BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƢỚC THẢI THỦY SẢN
(CÁ, CHẢ CÁ) CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KIÊN GIANG
XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU TẮC CẬU NGÀNH : MÔI TRƢỜNG
CHUYÊN NGÀNH : KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG
GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN : TS LÊ ĐỨC TRUNG
4. Các yêu cầu chủ yếu :
5. Kết quả tối thiểu phải có:
1)
2)
3)
4)
Ngày giao đề tài: ……./…… /……… Ngày nộp báo cáo: ……./…… /……… Chủ nhiệm ngành
(Ký và ghi rõ họ tên)
TP. HCM, ngày … tháng … năm
……….
Giảng viên hƣớng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên) Giảng viên hƣớng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Cảm ơn những người bạn thân, tốt bụng mà tôi có may mắn trong
suốt thời gian theo học.
Cuối cùng, không thể thiếu được là lòng biết ơn đối với gia đình,
những người thân yêu nhất đã động viên tinh thần và giúp đỡ em trong quá
trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Tp.HCM, ngày… tháng… năm 2011
Sinh viên. Nguyễn Việt Anh
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
A. Đặt vấn đề
B. Mục đích
C. Phạm vi
D. Phƣơng pháp nghiên cứu
E. Ý nghĩa đề tài
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THUỶ HẢI SẢN VÀ CÁC VẤN ĐỀ Ô
NHIỄM MÔI TRƢỜNG 5
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ HẢI SẢN Ở VIỆT NAM 5
1.2. CÁC VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG ĐỐI VỚI NGÀNH CÔNG
NGHIỆP CHẾ BIẾN THUỶ SẢN 7
1.3. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XN CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU TẮC
CẬU 9
1.4. VẤN ĐỀ GÂY Ô NHIỄM CỦA XÍ NGHIỆP 12
Đặc trƣng nƣớc thải 13
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƢỚC THẢI THỦY SẢN & CÁC PHƢƠNG
Tính toán, thiết kế hệ thống XLNT thủy sản (cá, chả cá),Xí Nghiệp Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu Tắc Cậu
GVHD: TS. Lê Đức Trung
SVTH: Nguyễn Việt Anh
3
PHẦN MỞ ĐẦU
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nguồn gốc mọi sự biến đổi về mơi trƣờng sống đang xảy ra hiện nay trên thế
giới cũng nhƣ ở nƣớc ta là các hoạt động kinh tế, phát triển của xã hội loài ngƣời. Các
hoạt động này, một mặt làm cải thiện chất lƣợng cuộc sống của con ngƣời, mặt khác
lại tạo ra hàng loạt khan hiếm, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, gay ô nhiễm,
suy thoái môi trƣờng khắp mọi nơi trên thế giới. Vì vậy, bảo vệ môi trƣờng trở thành
vấn đề toàn cầu, là quốc sách của hầu hết các nƣớc trên thế giới.
Việt Nam đang trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nƣớc. Nền kinh tế thị trƣờng là động lực thúc đẩy sự phát triển của mọi ngành kinh tế,
Phương pháp so sánh: So sánh ƣu khuyết điểm của các công nghệ xử lý để đƣa
ra giải pháp xử lý chất thải có hiệu quả hơn.
Phương pháp trao đổi ý kiến: Trong quá trình thực hiện đề tài đã tham khảo ý
kiến của giáo viên hƣớng dẫn về vấn đề có liên quan.
Phương pháp tính toán: Sử dụng các công thức toán học để tính toán các công
trình đơn vị của hệ thống xử lý nƣớc thải, chi phí xây dựng và vận hành hệ thống.
Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm Autocad để mô tả kiến trúc công nghệ
xử lý nƣớc thải.
E. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Đề tài góp phần vào việc tìm hiểu và thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải thủy sản
(cá, chả cá) tại Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Kiên Giang - Xí Nghiệp Chế Biến
Thủy Sản Xuất Khẩu Tắc Cậu; Ấp Minh Phong, Xã Bình An, Huyện Châu Thành,
Tỉnh Kiên Giang từ đó góp phần vào công tác bảo vệ môi trƣờng, cải thiện tài
nguyên nƣớc ngày càng trong sạch hơn.
Giúp các nhà quản lý làm việc hiệu quả và dễ dàng hơn.
Hạn chế việc xả thải bừa bãi làm suy thoái và ô nhiễm tài nguyên nƣớc.
Tính toán, thiết kế hệ thống XLNT thủy sản (cá, chả cá),Xí Nghiệp Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu Tắc Cậu
GVHD: TS. Lê Đức Trung
SVTH: Nguyễn Việt Anh
5
CHƢƠNG 1
suối là nguồn protit có giá trị to lớn, giàu các vitamin và các nguyên tố vi lƣợng, là
nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp, là kho tàng và tài nguyên vô tận về động
vật, thực vật. Biển Việt Nam thuộc vùng biển nhiệt đới nên có nguồn lợi vô cùng
phong phú. Theo số liệu điều tra của những năm 1980- 1990 thì hệ thực vật thuỷ sinh
có tới 1300 loài và phân loài gồm 8 loài cỏ biển và gần 650 loài rong, gần 600 loài
phù du, khu hệ động vật có 9250 loài và phân loài trong đó có khoảng 470 loài động
vật nổi, 6400 loài động vật đáy, trên 2000 loài cá, 5 loài rùa biển, 10 loài rắn biển.
Tổng trử lƣợng cá ở tầng trên vùng biển Việt Nam khoảng 1.2 – 1.3 triệu tấn, khả
năng khai thác cho phép là 700-800 nghìn tấn/ năm. Theo số liệu thống kê chƣa đầy
Tính toán, thiết kế hệ thống XLNT thủy sản (cá, chả cá),Xí Nghiệp Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu Tắc Cậu
GVHD: TS. Lê Đức Trung
SVTH: Nguyễn Việt Anh
6
đủ thì tôm he khoảng 55- 70 nghìn tấn/năm và khả năng cho phép là 50 nghìn
tấn/năm. Các nguồn lợi giáp xác khác là 22 nghìn tấn/năm. Nguồn lợi nhuyễn thể
(mực) là 64-67 nghìn tấn/năm với khả năng khai thác cho phép là 13 nghìn tấn /năm.
Nhƣ vậy nguồn lợi thuỷ sản chủ yếu là tôm cá, có khoảng 3 triệu tấn/ năm nhƣng hiện
nay mới khai thác hơn 1 triệu tấn/năm.
Cùng với ngành nuôi trồng thuỷ sản , khai thác thuỷ sản thì ngành chế biến thuỷ
sản đã đóng góp xứng đáng chung trong thành tích của ngành thuỷ sản Việt Nam.
Nguồn ngoại tệ cơ bản của ngành đem lại cho đất nƣớc là của ngành chế biến thuỷ
sản. Trong đó mặt hàng đông lạnh chiếm khoảng 80%. Trong 5 năm (1991-1995)
ngành đã thu về 13 triệu USD, tăng 529,24% so với kế hoạch 5 năm (1982-1985) và
tăng 143% so với kế hoạch 5 năm (1986-1990), tăng 49 lần trong 15 năm. Tốc độ
trung bình trong 5 năm (1991-1995) đạt trên 21% / năm, thuộc nhóm hàng tăng
trƣởng mạnh nhất của ngành kinh tế quốc doanh Việt Nam ( trong năm 1995 đạt 550
triệu USD ). Tổng kim ngạch xuất khẩu (1991-1995) có đƣợc là do ngành đã xuất
khẩu đƣợc 127.700 tấn sản phẩm ( tăng 156,86% so với năm 1990 ) cho 25 nƣớc trên
thế giới, trong đó có tới 75% lƣợng hàng đƣợc nhập cho thị trƣờng Nhật, Singapore,
Các loại chất thải có thể sinh ra trong quá trình sản xuất
a. Chất thải rắn
Chất thải rắn sinh ra trong quá trình chế biến tồn tại dƣới dạng vụn thừa: tạp
chất, đầu, đuôi, xƣơng vẩy,… phần lớn các chất này đƣợc tận dụng lại để chế biến
thành các loại thức ăn gia súc. Tuy nhiên, vẫn còn xót lại một lƣợng chất thải rắn trôi
theo dòng nƣớc thải do quá trình làm vệ sinh nhà xƣởng không kỹ, lƣợng chất thải này
có thể là nguôn gây ô nhiễm không khí bổ sung do mùi từ chúng bốc lên, gây khó chịu
và ảnh hƣởng đến sức khỏe của công nhân trong công ty và cƣ dân ở khu vực lân cận.
b. Khí thải
Khí thải sinh ra từ các lò đốt (lò đốt dầu của lò hơi), máy phát điện có chứa các
chất gây ô nhiễm nhƣ: NO
2
; SO
2
; bụi với mức độ ô nhiễm dao động theo thời gian và
mức độ vận hành theo lò hơi. Tuy vậy, các chất ô nhiễm này đều có nồng độ nhỏ hơn
tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5937 - 1995). Trong ngành chế biến thủy hải sản, các
chất gây ô nhiễm không khí khá đặc trƣng đó là H
2
S với nồng độ có khả năng đạt từ
0,2 – 0,4 mg/m
3
, sinh ra chủ yếu từ sự phân huỷ các chất thải rắn (đầu, ruột, vẩy,…)
của các vi khuẩn và NH
3
sinh ra từ mùi nguyên liệu thủy sản hoặc do sự thất thoát từ
các máy nén khí của các thiết bị đông lạnh. Các khí này có đặc điểm không phát tán đi
chất dinh dƣỡng với hàm lƣợng Nitơ khá cao từ 50-200 (mg/L), giá trị điển hình là 30
(mg/L). Ngoài ra, trong nƣớc thải của ngành chế biến thuỷ hải sản có chứa các thành
phần hữu cơ mà khi bị phân huỷ sẽ tạo ra các sản phẩm trung gian của sự phân huỷ
các acid béo không bảo hoà, tạo mùi rất khó chịu và đặc trƣng, gây ô nhiễm về mặt
cảm quan và ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khoẻ công nhân làm việc. Đối với các công
ty thủy sản có sản xuất thêm các sản phẩm khô, sản phẩm đóng hộp thì trong dây
chuyền sản xuất sẽ có thêm các công đoạn nƣớng, luộc, chiên thì trong thành phần
nƣớc thải sẽ có chất béo, dầu. Giá trị các thông số ô nhiễm đặc trƣng của nƣớc thải
chế biến thuỷ sản đƣợc tóm tắt qua bảng sau :
Tính toán, thiết kế hệ thống XLNT thủy sản (cá, chả cá),Xí Nghiệp Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu Tắc Cậu
GVHD: TS. Lê Đức Trung
SVTH: Nguyễn Việt Anh
9
Bảng 2.1: Bảng các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải thuỷ sản.
Các thông số ô nhiễm
QCVN
11:2008/BTNMT
Cột B
QCVN
24:2009/BTNMT
Cột B
pH : 6,5 7,5
5.5 - 9
5.5 - 9
BOD
5
: 300 2000 mg/L
50
50
bằng bêtông, cốt thép, sân bãi bằng bêtông đá 1-
2.
1.3.1. Quy trình sản xuất của công ty
Đặc tính nguyên liệu – nhiên liệu
a. Nguyên liệu
Nguồn nguyên liệu đƣợc vận chuyển về công ty chủ yếu là các loại hải sản nhƣ
cá, mực phục vụ cho việc chế biến chả cá và các sản phẩm đông lạnh xuất khẩu. Số
lƣợng nguyên liệu đƣợc vận chuyển từ các địa phƣơng về công ty luôn thay đổi tuỳ
theo đơn đặt hàng và nhu cầu của thị trƣờng.
Các loại thuỷ hải sản tƣơi sống rất dễ bị hỏng hoặc giảm chất lƣợng nếu không
đƣợc chuyên chở, giao nhận, tồn trữ đúng kỹ thuật. Nguyên liệu thuỷ hải sản đƣợc
Tính toán, thiết kế hệ thống XLNT thủy sản (cá, chả cá),Xí Nghiệp Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu Tắc Cậu
GVHD: TS. Lê Đức Trung
SVTH: Nguyễn Việt Anh
10
chuyên chở và giao nhận bằng các xe lạnh chuyên dùng của công ty và đƣợc tồn trữ
trong các kho lạnh với thời gian quy định chặt chẽ.
b. Nhiên liệu
Nhiên liệu đƣợc sử dụng chủ yếu là dầu DO dùng cho lò hơi, chạy máy phát
điện. Ngoài ra còn có nƣớc để rửa nguyên liệu, hoá chất khử trùng. Đối với hoá chất
khử trùng dùng trong chế biến thuỷ sản đông lạnh thì công ty sử dụng Chlorine. dùng
để vệ sinh nhà xƣởng và dụng cụ theo tiêu chuẩn của ngành.
Quy trình sản xuất
Rửa lần 1
Xử lý nguyên liệu
Lên khuôn
Rửa lần 2
Đông lạnh
Bảo quản
Nƣớc thải rửa
nguyên liệu
Nƣớc thải
Nƣớc thải nhà vệ
sinh, xƣởng, thiết bị,
dụng cụ
Hệ thống xử lý nƣớc
thải
Nội tạng, vảy
Chế biến
thức ăn gia
súc
Tính toán, thiết kế hệ thống XLNT thủy sản (cá, chả cá),Xí Nghiệp Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu Tắc Cậu
GVHD: TS. Lê Đức Trung
SVTH: Nguyễn Việt Anh
11
Thiết minh quy trình:
- Nguyên liệu: Là cá tƣơi, không bị trầy da, bể bụng, mùi tự nhiên không lẫn mùi
hôi của cá ƣơn hoặc mùi lạ khác. Sau đó đƣợc rửa qua nƣớc sạch lạnh có nhiệt
độ ≤ 6
0
C, có pha Chlorine 50ppm. Trong thời gian chờ chế biến, cá đƣợc bảo
quản trong dung dịch muối đá 1%, nhiệt độ ≤ 4
Rửa lần 2
Nƣớc thải
Nƣớc thải
NGUYÊN LIỆU
Rửa lần 1
Xử lý
Quay, phân cở
Rửa lần 3
Bảo
quản
Nƣớc rửa
nguyên liệu
Nƣớc thải nhà
vệ sinh, xƣởng,
thiết bị, dụng cụ
- Xếp khuôn: Sau khi phân cở đƣợc rửa qua 3 lần nƣớc sạch, xếp mực vào mâm,
sau đó qua giai đoạn cấp đông, nhiệt độ sản phẩm -18
0
C
Nƣớc thải ở các công đoạn đƣợc dẫn tập trung về hệ thống xử lý nƣớc thải.
Các phụ phẩm ở công đoạn xử lý nguyên liệu thì đƣợc tận dụng làm thức ăn
gia súc.
1.4. VẤN ĐỀ GÂY Ô NHIỄM CỦA XÍ NGHIỆP
Tƣơng tự nhƣ các công ty chế biến thủy sản khác nói riêng và ngành chế biến thủy
sản nói chung, vấn đề gây ô nhiễm môi trƣờng mà công ty cần quan tâm trong quá
trình sản xuất là ô nhiễm môi trƣờng do khí thải, bụi, mùi, ô nhiễm môi trƣờng do chất
thải rắn và ô nhiễm môi trƣờng do nƣớc thải.
a) Ô nhiễm do khí thải, bụi, mùi
Ô nhiễm mùi phát sinh từ chất thải rắn, các chất này là phế liệu bỏ ra từ nguyên
liệu chính (vây cá, xƣơng cá,…). Nếu để lâu ngày sẽ diễn ra quá trình phân hủy làm
phát sinh mùi hôi, ảnh hƣởng đến môi trƣờng bên trong và ngoài nhà máy. Do đó cần
xử lý triệt để lƣợng chất thải rắn phát sinh nhằm hạn chế ô nhiễm mùi.
Khí thải phát sinh từ nhà máy chủ yếu từ các lò hơi sử dụng dầu DO, máy phát điện,
các máy nén khí của các thiết bị đông lạnh với các loại khí nhƣ: NH
3
, NO
2
, SO
2
,, bụi,
H
Đặc trưng nước thải
Trong nƣớc thải thƣờng chứa nhiều mảnh vụn thịt và ruột của các loại thủy sản,
các mảnh vụn này thƣờng dễ lắng và dễ phân hủy gây nên các mùi hôi tanh. Ngoài
ra trong nƣớc thải còn thƣờng xuyên có mặt các loại vảy cá và mỡ cá. Trong nƣớc
thải đôi khi còn có chứa các sản phẩm có chứa indol và các sản phẩm trung gian
của sự phân hủy các axit béo không no, gây nên mùi hôi thối rất khó chịu và đặc
trƣng, làm ô nhiễm về mặt cảm quan và ảnh hƣởng sức khỏe công nhân trực tiếp
làm việc. Mùi hôi còn do các loại khí, sản phẩm của quá trình phân hủy kị khí
Tính toán, thiết kế hệ thống XLNT thủy sản (cá, chả cá),Xí Nghiệp Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu Tắc Cậu
GVHD: TS. Lê Đức Trung
SVTH: Nguyễn Việt Anh
14
không hoàn toàn của các hợp chất protid và axit béo khác trong nƣớc thải sinh ra
các hợp chất mecaptanes, H
2
S…
Chỉ tiêu
Hàm lƣợng
Đơn vị
Thời gian thải
24
giờ
Lƣu lƣợng trung bình
250
m
3
/ngày
pH
6-8
Tải trọng chất bẩn theo đầu ngƣời đƣợc xác định trong Bảng 2.1.
Bảng 2.1 Tải trọng chất bẩn theo đầu ngƣời.
Chỉ tiêu ô nhiễm
Hệ số phát thải
Các quốc gia gần gũi với
Việt Nam (g/ngƣời/ngày)
Theo TCVN (TCXD 51-
2008) (g/ngƣời/ngày)
Chất rắn lơ lửng (SS)
70 - 145
50 - 55
BOD
5
đã lắng
45 - 54
25 - 30
BOD
20
đã lắng
-
30 - 35
COD
72 - 102
-
N-NH
4
+
2.4 - 4.8
7
O, CH
4
,… Chỉ thị cho lƣợng chất hữu cơ có trong nƣớc thải có khả năng bị phân
hủy hiếu khí bởi vi sinh vật chính là chỉ số BOD
5
. Chỉ số này biểu diễn lƣợng oxi cần
thiết mà vi sinh vật phải tiêu thụ để phân hủy lƣợng chất hữu cơ có trong nƣớc thải.
Nhƣ vậy chỉ số BOD
5
càng cao cho thấy chất hữu cơ có trong nƣớc thải càng lớn, oxi
hòa tan trong nƣớc thải ban đầu bị tiêu thụ nhiều hơn, mức độ ô nhiễm của nƣớc thải
cao hơn.
Kết quả xét nghiệm nƣớc thải
Sau đây là bảng kết quả xét nghiệm các thông số ô nhiễm trong nƣớc thải đƣợc lấy từ
mƣơng thoát nƣớc thải.
Thông số
Đầu vào
QCVN
24:2009/BTNMT
Cột B
QCVN
11:2008/BTNMT
Cột B
pH
7
5.5 - 9
5.5 - 9
COD
GVHD: TS. Lê Đức Trung
SVTH: Nguyễn Việt Anh
16
Qua kết quả phân tích và hệ thống xử lý nƣớc thải hiện tại của công ty , ta nhận
thấy nƣớc thải của công ty không đạt tiêu chuẩn xã thải vào môi trƣờng . Do vậy , việc
thiết kế trạm xử lý nƣớc thải cho công ty là vấn đề cần thiết và cấp bách. Tính toán, thiết kế hệ thống XLNT thủy sản (cá, chả cá),Xí Nghiệp Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu Tắc Cậu
GVHD: TS. Lê Đức Trung
SVTH: Nguyễn Việt Anh
17
CHƢƠNG 2
Độ pH của nƣớc
pH là chỉ số đặc trƣng cho nồng độ ion H
+
có trong dung dịch, thƣờng đƣợc
dùng để biểu thị tính axit và tính kiềm của nƣớc.
Tính toán, thiết kế hệ thống XLNT thủy sản (cá, chả cá),Xí Nghiệp Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu Tắc Cậu
GVHD: TS. Lê Đức Trung
SVTH: Nguyễn Việt Anh
18
Độ pH của nƣớc có liên quan dạng tồn tại của kim loại và khí hoà tan trong
nƣớc. pH có ảnh hƣởng đến hiệu quả tất cả quá trình xử lý nƣớc. Độ pH có ảnh hƣởng
đến các quá trình trao chất diễn ra bên trong cơ thể sinh vật nƣớc. Do vậy rất có ý
nghĩa về khía cạnh sinh thái môi trƣờng
Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand - COD)
COD là lƣợng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nƣớc bao
gồm cả vô cơ và hữu cơ. Nhƣ vậy, COD là lƣợng oxy cần để oxy hoá toàn bộ các chất
hoá học trong nƣớc, trong khi đó BOD là lƣợng oxy cần thiết để oxy hoá một phần các
hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ bởi vi sinh vật.
COD là một thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ nói
chung và cùng với thông số BOD, giúp đánh giá phần ô nhiễm không phân hủy sinh
học của nƣớc từ đó có thể lựa chọn phƣơng pháp xử lý phù hợp.
Nhu cầu oxy sinh học (Biochemical Oxygen Demand - BOD)
BOD (Biochemical oxygen Demand - nhu cầu oxy sinh hoá) là lƣợng oxy cần
thiết để vi sinh vật oxy hoá các chất hữu cơ theo phản ứng:
Chất hữu cơ + O
2
CO
2
+ H
-
). Dƣới tác động của nhiều yếu tố hóa lý và do
hoạt động của một số sinh vật các dạng nitơ này chuyển hóa lẫn nhau, tích tụ lại
trong nƣớc ăn và có độc tính đối với con ngƣời. Nếu sử dụng nƣớc có NO
2
-
với hàm
lƣợng vƣợt mức cho phép kéo dài, trẻ em và phụ nữ có thai có thể mắc bệnh xanh da
vì chất độc này cạnh tranh với hồng cầu để lấy oxy.
Phospho và các hợp chất chứa phospho
Trong các loại nƣớc thải, Phospho hiện diện chủ yếu dƣới các dạng phosphate.
Các hợp chất Phosphat đƣợc chia thành Phosphat vô cơ và Phosphat hữu cơ.
Phospho là một chất dinh dƣỡng đa lƣợng cần thiết đối với sự phát triển của
sinh vật. Việc xác định Phospho tổng là một thông số đóng vai trò quan trọng để đảm
bảo quá trình phát triển bình thƣờng của các vi sinh vật trong các hệ thống xử lý chất
thải bằng phƣơng pháp sinh học.
Phospho và các hợp chất chứa Phospho có liên quan chặt chẽ đến hiện tƣợng
phú dƣỡng hóa nguồn nƣớc, do sự có mặt quá nhiều các chất này kích thích sự phát
triển mạnh của tảo và vi khuẩn lam.
Chất hoạt động bề mặt
Các chất hoạt động bề mặt là những chất hữu cơ gồm 2 phần: kị nƣớc và ƣa
nƣớc tạo nên sự phân tán của các chất đó trong dầu và trong nƣớc. Nguồn tạo ra các
chất hoạt động bề mặt là do việc sử dụng các chất tẩy rửa trong sinh hoạt và trong
một số ngành công nghiệp.
2.1.2 Thông số vi sinh vật học
Nhiều vi sinh vật gây bệnh có mặt trong nƣớc thải có thể truyền hoặc gây bệnh
cho ngƣời. Chúng vốn không bắt nguồn từ nƣớc mà cần có vật chủ để sống ký sinh,
phát triển và sinh sản. Một số các sinh vật gây bệnh có thể sống một thời gian khá dài
trong nƣớc và là nguy cơ truyền bệnh tiềm tàng, bao gồm vi khuẩn, virus, giun sán.
Vi khuẩn: Các loại vi khuẩn gây bệnh có trong nƣớc thƣờng gây các bệnh về
Song chắn rác dùng để giữ lại các tạp chất thô nhƣ giấy, rác, túi nilon, vỏ cây
và các tạp chất có trong nƣớc thải nhằm đảm bảo cho máy bơm, các công trình và
thiết bị xử lý nƣớc thải hoạt động ổn định.
Song chắn rác là các thanh đan xếp kế tiếp nhau với các khe hở từ 16 đến
50mm, các thanh có thể bằng thép, inox, nhực hoặc gỗ. Tiết diện của các thanh này là
hình chữ nhật, hình tròn hoặc elip. Bố trí song chắn rác trên máng dẫn nƣớc thải. Các
song chắn rác đặt song song với nhau, nghiêng về phía dòng nƣớc chảy để giữ rác lại.
Song chắn rác thƣờng đặt nghiêng theo chiều dòng chảy một góc 50 đến 90
0
.
Tính toán, thiết kế hệ thống XLNT thủy sản (cá, chả cá),Xí Nghiệp Chế Biến Thủy Sản Xuất Khẩu Tắc Cậu
GVHD: TS. Lê Đức Trung
SVTH: Nguyễn Việt Anh
21
Thiết bị chắn rác bố trí tại các máng dẫn nƣớc thải trƣớc trạm bơm nƣớc thải
và trƣớc các công trình xử lý nƣớc thải.
Bể thu và tách dầu mỡ
Bể thu dầu: Đƣợc xây dựng trong khu vực bãi đỗ và cầu rửa ô tô, xe máy,
bãi chứa dầu và nhiên liệu, nhà giặt tẩy của khách sạn, bệnh viện hoặc các công trình
công cộng khác, nhiệm vụ đón nhận các loại nƣớc rửa xe, nƣớc mƣa trong khu vực
bãi đỗ xe…
Bể tách mỡ: Dùng để tách và thu các loại mỡ động thực vật, các loại
dầu… có trong nƣớc thải. Bể tách mỡ thƣờng đƣợc bố trí trong các bếp ăn của khách
sạn, trƣờng học, bệnh viện… xây bằng gạch, BTCT, thép, nhựa composite… và bố
trí bên trong nhà, gần các thiết bị thoát nƣớc hoặc ngoài sân gần khu vực bếp ăn để
tách dầu mỡ trƣớc khi xả vào hệ thống thoát nƣớc bên ngoài cùng với các loại nƣớc
thải khác.
Bể điều hoà
Lƣu lƣợng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nƣớc thải các khu dân cƣ, công