệp điển
hình trên thế giới và tại Việt Nam, từ đó đề xuất những giải pháp phát triển loại

Ngoài phần lời nói đầu và kết luận, kết cấu của luận văn gồm 03 chƣơng:
Chƣơng I Khái quát chung về franchising hệ thống
Chƣơng II Hoạt động franchising của một số hệ thống điển hình trên thế giới
và Việt Nam
Chƣơng III Giải pháp phát triển franchising hệ thống tại Việt Nam. 4
CHƢƠNG I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ FRANCHISING

1.1. Các khái niệm cơ bản về franchising
1.1.1. Một số định nghĩa về franchising
Có nhiều định nghĩa về Franchising, trƣớc hết xin tham khảo định nghĩa của
Uỷ Ban Thƣơng Mại Liên Bang Hoa Kỳ:
Franchising là một hợp đồng hay một thoả thuận giữa ít nhất hai ngƣời,
trong đó ngƣời mua franchise đƣợc cấp quyền bán hay phân phối sản phẩm, dịch
vụ theo cùng một kế hoạch hay hệ thống tiếp thị của chủ thƣơng hiệu. Hoạt động
kinh doanh của ngƣời mua franchise phải triệt để tuân theo kế hoạch hay hệ thống
tiếp thị này gắn liền với nhãn hiệu, thƣơng hiệu, biểu tƣợng, khẩu hiệu, tiêu chí,
quảng cáo và những biểu tƣợng thƣơng mại khác của chủ thƣơng hiệu. Và ngƣời
mua franchise phải trả một khoản phí, gọi là phí franchise [12, tr.11].
Định nghĩa trên tuy khá dài và chi tiết nhƣng chủ yếu tập trung làm rõ nội
dung các quyền và nghĩa vụ của chủ thể tham gia hoạt động nhƣợng quyền (chủ
yếu là quyền và nghĩa vụ của bên mua franchise). Trong khi đó, tác giả Awalan
Abdul Aziz của cuốn “A guide to Franchising in Malaysia” (Hƣớng dẫn nhƣợng
quyền thƣơng mại tại Malaysia) lại nhấn mạnh franchising dƣới góc độ mối quan
hệ giữa bên nhƣợng quyền và bên nhận nhƣợng quyền:
Franchising là một phƣơng thức tiếp thị và phân phối sản phẩm hay dịch vụ
dựa trên mối quan hệ giữa hai đối tác: một bên đƣợc gọi là franchisor (ngƣời bán

nhƣợng quyền; (ii)Bên nhƣợng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên
nhận chuyển nhƣợng trong việc điều hành công việc kinh doanh [9].
Các định nghĩa trên đây theo tác giả đều tƣơng đối rõ ràng và chi tiết, nhƣng
vẫn chƣa đề cập đến một đặc điểm nổi bật của phƣơng thức kinh doanh nhƣợng
quyền là tính rủi ro khá thấp so với những phƣơng thức kinh doanh khác, cũng nhƣ
mối quan hệ đặc biệt giữa ngƣời bán và ngƣời mua franchise trong hợp đồng
nhƣợng quyền. Từ việc muốn làm rõ bản chất, những đặc điểm nổi bật của hình
thức kinh doanh nhƣợng quyền, luận văn tập trung nghiên cứu đi sâu vào một
trong những hình thức của kinh doanh nhƣợng quyền là nhƣợng quyền kinh doanh 6
hệ thống (sau đây đƣợc gọi là franchising hệ thống). Theo tác giả franchising hệ
thống là một sự liên kết hợp đồng giữa bên bán franchise hệ thống (nhà sản xuất
hoặc tổ chức dịch vụ) với bên mua franchising hệ thống (ngƣời kinh doanh độc
lập). Bên bán franchise hệ thống chuyển giao cho mƣợn thƣơng hiệu và toàn bộ
những gì liên quan đến hệ thống kinh doanh bao gồm thƣơng hiệu, sản phẩm, dịch
vụ, biểu tƣợng, bộ nhận dạng hệ thống, quy trình dịch vụ, bí quyết kinh doanh,
cách thức quản lý… và tuỳ theo mức độ chuyển giao mà franchising hệ thống bao
gồm yếu tố nào (Giá trị thƣơng hiệu + Các yếu tố khác cấu thành hệ
thốngfranchising hệ thống). Bên mua franchisie phải trả tiền bản quyền thuê hệ
thống và tiền phí cho bên bán franhchise để đƣợc kinh doanh với tên và hệ thống
của bên bán ftranchise tại một địa điểm nhất định trong một khoản thời gian nhất
định đƣợc quy định rõ trong hợp đồng. Trong quá trình triển khai kinh doanh bên
mua franchise phải triệt để tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn mà hệ thống đã quy
định và đƣợc bên bán franchise liên tục trợ giúp để điều hành và quản lý hoạt động
kinh doanh.
Để hiểu rõ hơn về franchising hệ thống, xin đƣợc làm rõ thêm về hai đối
tƣợng chính của hợp đồng chuyển giao hệ thống là ngƣời bán franchise hệ thống
và ngƣời mua franchise hệ thống đƣợc nêu trong bảng 1.1 và bảng 1.2

Hỗ trợ
Chọn với sự đồng ý của chủ
thƣơng hiệu
Thiết kế
Cung cấp mẫu thiết kế
áp dụng mẫu thiết kế, trả phí
Nhân viên
Giới thiệu hỗ trợ
Tuyển dụng, giám sát, điều
hành
Thực đơn
Xây dựng , quy đinh
Thay đổi khi đƣợc chấp thuận
Giá
Đề nghị tƣ vấn
Quyết định
Nguồn cung
cấp
Có thể yêu cầu bên mua franchise
mua hàng của mình hoặc theo chỉ
định nguồn cung cấp cho hệ
thống franchise, hoặc yêu cầu
theo các tiêu chuẩn nhất định
Phối hợp, tuân theo
Quảng cáo
Thiết kế chƣơng trình, yêu cầu
đóng góp
Trả phí quảng cáo, phải đƣợc
chấp thuận
Kiểm soát chất

hình là thƣơng hiệu A&W Root Beer. Tiếp đó là hoạt động franchising hệ thống
của chuỗi khách sạn bên đƣờng mang thƣơng hiệu Howard Johnson.
Thời kỳ sau chiến tranh thế giới thứ II sự bùng nổ hàng loạt các chuỗi nhà
hàng, khách sạn kinh doanh theo hình thức franchising và trở thành cuộc cách
mạng bằng sự ra đời của Hiệp hội nhƣợng quyền thế giới (IFA – International
Franchise Association) và một loạt Hiệp hội nhƣợng quyền ở những quốc gia có
hình thức franchising phát triển mạnh nhƣ Mỹ, Anh, Autralia…. Một nhân tố khác
không thể thiếu là môi trƣờng pháp lý, bao gồm luật và các thể chế, các văn bản
pháp quy liên quan đến hoạt động franchising cũng đƣợc nhiều quốc gia ban hành
và ngày càng hoàn thiện.
Khi mới xuất hiện, ngƣời ta còn nghi ngờ về khả năng tồn tại của khái niệm
này và không hoàn toàn tin tƣởng vào nó. Nhƣng ngày nay, franchising là một
trong những mô hình kinh doanh phổ biến nhất thế giới và là bộ phận không thể 9
tách rời của nền kinh tế phát triển, tập trung phần lớn ở các ngành dịch vụ, bán lẻ,
chuỗi khách sạn, nhà hàng, với các tên tuổi nhƣợng quyền hàng đầu thế giới nhƣ
Mc Donald‟s, KFC, 7- Eleven, Wendy‟s…
Còn tại Việt Nam hình thức franchising còn khá mới. Giữa thập niên 90 đã
có một vài doanh nghiệp kinh doanh theo mô hình này nhƣng vẫn chƣa thực sự sôi
động, mãi đến năm 1998 hình thức franchising mới bắt đầu nở rộ với tên tuổi của
một số doanh nghiệp nƣớc ngoài nhƣ KFC, Mcdonald‟s, doanh nghiệp trong nƣớc
nhƣ Trung Nguyên, Phở 24, Kinh đô… [12].
1.1.3. Phân biệt Franchising hệ thống với các hình thức kinh doanh khác
1.1.3.1. Phân biệt franchising hệ thống với đại lý thƣơng mại
Cả hai hình thức kinh doanh này đều giống nhau là bên mua franchise hay
bên nhận làm đại lý đều cùng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ cho bên bán franchise hay
bên giao đại lý và đều có sự ràng buộc giữa hai bên, tuy nhiên mức độ ràng buộc
của hai hình thức trên là khác nhau. Tuy nhiên, franchising hệ thống có sự ràng

là những nhà phân phối độc, họ tự tìm kiếm khách hàng và chủ động trong công
việc, không chịu sự quản lý của ai. Họ làm việc theo hợp đồng, làm việc khi nào
họ muốn, nơi nào họ thích, theo cách mà họ ƣa chuộng, thông thƣờng là công việc
ngoài trời. Còn trong hoạt động franchising hệ thống ngƣời kinh doanh phải tuân
thủ những quy định của hệ thống kinh doanh mà bên bán franchise đặt ra. Hay nói
khác đi, khác với kinh doanh franchising hệ thống là phụ thuộc thì kinh doanh theo
mạng là hoàn toàn tự nguyện, độc lập và không bị ràng buộc bởi nghĩa vụ nào cả.
Một sự khác biệt nữa giữa franchising hệ thống và kinh doanh theo mạng là
về mô hình hình học. Đó là việc 100 ngƣời làm một thí nghiệm và một ngƣời làm
điều đó 100 lần. Với franchising hệ thống thì các bên tham gia mua franchise cùng
tuân thủ theo một mô hình kinh doanh nhất định, với kinh doanh theo mạng thì các
bên tham gia vào hệ thống kinh doanh không phải tuân theo một nguyên tắc thống
nhất nào cả [10].
1.1.3.4. Phân biệt franchising hệ thống với li-xăng
Cả hai hình thức franchising hệ thống và li- xăng giống nhau là đều liên
quan đến một hợp đồng cấp phép, tuy nhiên mối quan hệ giữa ngƣời cấp phép và
ngƣời đƣợc cấp phép trong hợp đồng franchising hệ thống có mối ràng buộc nhiều
hơn so với li-xăng. Trong hợp đồng franchising hệ thống ngƣời bán franchise
nhiều quyền hạn và kiểm soát chặt chẽ hơn với đối tác mua franchise, họ cũng có 11
nhiều trách nhiệm hơn đối với hoạt động kinh doanh của bên mua franchsise.
Trong khi đó ở li-xăng ngƣời cấp phép chỉ quan tâm đến khoản phí li- xăng mà họ
thu đƣợc và giấy phép li-xăng có đƣợc sử dụng đúng mục đích hay không.

1.2. Các hình thức của franchising
1.2.1. Căn cứ theo đối tƣợng chuyển nhƣợng, franchising đƣợc chia thành:
franhchising thƣơng hiệu và franchising hệ thống. Trong đó đa số các franchising
thƣờng gặp đều là franchising hệ thống.

1.2.2.1. Franchising độc quyền (Master franchise) đây là hình thức nhƣợng
quyền mà trong đó bên bán franchise cấp phép cho bên mua franchise đƣợc độc
quyền kinh doanh hệ thống của mình trong một khu vực, thành phố, lãnh thổ, quốc
gia trong một thời gian nhất định. Trong trƣờng hợp này, ngƣời mua franchise có
thể bán franchise lại cho ngƣời thứ ba dƣới hình thức franchising riêng lẻ (single-
unit franchise hay franchising phát triển khu vực (area development franchise).
Hoặc nếu ngƣời mua franchise không muốn bán lại cho ngƣời khác thì có thể tiếp
tục mở cửa hàng trong khu vực hay lãnh thổ mà mình kiểm soát độc quyền. Ngƣời
mua franchise thƣờng phải cam kết mở bao nhiêu cửa hàng trong một thời gian
nhất định, nếu không đáp ứng đƣợc đúng tiến độ nhƣ thoả thuận trong hợp đồng
ngƣời mua franchise độc quyền dễ có nguy cơ bị cắt độc quyền trong khu vực đó.
Ngoài số lƣợng các cửa hàng phải mở theo đúng kế hoạch đã thống nhất trong hợp
đồng, ngƣời mua franchise độc quyền còn phải cam kết xây dựng các chƣơng trình
huấn luyện, đào tạo những ngƣời mua franchise sau này để đảm bảo chất lƣợng và
uy tín của hệ thống. Do đó bên bán franchise yêu cầu đối tác tiềm năng mua
franchise độc quyền phải lên một kế hoạch phát triển kinh doanh và quản trị hệ
thống franchising trong vòng từ 3 đến 5 năm để xét duyệt trƣớc khi cấp giấy phép.
Do đó ngƣời mua franchise độc quyền, ngoài vốn kinh nghiệm trong lĩnh vực liên
quan đến sản phẩm franchising, còn phải có tiềm lực vững chắc về tài chính và
quản trị để có thể xây dựng một hệ thống phục vụ cho tất cả các cửa hàng trong
khu vực độc quyền kinh doanh của mình. Một khi đã trở thành ngƣời mua
franchising độc quyền của một hệ thống thì ngƣời mua sẽ có nhiều cơ hội lớn hơn
để tiếp tục mua thêm các hệ thống kinh doanh khác vì các bên bán franchise hệ
thống lúc nào cũng ƣu tiên bán franchising độc quyền cho ai đó đã có kinh nghiệm,
kỹ năng và tƣ duy để điều hành và phát triển một hệ thống franchising. Đối tác có 13
kinh nghiệm này sẽ biết cách bán franchising, biết cách thuê mặt bằng để kinh
doanh, biết cách quảng bá thƣơng hiệu thông qua các kênh truyền thông đại chúng

1.3.1. Đối với bên bán franchise
Thứ nhất, giải quyết vấn đề về nguồn vốn: trong franchising hệ thống,
ngƣời bỏ vốn ra để mở rộng hoạt động kinh doanh chính là bên mua franchise.
Điều này giúp cho bên bán franchise có thể mở rộng hoạt động kinh doanh bằng
chính đồng vốn của ngƣời khác và giảm chi phí cho việc thâm nhập thị trƣờng.
Đồng thời việc phải bỏ vốn kinh doanh là động lực thúc đẩy bên mua franchise
phải cố gắng hoạt động có hiệu quả, mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho bên bán
franchise.
Thứ hai, nhân rộng mô hình kinh doanh một cách nhanh chóng: ngoài vấn
đề về vốn, các yếu tố khác nhƣ yếu tố địa lý, con ngƣời, kiến thức và văn hoá địa
phƣơng… cũng là những trở ngại không nhỏ đối với bên bán franchse khi muốn
thâm nhập vào thị trƣờng nào đó, đặc biệt ở các thị trƣờng quốc tế. Franchising hệ
thống sẽ giúp bên bán franchise chia sẻ những khăn này cho bên mua. Và một khi
hệ thống kinh doanh đƣợc nhân rộng nhanh chóng thì giá trị của hệ thống cũng lớn
mạnh theo. Đối với các doanh nghiệp Việt Nam đang có tham vọng đƣa thƣơng
hiệu của mình ra thế giới nhƣng chƣa đủ lực để đầu tƣ trực tiếp thì mô hình
franchising hệ thống có lẽ là phù hợp nhất do không phải bỏ vốn mà lại bảo hộ và
quảng bá đƣợc thƣơng hiệu của mình.
Thứ ba, thúc đẩy việc quảng bá thƣơng hiệu: khi sử dụng franchising hệ
thống, bên bán franchise sẽ tạo đƣợc những lợi thế trong việc quảng cáo, quảng bá
thƣơng hiệu của mình. Mở rộng kinh doanh và sự xuất hiện ở khắp nơi của hệ
thống sẽ đƣa hình ảnh về sản phẩm đi sâu vào tâm trí khách hàng một cách dễ
dàng hơn. Hoạt động quảng cáo càng hiệu quả, hình ảnh về sản phẩm, thƣơng hiệu
càng đƣợc nâng cao, giá trị vô hình của hệ thống chuyển nhƣợng càng lớn sẽ mang
lại nhiều thuận lợi cho bên mua franchise khi sử dụng hệ thống của bên bán
franchise. Và nhƣ thế cả bên bán và bên mua franchise hệ thống ngày càng thu
đƣợc nhiều lợi nhuận từ việc áp dụng hình thức franchising hệ thống. Bên cạnh đó,
vì chi phí quảng cáo sẽ đƣợc trải rộng cho rất nhiều cửa hàng nên chi phí quảng
cáo cho một đơn vị kinh doanh là rất nhỏ. Điều này giúp bên bán franchise xây


nhƣng đƣợc cung cấp bởi các nhà sản xuất khác nhau. Do đó, việc cố gắng tạo
dựng một thƣơng hiệu, hay một hệ thống kinh doanh nổi tiếng, đƣợc khách hàng 16
tin cậy và nhớ đến là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp. Khi sử dụng
franchising hệ thống, bên mua franchise đƣợc sử dụng hệ thống kinh doanh sẵn có
của bên bán franchise.
Thứ ba, tận dụng các nguồn lực: bên mua franchise chỉ tập trung vào việc
điều hành hoạt động kinh doanh, phần còn lại nhƣ xây dựng chiến lƣợc tiếp thị, qui
trình vận hành, chiến lƣợc kinh doanh sẽ do bên bán franchise đảm trách và
chuyển giao.
Thứ tƣ, đƣợc mua nguyên liệu, sản phẩm với giá ƣu đãi: bên bán franchise
luôn có những ƣu đãi đặc biệt về cung cấp sản phẩm, nguyên liệu cho bên mua
franchise. Do đó, bên mua franchise đƣợc mua sản phẩm hoặc nguyên liệu với
khối lƣợng lớn theo một tỷ lệ khấu hao đầy hấp dẫn. Giá của các sản phẩm, nguyên
liệu đầu vào thấp sẽ là một trong những lợi thế cạnh tranh lớn. Nếu trên thị trƣờng
có những biến động lớn nhƣ việc khan hiếm nguồn hàng thì bên bán franchise sẽ
ƣu tiên phân phối cho bên mua franchise trƣớc. Điều này giúp cho bên mua
franchise ổn định đầu vào, tránh đƣợc những tổn thất từ biến động thị trƣờng.
Thứ năm, dễ vay tiền ngân hàng: do xác suất thành công cao hơn, nên các
ngân hàng thƣờng tin tƣởng và cho các doanh nghiệp mua franchise vay tiền.
Thông thƣờng các doanh nghiệp lớn trên thế giới đều chủ động đàm phá, thuyết
phục ngân hàng ủng hộ các đối tác mua franchise tiềm năng của mình bằng cách
cho vay với lãi suất thấp.
Thứ sáu, đƣợc bên bán franchise giúp đỡ: ngƣời mua franchise lúc nào cũng
nhận đƣợc sự giúp đỡ, hỗ trợ từ bên bán franchise trƣớc và sau khi triển khai hệ
thống kinh doanh. Đây là một lợi thế lớn, đặc biệt với những ngƣời mới tự kinh
doanh lần đầu. Trong thời gian khai trƣơng, bên mua franchise thƣờng đƣợc hỗ trợ
về đào tạo, thiết kế, chọn lựa địa điểm cửa hàng, nguồn hàng, tiếp thị, quảng cáo…

Hình ảnh đồng bộ của một hệ thống chuyển nhƣợng là một trong những
chìa khoá thành công khi xây dựng mô hình franchising hệ thống. Khách hàng phải
thấy chất lƣợng và tiêu chuẩn của tất cả các của hàng trong cùng một hệ thống là
giống nhau hay ít ra là tƣơng đối giống nhau thông qua việc bên bán franchise xây
dựng đƣợc bộ nhận dạng hệ thống. Khi xây dựng bộ nhận dạng hệ thống bên bán 18
franchise cần phải duy trì và củng cố bản sắc thƣơng hiệu thông qua giá trị cốt lõi
của sản phẩm dịch vụ. Giá trị cốt lõi (core value) tạo nên bản sắc của hệ thống làm
nên sự khác biệt và đặc trƣng riêng của hệ thống kinh doanh so với các thƣơng
hiệu, hệ thống khác. Xây dựng tính đồng bộ cho hệ thống sẽ xoay quanh phần hồn
là những giá trị cốt lõi đó để tạo dựng hình ảnh và những cam kết đối với khách
hàng một cách nhất quán. Có thể nói, giá trị lớn nhất của hợp đồng franchising hệ
thống nằm ở việc chuyển tải bản sắc này đến ngƣời đƣợc nhƣợng quyền nhƣ là
một lợi thế cạnh tranh ƣu việt giúp họ xây dựng công việc kinh doanh một cách
nhanh chóng nhất. Còn đối với việc xây dựng bộ nhận dạng hệ thống là cơ sở để
giúp cho bên bán franchise duy trì và bảo vệ hệ thống chuyển nhƣợng một cách tốt
nhất, củng cố đƣợc hình ảnh của hệ thống trong tâm trí khách hàng dù ở bất cứ nơi
đâu. Một hệ thống chuyển nhƣợng thành công không thể dựa vào một cửa hàng
riêng lẻ quá nổi bật mà phải dựa vào sự thành công của dấu ấn thống nhất đồng đều
trên toàn hệ thống. Một cửa hàng trong hệ thống có chất lƣợng kém sẽ ảnh hƣởng đến
hình ảnh và uy tín chung của cả hệ thống.
Các yếu tố quan trọng tạo nên tính đồng bộ cho mô hình franchising hệ thống :
- Mặt tiền phía trƣớc cửa hàng: bao gồm cấu trúc cửa hàng, màu sắc chủ
đạo, bảng hiệu và các bảng quảng cáo khác.
- Phần trang trí bên trong cửa hàng: tƣơng tự nhƣ đối với phần mặt tiền cửa
hàng
- Khẩu hiệu (slogan)
- Sản phẩm và dịch vụ: đây là yếu tố đầu tiên và quan trọng đối với bên bán

tín và lợi ích của mình, doanh nghiệp nhất thiết phải đăng ký bảo vệ tài sản này.
Việc này cũng nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho cả ngƣời mua franchise. Qui
định của quốc tế nói chung hay Nhà nƣớc Việt Nam nói riêng đều công nhận
quyền sở hữu trí tuệ để có thể đƣợc bản hay chuyển giao cho ngƣời khác để sử
dụng nhằm đảm bảo đầu tƣ cho những dự án mới, những sáng tạo mới, những ý
tƣởng mới có thể đƣợc nhân rộng và mang lại lợi ích tối đa cho tất cả mọi ngƣời.
1.4.1.4 Phát triển hệ thống
Nhằm phát triển hình thức franchising hệ thống doanh nghiệp cần thực hiện
tốt những bƣớc sau:
- Bƣớc 1, lựa chọn mặt bằng hay vị trí kinh doanh: lựa chọn mặt bằng hay
vị trí kinh doanh là một công việc quan trọng để xác định sự thành bại của kinh 20
doanh franchising hệ thống, đặc biệt trong các lĩnh vực thời trang, ăn uống và giải
trí. Cho dù mô hình kinh doanh của hệ thống franchising có hoàn thiện đến đâu
nhƣng chỉ cần sai vị trí mở cửa hàng là coi nhƣ nắm chắc phần thất bại. Do đó bên
bán franchise thƣờng yêu cầu các đối tác của mình chọn vị trí thật chiến lƣợc và
phải có sự chấp thuận của họ thì ngƣời mua franchise mới có thể tiến hành các thủ
tục tiếp theo. Vị trí kinh doanh tốt đƣợc đánh giá là những vị trí mà ở đó số lƣợng
khách hàng là đông nhất và thuận lợi nhất cho việc mua sắm hay sử dụng các sản
phẩm. dịch vụ của hệ thống chuyển nhƣợng. Xây dựng các tiêu chí cho việc chọn
vị trí kinh doanh yêu cầu bên bán phải nghiên cứu đặc điểm cũng nhƣ tâm lý tiêu
dùng của khách hàng. Ví dụ trong những trƣờng hợp nào khách hàng có nhu cầu
sử dụng sản phẩm dịch vụ cao nhất, vị trí nào là phù hợp nhất cho khách hàng sử
dụng sản phẩm, dịch vụ.
Do đó, bên bán franchise cần phải tƣ vấn cho bên mua franchise trong việc
lựa chọn mặt bằng để kinh doanh thành công. Và làm tốt điều này, bên bán
franchise cần phải thiết lập các tiêu chuẩn thống nhất cho việc lựa chọn mặt bằng
kinh doanh cho các cửa hàng nhƣợng quyền tiềm năng. Có khi bên bán franchise

mê mới có thể truyền cảm hứng cho công việc và cho ngƣời khác.
- Bƣớc bốn, xây dựng cẩm nang hoạt động: cẩm nang hoạt động là tài liệu
giúp đối tác mua franchise vận hành, quản lý mô hình kinh doanh nhƣợng quyền
của mình theo công thức giống nhƣ tất cả các mô hình kinh doanh khác trong cùng
hệ thống của bên bán franchise. Cẩm nang hoạt động có thể xem nhƣ một bí mật
mà ngƣời mua phải cam kết bảo mật, không đƣợc chuyển nhƣợng quyền hay sao
chép ra ngoài. Nói cách khác, cẩm nang hoạt động là tài sản của bên bán franchise,
chỉ cho đối tác mua franchise mƣợn để sử dụng trong một thời hạn nhất định chứ
không bán đứt. Thƣờng cẩm nang hoạt động đƣợc trao cho ngƣời mua franchise
trƣớc khi khai trƣơng kinh doanh.
Bên bán franchise xác định xây dựng cẩm nang hoạt động là một trong
những việc làm rất cần thiết trong quá trình thiết lập hệ thống chuyển nhƣợng. Các
quốc gia đã có luật và franchising hệ thống xem việc cung cấp các cẩm nang hoạt
động là một thủ tục bắt buộc đối với bên bán franchise. Các cẩm nang hoạt động
này thƣờng bao gồm những hƣớng dẫn chi tiết về cách thức điều hành, hoạt động
hàng ngày của từng bộ phận, từng khâu của công việc kinh doanh. Nội dung trong 22
cẩm nang hoạt động có thể đƣợc bổ sung và điều chỉnh bất cứ lúc nào bởi bên bán
franchise, và bên mua franchise nếu có kiến nghị gì về cẩm nang hoạt động thì
phải đề nghị và phải đƣợc bên bán chấp nhận.
Cẩm nang hoạt động thƣờng đƣa ra các nội dung sau:
- Các thông tin đề cập về nghĩa vụ của bên mua franchise
- Các quy định về giá cả
- Các quy định về quảng cáo
- Quy trình và các nghiệp vụ về cung cách phục vụ
- In ấn và văn phòng phẩm
- Các tiêu chuẩn đánh giá côngviệc
….


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status