Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng và tác động tới các doanh nghiệp kinh doanh vàng tại việt nam - Pdf 15


i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIÁ VÀNG VÀ TÁC ĐỘNG
TỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH VÀNG TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2010

ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
Nguyễn Thị Thu Hằng iv LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới các giảng viên, các nhà
khoa học đã trang bị cho tác giả những kiến thức quý báu trong quá trình đào tạo tại
trƣờng Đại học Ngoại thƣơng.
Đặc biệt, tác giả xin đƣợc chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Hồng đã giúp
đỡ tận tình trong quá trình nghiên cứu để tác giả có thể hoàn thành luận văn này.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ của Hiệp hội kinh doanh Vàng
Việt Nam, Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn – chi nhánh Hà Nội và các cá nhân khác
đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn, cung cấp tài liệu để giúp tác giả hoàn thành luận văn này.

Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2010
Học viên Nguyễn Thị Thu Hằng
v


1.2.2.2. Kinh doanh vàng trên tài khoản 19
1.2.2.3. Tín dụng vàng 20
1.2.3.Chính sách quản lý hoạt động kinh doanh vàng 21
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIÁ VÀNG 24
1.3.1. Cung – cầu 25
1.3.2. Ảnh hƣởng của giá dầu 25
1.3.3. Tình hình kinh tế của các cƣờng quốc, nhất là Mỹ và Châu Âu 25
1.3.4.Chính sách tài chính – tiền tệ của các quốc gia trong điều hành nền kinh tế -
Sức mạnh đồng USD 26
1.3.5. Lạm phát 27
1.3.6.Các tác động phụ 27
1.3.6.1. Chính trị 27
1.3.6.2. Đầu cơ 28
CHƢƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIÁ VÀNG VÀ TÁC ĐỘNG
TỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH VÀNG TẠI VIỆT NAM 29
2.1. CƠ CHẾ ĐỊNH GIÁ VÀNG 29
2.1.1.Cơ chế định giá vàng trên thị trƣờng thế giới 29
2.1.2.Cơ chế định giá vàng trên thị trƣờng Việt Nam 31
2.2. BIẾN ĐỘNG GIÁ VÀNG THÊ GIỚI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG 32
2.2.1.Tổng hợp biến động giá vàng thế giới 32
2.2.1.1.Biến động giá vàng thế giới trƣớc năm 2008 32
2.2.1.2. Biến động giá vàng thế giới trƣớc từ năm 2008 đến đầu năm 2010 35
2.2.3. Các nhân tố tác động đến giá vàng thế giới 43
2.2.3.1. Sự xuống dốc của nền kinh tế lớn nhất thế giới 43
2.2.3.2. Sự biến động của đồng USD 47
2.2.3.3. Sự biến động của giá dầu 50
2.2.3.4. Lạm phát 52

vii


viii 3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM ỔN ĐỊNH GIÁ VÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH VÀNG TẠI VIỆT NAM 92
3.2.1. Những kiến nghị đối với chính sách tỷ giá 92
3.2.2. Những kiến nghị về vấn đề xuất nhập khẩu vàng 95
3.2.3. Phát triển vàng tiền tệ và sản xuất vàng theo tiêu chuẩn quốc tế 96
3.2.4. Xây dựng sàn giao dịch vàng quốc gia 96
3.2.5. Tăng cƣờng hiểu biết và hạn chế các yếu tố tâm lý trong kinh doanh vàng . 98
KẾT LUẬN 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
ix DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ECB : European Central Bank: Ngân hàng trung ƣơng Châu Âu
ETFs : Exchange Traded Funds – Các quỹ đầu tƣ vàng trên thế giới
EUR : Đồng euro
FED : Federation Reserve System - Cục dự trữ liên bang Mỹ
GDP : Gross Domestic Production – Tổng sản phẩm quốc nội
GFMS : Gold Fields Mineral Services Ltd. – Công ty tƣ vấn về lĩnh vực kim
loại quý có trụ sở tại Luân Đôn – Anh
IMF : International Money Fund - Quỹ tiền tệ quốc tế
NHNN : Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam
NHTM : Ngân hàng thƣơng mại

Biểu đồ 2.1: Biến động giá vàng thế giới trƣớc năm 2001 33
Biểu đồ 2.2: Biến động giá vàng thế giới từ năm 2005 đến năm 2009 34
Biển đồ 2.3: Biến động giá vàng thế giới năm 2008 35
Biểu đồ 2.4: Biến động giá vàng thế giới từ năm 2009 đến đầu năm 2010 38
Biểu đồ 2.5: Biến động giá vàng thế giới tháng 9/2009 39
Biểu đồ 2.6: Biến động giá vàng thế giới tháng 10 năm 2009 40
Biểu đồ 2.7: Biến động giá vàng thế giới tháng 11 năm 2009 41
Biểu đồ 2.8: Biến động giá vàng thế giới tháng 12 năm 2009 41
Biểu đồ 2.9: Biến động giá vàng thế giới tháng 01 năm 2010 43
Biểu đồ 2.10: Chính sách lãi suất của các NHTW từ năm 2000 - 2009 48
Biểu đồ 2.11: Mối quan hệ giữa giá vàng và giá dầu từ năm 1971 - 2007 51
Biểu đồ 2.12: Tỷ lệ lạm phát và giá vàng trung bình hàng năm từ 1914 - 2009 53
Biểu đồ 2.13: Giao dịch mua bán vàng của các NHTW 54
Biểu đồ 2.14: Lƣợng vàng nắm giữ của các quỹ đầu tƣ vàng từ 1/2003 – 1/2009 55
Biểu đồ 2.15: Biến động giá vàng Việt Nam năm 2007 60
Biểu đồ 2.16: Biến động giá vàng Việt Nam 4 tháng đầu năm năm 2008 61
Biểu đồ 2.17: Biến động giá vàng Việt Nam năm 2009 63
Biểu đồ 2.19: Biến động chỉ số VN – Index từ 2006 - 2008 74 1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Vàng là một loại tiền tệ có lịch sử phát triển khá lâu và hiện tại vẫn là một loại
tiền tệ có vai trò quan trong trong đời sống kinh tế - xã hội. Vàng luôn chiếm một vị trí

hưởng đến giá vàng và tác động tới các doanh nghiệp kinh doanh vàng tại Việt
Nam” để tìm hiểu rõ hơn lý do nào đã ảnh hƣởng đến giá vàng, một loại hàng hóa
đƣợc cất giữ để tránh lạm phát và dự báo giá vàng biến động theo tỷ giá nhƣ thế nào để
phục vụ cho việc kinh doanh đƣợc hiệu quả trong từng giai đoạn.
2. Tình hình nghiên cứu
Thực tế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Việt Nam đang tồn tại hai hình thức
chủ yếu là kinh doanh vàng vật chất và kinh doanh vàng tại các trung tâm giao dịch
vàng hay có thể gọi là sàn giao dịch vàng. Khối lƣợng giao dịch vàng vật chất nhỏ hơn
rất nhiều và không bám sát với giá thế giới nhƣ giao dịch vàng tại các sàn giao dịch.
Tuy nhiên, hiện tại do chƣa có khung pháp lý điều chỉnh hoạt động giao dịch qua sàn
và Chính phủ đang tạm dừng cấp phép giao dịch qua sàn nên trong luận văn này tôi xin
đề cập chủ yếu tới thị trƣờng vàng vật chất tại Việt Nam. Trong phạm vi hẹp của luận
văn thạc sỹ, tôi xin đƣợc đề cập một vài khía cạnh về vàng, biến động giá vàng và thị
trƣờng kinh doanh vàng ở Việt Nam trong mối liên hệ chặt chẽ với giá vàng thế giới,
trong đó, chủ yếu tập trung phân tích những yếu tố có liên hệ chặt chẽ và đóng vai trò
chi phối tới giá vàng trên thế giới và tại Việt Nam, từ đó phân tích các tác động của các
yếu tố ảnh hƣởng này đến doanh nghiệp kinh doanh vàng tại Việt Nam.
3. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm hiểu rõ hơn các nhân tố ảnh hƣởng đến
giá vàng thế giới và Việt Nam trong thời gian vừa qua, tập trung vào những thời điểm
có biến động mạnh, phân tích các ảnh hƣởng tới doanh nghiệp kinh doanh vàng Việt
Nam. Ngoài ra, luận văn cũng đƣa ra một số dự báo và nhận định về giá vàng trong
thời gian tiếp theo, từ đó đƣa ra một số những khuyến nghị góp phần để thị trƣờng

3

vàng Việt Nam sát với thị trƣờng thế giới hơn, tạo điều kiện cho hoạt động đầu tƣ và


Chƣơng 1: Lý luận tổng quan về vàng và kinh doanh vàng
Chƣơng 2: Các nhân tố ảnh hƣởng đến giá vàng và tác động tới các doanh nghiệp
kinh doanh vàng tại Việt Nam
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm ổn định giá vàng và hoạt động của các doanh
nghiệp kinh doanh vàng tại Việt Nam

5

CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ VÀNG VÀ KINH DOANH
VÀNG
1.1. VAI TRÒ CỦA VÀNG TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ XÃ HỘI
1.1.1. Đặc điểm tính chất của vàng
1.1.1.1. Đặc điểm chung
Vàng là một nguyên tố hóa học với ký hiệu Au (tiếng Latinh là aurum nghĩa là
mặt trời, tỏa sáng).
Vàng là một kim loại khá mềm, dễ uốn dát nhất đƣợc biết cho tới hiện tại. Thực
tế, 1 gram vàng có thể đƣợc dập thành tấm 1 m², hoặc 1 ounce vàng thành 300 feet².
Là một kim loại mềm nên vàng thƣờng tạo hợp kim với các kim loại khác để làm cho
nó cứng thêm để đạt đƣợc những tiện ích khác khi sử dụng.
Khi ở dạng khối thì vàng là nguyên tố kim loại có màu vàng và có thể tạo hợp
kim với nhiều kim loại khác, mỗi hợp kim cho một màu khác nhau; hợp kim với đồng
cho màu đỏ hơn, hợp kim với sắt màu xanh lá, hợp kim với nhôm cho màu tía, với
bạch kim cho màu trắng, bismuth tự nhiên với hợp kim bạc cho màu đen. Màu của

lạm phát. Thêm vào đó, trong những thời kỳ bất ổn về chính trị và xã hội, vàng trở
thành biểu tƣợng của sự đảm bảo. Tóm lại, để thực hiện đƣợc các chức năng của một
phƣơng tiện lƣu thông tiền tệ, vàng đảm bảo những tính chất cơ bản nhƣ [30]:
Tính được chấp nhận rộng rãi: Đây là tính chất quan trọng nhất của một loại tiền
tệ, loại tiền tệ chắc chắn phải đƣợc sẵn sàng chấp nhận trong lƣu thông, nếu mất đi tính
chất này nó sẽ không đƣợc coi là một loại tiền tệ nữa. Ngay trong trƣờng hợp một tờ
giấy bạc do NHTW phát hành cũng có thể mất đi bản chất là một phƣơng tiện lƣu
thông tiền tệ nếu không đƣợc chấp nhận nhƣ là một phƣơng tiện để trao đổi, ví dụ nhƣ
trong thời kỳ siêu lạm phát. Vàng hiện tại vẫn là một phƣơng tiện thanh toán đƣợc
chấp nhận trong hầu hết các giao dịch, từ giao dịch thƣơng mại đến những giao dịch
thƣờng ngày trong dân chúng.
Tính dễ nhận biết: Muốn dễ đƣợc chấp nhận thì tiền tệ phải dễ nhận biết, ngƣời
ta có thể nhận ra nó trong lƣu thông một cách dễ dàng. Nhờ những đặc tính lý hóa

7

riêng biệt, màu sắc đặc trƣng, vàng hoàn toàn đáp ứng đƣợc yêu cầu này. Giá trị của
vàng hoặc một món đồ có chứa vàng đƣợc xác định dựa trên hàm lƣợng vàng và độ
tinh khiết của vàng có trong đó, hiện tại, có nhiều phƣơng pháp để thử và xác định tuổi
vàng, độ tinh khiết của vàng, ví dụ nhƣ có những công ty chuyên giám định, phân kim
và xác định hàm lƣợng, chất lƣợng vàng. Trong những giao dịch thƣờng ngày, những
ngƣời có kinh nghiệm có thể căn cứ vào màu sắc, trọng lƣợng tƣơng đối để đƣa ra
nhận xét về vàng.
Tính có thể chia nhỏ được: tiền tệ phải có các loại mệnh giá khác nhau sao cho
ngƣời bán đƣợc nhận đúng số tiền bán hàng còn ngƣời mua khi thanh toán bằng một
loại tiền có mệnh giá lớn thì phải đƣợc nhận tiền trả lại. Tính chất này giúp cho tiền tệ
khắc phục đƣợc sự bất tiện của phƣơng thức hàng đổi hàng. Vàng là kim loại mềm và

1.1.2.Vai trò của vàng trong các chế độ tiền tệ
1.1.2.1.Lịch sử tiền tệ của vàng
Vàng là một loại tiền tệ có lịch sử phát triển khá lâu và hiện tại vẫn là một loại
tiền tệ có vai trò quan trong trong đời sống kinh tế - xã hội. Trong các thế giới cổ đại,
vàng chủ yếu đƣợc sử dụng làm đồ trang sức, vàng còn là biểu tƣợng của thánh thần,
quyền lực, sự thịnh vƣợng của cả một đế chế. Cuối thời kỳ cổ đại, vàng bắt đầu xuất
hiện trong lƣu thông với tƣ cách là một tiền tệ khi những đồng tiền vàng đầu tiên đƣợc
sử dụng. Do đặc tính dễ dát mỏng, chia nhỏ đƣợc, tính hiếm, vẻ đẹp, khó bị ăn mòn,
trọng lƣợng riêng lớn, vàng đã dần thực hiện các chức năng tiền tệ và trở thành
phƣơng tiện trung gian trong lƣu thông khi hình thức thƣơng mại hàng đổi hàng qua
đi.
Năm 1816, nƣớc Anh quy định giá trị của một ounce vàng dựa trên đồng sterling
và hợp pháp hóa việc đấu giá vàng. Nƣớc Anh khiến vàng hoàn toàn có thể chuyển đổi
với đồng bạc giấy, cả trong mua bán quốc tế và giao dịch khác với thế giới. Những
nƣớc khác ở Châu Âu nhanh chóng đi theo phƣơng thức của nƣớc Anh lập ra và chế
độ Bản vị vàng đầy đủ đƣợc ra đời. Tỷ giá hối đoái giữa các đơn vị tiền tệ cơ bản của
các quốc gia đƣợc ấn định dựa trên hàm lƣợng vàng đơn vị tiêu chuẩn. Chế độ bản vị

9

vàng đƣợc coi là hệ thống tài chính – tiền tệ quốc tế đầu tiên.
Để hỗ trợ cho các giao dịch thƣơng mại, hầu hết các quốc gia sử dụng một hệ
thống tiền xu bằng kim loại quý nhƣ vàng hoặc bạc. Khi những thƣơng nhân chuyển từ
một loại tiền tệ sang một loại khác, một tỷ giá sẽ đƣợc xác lập. Tỷ giá dùng trong giao
dịch đƣợc xác định dựa trên hàm lƣợng kim loại quý trong một loại tiền tệ so với loại
kia. Bất cứ hệ thống tiền tệ của một quốc gia nào – bạc, đồng bạc giấy hay những
khoản tiền gửi cũng có thể đƣợc chuyển đổi ra vàng.

nó đƣợc cố định với giá vàng là $35/ounce.
Thứ hai, các nƣớc thành viên của hiệp định buộc phải cam kết chuyển đổi hoàn
toàn tài khoản vãng lai sang đồng nội tệ, việc kiểm soát ngoại hối và vốn đƣợc tiền
hành chặt chẽ để ngăn hiện tƣợng đầu cơ vốn.
Thứ ba, hình thành hai tổ chức quốc tế mới là Quỹ Tiền tệ Quốc tế (International
Monetary Fund – IMF) và Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế (International
Bank for Recostruction and Development – IBRD) và thƣờng đƣợc gọi tắt là Ngân
hàng Thế giới (World Bank – WB).
Một đặc điểm cơ bản và nổi bật của chế độ này là chỉ đồng USD đƣợc chuyển
đổi trực tiếp ra vàng với một tỷ giá cố định – 0,888671g vàng nguyên chất, quy định
một ounce vàng có giá 35 USD, thực hiện cơ chế tỷ giá cố định đƣợc xác định trên cơ
sở “ngang giá vàng với USD.” Tất cả đồng bản tệ của các nƣớc khác sẽ quy đổi trực
tiếp qua đồng USD, và nhƣ vậy là chuyển đổi gián tiếp sang vàng. Trong thời kỳ này,
các nƣớc phụ thuộc nhiều và rất chặt chẽ vào lƣợng ngoại hối nắm giữ nhƣ là một
phƣơng tiện cất trữ quốc tế bên cạnh vàng. Việc giá vàng chính thức tăng lên sẽ khiến
cho đồng đôla giảm giá và ngƣợc lại. Vào năm 1945, chính phủ Mỹ nắm giữ gần 70%
lƣợng vàng dự trữ của thế giới. Do đó, có lý do để các NHTW nƣớc ngoài tin tƣởng và
sẵn sàng nắm giữ USD làm dự trữ của mình, bởi vì chính phủ Mỹ cam kết duy trì
chuyển đổi USD ra vàng không hạn chế tại mức giá cố định là $35/ounce; do đó các
NHTW biết rằng mỗi USD trong dự trữ đều đƣợc đảm bảo đổi ra vàng tại mức giá đã
cho.

11

Năm 1960, nhu cầu đầu cơ vàng tăng mạnh do những tin đồn về việc phá giá
đồng USD (tƣơng đƣơng với việc giá chính thức của vàng tăng lên). Nhu cầu sau đó
đối với vàng trên thị trƣờng vàng Luân Đôn và gánh nặng tạo ra với đồng USD tạo

đƣợc nhen nhóm và trở thành hiện thực khi vào năm 1967, một loạt các đồng tiền của
các nƣớc phải điểu chỉnh tỷ giá. Cho dù một số đồng tiền đã lên giá, song những nhà
đầu cơ vẫn cho là chƣa đủ liều lƣợng. Hơn nữa giá vàng trên thị trƣờng tự do cao hơn
giá vàng chính thức làm cho các nhà đầu cơ tin tƣởng rằng một cộc phá giá USD là
không tránh khỏi. Một làn sóng đầu cơ khốc liệt tấn công vào USD bằng cách bán ồ ạt
USD để mua đồng Mác Đức và Yên Nhật. Trƣớc áp lực của đầu cơ ngày càng tăng,
buộc tổng thống Nixon vào ngày 15 tháng 8 năm 1971 phải chính thức tuyên bố “đồng
USD không tiếp tục đƣợc chuyển ra vàng nữa”.
Trong nỗ lực nhằm khắc phục chế độ tỷ giá cố định, các nƣớc G – 10 (gồm Bỉ,
Canađa, Pháp, Đức, Italia, Nhật Bản, Hà Lan, Thụy Điển, Anh và Mỹ) đã cố gắng giải
quyết vấn đề đồng USD đƣợc định giá quá cao bằng cách phá giá USD đối với vàng từ
$35/ounce xuống $38/ounce và nâng giá các đồng tiền khác trung bình 8% so với
USD, ngoài ra còn cho phép mở rộng biên độ dao động của các đồng tiền so với USD
từ +/- 1% lên +/- 2,5%. Dù G-10 đã cố gắng duy trì sự ổn định trở lại của Bretton
Woods nhƣng phá giá và thả nổi đồng tiền lại trở nên hiện thực sau đó, đặc biệt là
chênh lệch trong tỷ lệ lạm phát giữa các nƣớc công nghiệp ngày càng lớn.
Việc áp dụng chế độ tỷ giá thả nổi đƣợc coi là chế độ tỷ giá ngƣợc với Bretton
Woods. Nhƣ vậy đã không có bất cứ một thỏa thuận chung nào đƣợc áp dụng cho chế
độ tỷ giá thả nổi và cũng không có thỏa thuận nào về những quy tắc áp dụng đối với
chính sách tỷ giá trong tƣơng lai dẫn đến sự sụp đổ hoàn toàn của hệ thống Bretton
Woods.
Hiện nay, vàng trở thành một loại hàng hóa đƣợc giao dịch trên thị trƣờng vàng
vật chất, tuy nhiên vẫn đƣợc coi là một loại tiền tệ trong chi trả trong giao dịch thƣơng
mại và là công cụ thanh toán nợ giữa các quốc gia trong trƣờng hợp không có phƣơng
thức khác; bên cạnh đó, giao dịch vàng với các hình thức đa dạng nhƣ giao dịch vàng

13
Vậy, các NHTW và tổ chức tài chính dự trữ vàng bao nhiêu là đủ? Đây là vấn đề
các nƣớc và các NHTW phải quyết định tùy thuộc vào từng hoàn cảnh tình trạng nền
kinh tế. Tỷ lệ dự trữ vàng trung bình quốc tế là 10,2% nhƣng trong EU là trên 50%,
Mỹ giữ khoảng 75% vàng trong tổng dự trữ tiền tệ. (Xem phụ lục 01)
Theo số liệu mới nhất từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC), lần đầu tiên trong 21
năm qua, các ngân hàng trung ƣơng trên thế giới trở thành những nhà mua ròng vàng
trong năm nay, trong đó Trung Quốc là nƣớc mua nhiều nhất với 454 tấn.
Các nền kinh tế mới nổi khác nhƣ Nga và Ấn Độ giữ vị trí thứ hai và thứ ba về
mua vàng. Tháng 10/2009, Ấn Độ đã mua 200 tấn vàng từ IMF và đây là mức mua
vào lớn nhất của NHTW quốc gia này trong vòng 30 năm qua. Những nền kinh tế nhỏ
hơn nhƣ Phillipines, Kazakhstan, Sri Lanka và Mexico cũng đang chuyển đổi nguồn
dự trữ sang vàng.
Động thái mua vàng đƣợc coi là công cụ đầu tƣ hiệu quả nhất khi viễn cảnh đồng
USD chƣa thực sự sáng sủa. Bên cạnh đó, nhu cầu trên thế giới tăng khi nguồn khai
thác có hạn khiến vàng luôn là kim loại quý đƣợc chú ý nhiều nhất. Dòng vốn chảy
vào vàng trong năm qua đƣợc coi là điểm đánh dấu rất ấn tƣợng khi vàng đạt mức cao
nhất với 1126 USD/ounce và tăng mạnh nhất trong vòng 30 năm qua.
Bảng 1.1: Danh sách 15 quốc gia và tổ chức tài chính dự trữ vàng nhiều nhất
thế giới (tính đến tháng 6/2009)
Xếp
hạng
Tên quốc gia, tổ chức tài chính
Số lƣợng
vàng dự trữ
(tấn)
Tỉ lệ dự
trữ
(%)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status