B i tà iểu luận kinh tế lượng GVHD: Nguyễn Quang Cường
ĐỀ TÀI:
THỬ NGHIỆM XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG ĐỂ PHÂN TÍCH
NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ PHÒNG TRỌ Ở ĐÀ NẴNG.
Danh sách thành viên trong nhóm:
1. Trần Nguyễn Trúc Quỳnh (Nhóm trưởng)
2. Ngô Lê Thị Anh Vân
3. Lê Thị Thu Diệu
4. Trần Thị Thùy Trang
5. Trần Thị Thu Thúy
6. Nguyễn Thị Trà My
7. Trương Tuấn Hùng
Nhóm thực hiện: Nhóm Dandelions Trang: 1
B i tà iểu luận kinh tế lượng GVHD: Nguyễn Quang Cường
MỤC LỤC
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1. Vấn đề nghiên cứu 4
2. Lý do chọn đề tài 4
PHẦN II: THIẾT LẬP, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH 5
1. Xây dựng mô hình 5
2. Mô tả số liệu 5
3. Phân tích kết quả thực nghiệm 7
4. Thống kê mô hình 8
5. Kiểm định giả thiết và đánh giá mức độ phù hợp của mô hình 9
5.1 Hệ số thu được từ hàm hồi quy có phù hợp với lý thuyết kinh tế không? 9
5.3. Đánh giá sự phù hợp của mô hình 12
5.4. Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy 12
6. Ma trận tương quan 12
7. Ma trận hiệp phương sai 13
8. Ước lượng khoảng tin cậy của hệ số hồi quy riêng 14
PHẦN III: PHÁT HIỆN VÀ KHẮC PHỤC CÁC HIỆN TƯỢNG TRONG MÔ
phòng trọ cho sinh viên thì lại tăng khá nhanh. Đã có ai từng đặt ra một dấu “?’ cho
vấn đề giá phòng trọ chưa? Và đã có ai từng tự hỏi rằng những nhân tố nào sẽ ảnh
hưởng đến giá phòng trọ hay nó ảnh hưởng như thế nào? Đó cũng là lý do tại sao
nhóm chúng tôi laị chọn đề tài nghiên cứu về giá phòng trọ của sinh viên. Phạm vi
nghiên cứu là các phòng trọ của sinh viên ở Đà Nẵng.
Để hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của các nhân tố tới giá phòng trọ, chúng tôi đã
kết hợp lý thuyết kinh tế lượng vào thực tiễn, sử dụng các phần mềm như Excel,
Eviews để từ đó “THỬ NGHIỆM XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG ĐỂ
PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ PHÒNG TRỌ Ở ĐÀ
NẴNG”, và đề xuất một số ý kiến nhằm giúp các bạn có những lựa chọn tốt hơn
trong việc thuê phòng trọ, tạo điều kiện ổn định việc sinh hoạt và học tập.
Nhóm thực hiện: Nhóm Dandelions Trang: 4
B i tà iểu luận kinh tế lượng GVHD: Nguyễn Quang Cường
PHẦN II: THIẾT LẬP, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH
1. Xây dựng mô hình
Mô hình gồm 4 biến:
- Biến phụ thuộc (Y
i
): giá phòng trọ (1000đ/tháng).
- Biến độc lập:
+ X
2i
: Diện tích phòng trọ (m
2
).
+ X
3i
: Khoảng cách từ phòng trọ tới trường (m).
+ D
i
9 400 12 200 0
10 450 15 110 0
11 350 14 1000 0
12 500 16 1000 0
Nhóm thực hiện: Nhóm Dandelions Trang: 5
B i tà iểu luận kinh tế lượng GVHD: Nguyễn Quang Cường
13 600 12 450 1
14 600 15 350 1
15 650 15 75 1
16 450 13 1000 1
17 1000 30 800 1
18 700 16 700 1
19 500 17 1100 0
20 700 15 24 1
21 400 10 200 1
22 650 25 750 1
23 800 17 45 1
24 500 20 1700 0
25 500 20 300 0
26 700 15 800 1
27 600 12 2000 1
28 400 20 4000 0
29 400 30 200 0
30 650 60 1500 0
31 400 15 500 0
32 500 15 300 0
33 700 15 60 1
34 600 12 1000 1
35 650 15 300 1
36 750 15 800 1
433221
ββββ
Y
i
= 345.7041 + 10.05248X
2i
- 0.058609X
3i
+ 177.7542D
i
+ e
i
Ý nghĩa của các hệ số hồi quy riêng:
Đối với
∧
2
β
: Khi khoảng cách từ phòng trọ đến trường và khu vực không
đổi, nếu diện tích tăng giảm 1m
2
thì giá phòng trọ tăng giảm tương ứng là
10.05248 (1000đ/tháng).
Nhóm thực hiện: Nhóm Dandelions Trang: 7
B i tà iểu luận kinh tế lượng GVHD: Nguyễn Quang Cường
Đối với
∧
3
β
: Khi diện tích và khu vực không đổi, nếu khoảng cách từ
phòng trọ tới trường tăng giảm 1m thì giá phòng trọ giảm tăng tương ứng
4
ˆ
β
→
chính là chênh lệch giữa giá trung bình của phòng trọ ở trung tâm
và ngoài trung tâm thành phố.
Vậy chênh lệch giữa giá trung bình của phòng trọ ở trung tâm và ngaoif
trung tâm là 177.7542 (1000d/tháng)
Ý nghĩa của hệ số xác định R
2
và hệ số xác định điều chỉnh
2
R
Theo kết quả thu được từ Eviews ta thấy:
+ R
2
= 0.504179 nên có 50.42% sự biến động của giá phòng trọ do ảnh
hưởng của các nhân tố diện tích, khoảng cách tới phòng trọ và khu vực
+
2
R
= 0.471839 nên có 47.18 % sự biến động cảu giá phòng trọ do ảnh
hưởng của các nhân tố khác mà chúng tôi không đưa vào trong mô hình.
4. Thống kê mô hình
Các số liệu thu thập đã được nhóm thống kê lại bằng Eviews như sau:
Trong đó ta sẽ biết được giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, giá trị trung bình và số
trung vị của từng biến có trong mô hình hồi quy.
Nhóm thực hiện: Nhóm Dandelions Trang: 8
B i tà iểu luận kinh tế lượng GVHD: Nguyễn Quang Cường
se
t
∗
−
=
=
952470.6
49.72393
0 - 345.7041
=013.2)450()(
2
05.0
2
=−=−
tknt
α
952470.6
=
t
>
013.2)450()(
2
05.0
2
=−=−
tknt
21
20
β
β
H
H
Tiêu chuẩn kiểm định:
229015.5
1.9222442
0-10.05248
)(
2
*
22
==
−
=
∧
∧
β
ββ
Se
t
Ta có:
>=
2229015.5t
679.1)450()(
05.0
β
H
H
Tiêu chuẩn kiểm định :
441844.2
0,024002
0-0.058609-
)(
3
*
33
−==
−
=
∧
∧
β
ββ
Se
t
Ta có
679.1)(441844.2
−=−−<−=
kntt
α
Bác bỏ
0
H
4
*
44
==
−
=
∧
∧
β
ββ
Se
t
Ta có
013.2)(965124.4
2
=−>=
kntt
α
Bác bỏ
0
H
≠
4
β
0
→
Phù hợp với lý thuyết kinh tế (Khu vực có ảnh
jH
H
j
β
βββ
Tiêu chuẩn kiểm định:
2
2
1
1
R
R
k
kn
F
−
×
−
−
=
= 15.59160
F
α
( k – 1, n - k) = F
0,05
(4 – 1, 50 - 4) = 2,807
Ta có F = 15.59160 > F
α
( k – 1, n - k) = 2,807
Bác bỏ
−
−−
−−
−−−
Nhóm thực hiện: Nhóm Dandelions Trang: 12
B i tà iểu luận kinh tế lượng GVHD: Nguyễn Quang Cường
8. Ước lượng khoảng tin cậy của hệ số hồi quy riêng
Ta có:
013.2)450()(
2
05.0
2
=−=−
tknt
α
+ Khoảng tin cậy của
2
β
:
922356.13182604.6
922442.1013.205248.10922442.1013.205248.10
)
ˆ
().(
ˆ
)
ˆ
().(
ˆ
3
3
3
2
333
2
3
−≤≤−⇔
×+−≤≤×−−⇔
−+≤≤−−
β
β
βββββ
αα
SekntSeknt
+ Khoảng tin cậy của
4
β
:
820707.249687693.105
80055.35013.27542.17780055.35013.27542.177
)
ˆ
().(
ˆ
)
ˆ
().(
ˆ
-0.010293 nghìn đồng/tháng với độ tin
cậy 95%.
+ Đối với
4
β
: Khi diện tích và khoảng cách không đổi thì giá phòng trọ ở
trung tâm thành phố so với ngoài trung tâm chênh lệch trong khoảng từ 105.687693
→
249.820707.
Nhóm thực hiện: Nhóm Dandelions Trang: 13
B i tà iểu luận kinh tế lượng GVHD: Nguyễn Quang Cường
PHẦN III: PHÁT HIỆN VÀ KHẮC PHỤC CÁC HIỆN TƯỢNG TRONG MÔ
HÌNH HỒI QUY
1. Hiện tượng đa cộng tuyến
1.1. Phát hiện đa cộng tuyến
Sử dụng mô hình hồi quy phụ để phát hiện đa cộng tuyến.
Dưới đây là mô hình hồi quy phụ với biến X
2
theo X
3
; D
- MHHQ: X
2i
= 19.88101 + 0.001163X
3i
– 4.2411061D
i
Ta có
3.195056)47,2()',1'(
Nhóm thực hiện: Nhóm Dandelions Trang: 15
B i tà iểu luận kinh tế lượng GVHD: Nguyễn Quang Cường
Kết quả chạy được từ Eviews:Ta thấy Probability (Obs*R
2
)
05.0523364.0 =>=
α
⇒
Không tồn tại phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi.
3.Tự tương quan.
Phát hiện tự tương quan:
Theo kết quả thu được từ Eviews, ta có d = 1.871161
Tra bảng giá trị d
U
và d
L
của thống kê d (với
05.0
=
α
), ta được:
d
L
= 1.245
d
U
= 1.491
là cần thiết trong mô hình hồi quy gốc. Suy ra không thể bỏ biến X
3i
.
Nhóm thực hiện: Nhóm Dandelions Trang: 18
B i tà iểu luận kinh tế lượng GVHD: Nguyễn Quang Cường
* Khu vực (D
i
):
Kết quả chạy Eviews:
Theo bảng kết quả ta thấy thống kê F=24.65246 có xác xuất p=0.000010 nên
biến D
i
là cần thiết trong mô hình hồi quy gốc. Suy ra không thể bỏ biến D
i
.
Vậy các biến trong mô hình hồi quy gốc là cần thiết, không thể loại bỏ.
Nhóm thực hiện: Nhóm Dandelions Trang: 19
B i tà iểu luận kinh tế lượng GVHD: Nguyễn Quang Cường
PHẦN IV: KẾT LUẬN
1.Từ những kiểm định ở trên ta có thể rút ra một số kết luận sau:
- Diện tích, khoảng cách và khu vực đều ảnh hưởng đến giá phòng trọ tại Đà
Nẵng.
- Mô hình lựa chọn phù hợp với lí thuyết kinh tế
- X
2i
, X
3i
, D
i
năng cũng cần có biện pháp nhất định. Chúng tôi xin đưa ra một vài biện pháp như
quản lí giá cả nhà trọ, ấn định mức giá trần, đưa ra những khung giá với từng loại
nhà trọ tương xứng với điều kiện phòng trọ. Các cơ quan chức năng cần phối hợp
chặt chẽ với các trường học, thông qua đó nắm rõ giá cả nhà trọ mà các sinh viên
đang thuê, có biện pháp xử lí với những nhà trọ cho thuê với giá cả bất hợp lí.
4. Lời cảm ơn
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Quang Cường đã tận
tình giúp đỡ và trang bị cho chúng em những kiến thức, kỹ năng cần thiết để chúng
em hoàn thành đề tài này.
5.Tài liệu tham khảo
Giáo trình Kinh tế lượng, hướng dẫn báo cáo đề tài, hướng dẫn sử dụng các
phần mềm thống kê kinh tế của thầy Nguyễn Quang Cường- Đại học Duy Tân.
Nhóm thực hiện: Nhóm Dandelions Trang: 21
B i tà iểu luận kinh tế lượng GVHD: Nguyễn Quang Cường
Nhóm thực hiện: Nhóm Dandelions Trang: 22