THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG TY TNHH GIA HÒA
PHẦN MỞ ĐẦU
1. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
− Tìm hiểu đặc trưng của nước thải các ngành chế biến thủy hải sản nói
chung và nhà máy chế biến thủy sản Công ty Gia Hòa nói riêng.
− Tìm ra các giải pháp xử lý nước thải cho nhà máy chế biến thủy sản Công
ty Gia Hòa, đây là mục tiêu chính của đề tài.
2. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Các nội dung của luận văn bao gồm:
− Giới thiệu sơ lược công nghiệp chế biến thủy hải sản.
− Giới thiệu về nhà máy chế biến thủy sản Công ty Gia Hòa và nước thải
sinh ra trong quá trình hoạt động của nhà máy.
− Đề xuất công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản Công ty Gia Hòa.
− Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy chế biến thủy sản
Công ty Gia Hòa với công suất 250m
3
/ngày.đêm.
− Dự trù kinh phí thực hiện cho việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải của
nhà máy chế biến thủy sản Công ty Gia Hòa.
GVHD : ThS. NGUYỄN TUẤN ANH 1
SVTH : PHAN THANH LIÊM
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG TY TNHH GIA HÒA
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU SƠ LƯC VỀ CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN
1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM
Thời kỳ thứ nhất (từ năm 1980 về trước):
Ngành thủy sản Việt Nam về cơ bản vẫn là một ngành kinh tế tự cấp, tự túc,
thiên về khai thác những tiềm năng sẵn có. Cơ chế quản lý hoạt hóa tập trung
kéo dài, tiêu thụ theo cách giao nộp sản phẩm đã khiến chúng ta quen đánh giá
thành tích theo tấn, theo tạ bất kể giá trò, triệt tiêu tính hàng hóa của sản phẩm.
Điều đó dẫn tới sự suy kiệt của các động lực thúc đẩy sản xuất, đưa ngành tới bờ
trong đó có sản lượng hải sản khai thác 1.220.000 tấn, sản lượng nuôi trồng
720.000 tấn, giá trò kim ngạch xuất khẩu 1.100 triệu USD. Việc thực hiện thành
công những chỉ tiêu này sẽ là tiền đề cho việc bắt tay xây dựng chương trình phát
triển giai đoạn 2001 -2005 và đến 2010.
2. CÁC LOẠI CHẤT THẢI TRONG NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY HẢI
SẢN
2.1. Chất thải rắn
Chất thải rắn trong ngành chế biến thủy hải sản chia làm 2 loại: chất thải
trong công nghiệp chế biến và chất thải sinh hoạt.
Chất thải trong quá trình chế biến đông lạnh:
- Chất thải rắn trong quá trình chế biến tôm đông lạnh: đầu tôm, vỏ tôm.
- Chất thải rắn trong quá trình chế biến cá đông lạnh: đầu, đuôi, xương,
da cá.
GVHD : ThS. NGUYỄN TUẤN ANH 3
SVTH : PHAN THANH LIÊM
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG TY TNHH GIA HÒA
- Chất thải rắn trong quá trình chế biến nhuyễn thể: đầu, da, nang mực.
- Ngoài ra còn có chất thải trong quá trình chế biến những loài 2 mảnh
vỏ hay ghẹ…
Chất thải trong công nghiệp chế biến nước mắm: Chất thải chủ yếu
là cặn bã, thành phần là những chất hữu cơ không hòa tan, canxi. Cứ sản
xuất khoảng 1000 lít mắm thì có 0,2 tấn bã.
Chất thải trong chế biến thủy sản khô: Chất thải ở công đoạn này
chủ yếu là chất thải trong quá trình chế biến tôm đông lạnh như: đầu tôm,
vỏ tôm, đầu cá, xương cá, nội tạng cá, chất thải rắn từ các loại nhuyễn thể.
Thành phần chính trong chất thải rắn chủ yếu là protein và canxi.
Chất thải trong quá trình chế biến đồ hộp: Chất thải trong quá trình
chế biến đồ hộp chủ yếu là đầu, da, xương, vẩy, vây và nội tạng của cá.
Chất thải chế biến agar: Chất thải rắn trong chế biến agar chủ yếu
là cellulozer.
- Nước rửa nguyên liệu
- Nước thải sau khi xử lý kiềm
- Nước rửa sau khi xử lý kiềm
- Nước thải sau khi xử lý axit
- Nước rửa sau khi xử lý axit.
Thành phần nước thải này bao gồm bã rong vụn, các hóa chất dư trong quá
trình chế biến.
Nước thải trong công nghiệp chế biến bột cá:
Nguồn phát sinh chính trong quá trình này chủ yếu là:
GVHD : ThS. NGUYỄN TUẤN ANH 5
SVTH : PHAN THANH LIÊM
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG TY TNHH GIA HÒA
- Nước rửa nguyên liệu
- Nước ép tách cá sau khi hấp
- Nước rửa thiết bò dụng cụ.
Hầu hết các xí nghiệp chế biến thủy sản của nước ta còn gặp nhiều khó
khăn, nhất là vấn đề xử lý nước thải. Theo các kết quả cho thấy, để sản xuất ra 1
tấn sản phẩm thì phải xả vào môi trường khoảng 70 m
3
nước thải. Nước thải của
các xí nghiệp chế biến thủy sản có độ nhiễm bẩn cao vượt quá tiêu chuẩn quy
đònh, nhưng hầu hết chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu mà cứ xả ra
nguồn tiếp nhận, gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường xung quanh, làm ảnh
hưởng trực tiếp đến tình trạng vệ sinh trong chế biến ở các xí nghiệp này và ảnh
hưởng xấu đến cuộc sống của người dân xung quanh.
Việc xử lý nước thải thủy sản gặp nhiều khó khăn, chủ yếu là do các nguyên
nhân sau:
- Quy mô sản xuất nhỏ, các nhà máy chế biến phân bố rãi rác, không thể
xử lý nước thải tập trung để hạ giá thành.
- Nguồn nước thải không ổn đònh vì công nghệ chế biến thủy sản lạc hậu,
pH 6,76 7 7-8 7,80 6,72 7,24
Màu Vàng đục Vàng phớt hồng Đen
Mùi Thối Tanh Hôi
DO (mg/l) 4,50 6,47 2,67
BOD (mg/l) 127,15 510 1740 667,25 247,82 670,04
COD (mg/l) 468,6 704 820 1129,28 426,89 892,82
NH
4
+
(mg/l) 82,14 6,46 49,75
N
Tổng
(mg/l) 4,84 62 206 157 290,55 10,71 188,69
NO
2
-
(mg/l) 0 0 0
NO
2
(mg/l) 0,05 0,005 0,01
P
Tổng
(mg/l) 11,82 25 22
PO
4
-2
(mg/l) 28,61 28,54 21,05
Zn(mg/l) 0 0 0
Fe(mg/l) 0,27 0,15 1,00
Cr(mg/l) 0 0 0
tạng của nguyên liệu thủy hải sản và quá trình phân hủy chất thải.
Thành phần chủ yếu của mùi này là hợp chất hữu cơ như: metylamin và các
sản phẩm của quá trình phân hủy hữu cơ.
Mùi hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất:
Hóa chất chủ yếu là hơi Clo từ khâu khử trùng và quá trình máy:
− Hàm lượng Clo trong nước rửa tay là 10ppm.
− Nước nhúng ủng trước khi vào phân xưởng là 100ppm.
− Nước rửa dụng cụ thiết bò là 100ppm.
− Nước sản xuất là 10ppm.
Khí thải từ hệ thống làm lạnh:
Các khí này chủ yếu là từ hệ thống làm lạnh của nhà máy như: tủ đông, hầm
đông, từ hệ thống làm nước đá. Khí thoát ra từ hệ thống này chủ yếu là Freon.
Công nghiệp chế biến thủy sản là một trong những ngành công nghiệp phát
triển khá mạnh ở khu vực phía Nam. Bên cạnh những lợi ích đạt được to lớn về
kinh tế – xã hội, ngành công nghiệp này cũng phát sinh nhiều vấn đề môi trường
bức xúc cần phải giải quyết, trong đó ô nhiễm do nước thải và xử lý nước thải
công nghiệp là một trong những mối quan tâm hàng đầu.
GVHD : ThS. NGUYỄN TUẤN ANH 8
SVTH : PHAN THANH LIÊM
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG TY TNHH GIA HÒA
Nguyên liệu của ngành công nghiệp này rất phong phú và đa dạng, từ các
loại thủy hải sản tự nhiên cho đến các loại thủy sản nuôi. Công nghệ chế biến
cũng khá đa dạng tùy theo từng mặt hàng nguyên liệu và đặc tính các loại sản
phẩm (thủy sản tươi sống đông lạnh, thủy sản khô, thủy sản luộc cấp đông…). Do
sự phong phú về dạng, loại nguyên vật liệu và sản phẩm nên thành phần và tính
chất nước thải công nghiệp chế biến thủy sản cũng hết sức đa dạng và phức tạp.
Trong quy trình công nghệ chế biến các loại thủy sản, nước thải chủ yếu sinh
ra từ công đoạn rửa sạch và sơ chế nguyên liệu. Trong nước thải thường chứa
nhiều mảnh vụn thòt và ruột các loại thủy sản, các mảnh vụn này thường dễ lắng
và dễ phân hủy nên có mùi hôi tanh. Ngoài ra, nước thải còn thường xuyên có các
CÔNG TY TNHH GIA HÒA
1. GIỚI THIỆU SƠ LƯC VỀ CÔNG TY GIA HÒA
Công ty TNHH GIA HÒA tọa lạc trên khu đất có tổng diện tích 21.166,13 m
2
thuộc ấp Láng Cát, xã Tân Hải, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Ròa Vũng Tàu.
Tên Công ty : Công Ty TNHH GIA HÒA
Lónh vực hoạt động : chế biến đồ hộp, thức ăn gia súc
Đòa chỉ : Ấp Láng Cát, xã Tân Hải, huyện Tân Thành, tỉnh Bà
Ròa Vũng Tàu
2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Công ty TNHH Gia Hoà thuộc ấp Láng Cát, xã Tân Hải. Xã có diện tích tự
nhiên 2242,13 ha. Phía Đông tiếp giáp Phường Kim Dinh; Phía Tây tiếp giáp xã
Tân Hòa; Phía Nam tiếp giáp xã Long Sơn; Phía Bắc tiếp giáp xã Châu Pha. Xã
có 5 thôn ấp , có 4 dân tộc anh em chung sống, với 2054 hộ dân chung sống,
10422 nhân khẩu.
Khu du lòch sinh thái: Suối Tiên (suối Đá) là nơi dừng chân lý tưởng với
phong cảnh hữu tình, không khí tronh lành. Nơi đây, quý vò có thể thưởng thức
nguồn nước ngọt trong lành va mát rượi.
Hệ thống giao thông rất phát triển, thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên
vật liệu phục vụ sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm.
Điều kiện cung cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc tương đối đầy
đủ.
− Hệ thống thông tin liên lạc, cấp điện có sẵn hoàn toàn đáp ứng hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
GVHD : ThS. NGUYỄN TUẤN ANH 11
SVTH : PHAN THANH LIÊM
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG TY TNHH GIA HÒA
− Chưa có hệ thống cấp thoát nước. Công ty phải tự khoan giếng lấy nước
phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt. Toàn bộ nước mưa, nước thải
sẽ thoát ra sông Sớm Mới, nên việc thoát nước phải được kiểm soát
+
từ 0,18-0,2mg/l cao
hơn nhiều lần so với tiêu chuẩn.
− Tại Tân Hải, nồng độ BOD khoảng 6 mg/l, vượt 1,5 lần so với tiêu
chuẩn TCVN 5942-1995, ô nhiễm hữu cơ dẫn đến giảm oxy hòa tan. Tại
Tân Hải, giá trò DO là 5,2 mg/l
− Nồng độ một số kim loại nặng còn ở mức thấp (Cu<0,001mg/l,
Pb<0,001mg/l). Tuy nhiên, nồng độ sắt khá cao vượt tiêu chuẩn quy đònh
cho nguồn A là 1mg/l.
− Ô nhiễm do vi trùng ở mức độ thấp, tổng vi khuẩn coliform tại Tân Hải
từ 1500-4300MPN/100m, thấp hơn tiêu chuẩn quy đònh cho nguồn. Sông
Sớm Mới là nguồn cấp nước tự nhiên cho các huyện.
− Chất lượng nước ngầm
Theo các tài liệu đo đạc, khảo sát trong nhiều năm tại nhiều vùng thuộc
huyện Tân Thành, có thể đánh giá chất lượng nước ngầm như sau:
− Các giếng khoan có giá trò pH trong khoảng 7,0-8,3 nằm trong giới hạn
cho phép (6,5-8,5) theo tiêu chuẩn nước ngầm TCVN 5944-1995.
− Các thông số về độ màu, tổng cứng, Nitrat, Clorua trong nước ngầm đạt
tiêu chuẩn TCVN 5944-1995.
− Nồng độ sắt tại hầu hết các giếng đều ở mức thấp, trong khoảng từ 0,02-
2,80 mg/l, nằm trong giới hạn cho phép (1-5mg/l) đối với nước ngầm.
− Nhiều giếng khoan có dấu hiệu ô nhiễm vi sinh, giá trò Fecal Coliform
cao hơn tiêu chuẩn cho phép (0 MPN/100ml).
Nhậân xét: Chất lượng nước ngầm khá tốt. Có thể khai thác để sử dụng cho
sản xuất và sinh hoạt, cần có thêm biện pháp xử lý để đạt tiêu chuẩn nước cấp cho
mục đích sản xuất, sinh hoạt.
GVHD : ThS. NGUYỄN TUẤN ANH 13
SVTH : PHAN THANH LIÊM
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG TY TNHH GIA HÒA
4. QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN
Các phế phẩm cá
Sấy
Nghiền
Trộn
Đóng bao
Thành phẩm
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG TY TNHH GIA HÒA
Hình 2. Sơ đồ công nghệ chế biến cá hộp
GVHD : ThS. NGUYỄN TUẤN ANH 16
SVTH : PHAN THANH LIÊM
Cá nguyên liệu
(đã cắt đầu, tách ruột nội tạng)
Muối
Rửa sạch
Vô hộp
Hấp chín, rót nước sốt
Bài khí
Đóng nắp hộp
Thanh trùng
Dán nhãn, bao gói
Thành phẩm tiêu thụ
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG TY TNHH GIA HÒA
Mô tả công nghệ chế biến cá hộp:
Cá (đã cắt đầu, tách nội tạng) được muối để sát trùng và tăng độ cứng cho
sản phẩm, sau đó cá được rửa sạch, vô hộp. Kế tiếp, cá được đưa qua công đoạn
hấp chín rồi rót nước cốt vào. Tiếp đến cá hộp được đưa qua công đoạn bài khí
nhằm khử mùi và hạn chế sự xâm nhập của vi sinh vật. Sau khi đóng hộp, sản
phẩm được thanh trùng, dán nhãn, đóng thùng cho ra thành phẩm.
5. CÁC VẤN ĐỀ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG
5.1. Khí thải
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG TY TNHH GIA HÒA
5.2. Tiếng ồn và độ rung
Tiếng ồn và độ rung thường gây ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thính giác của
con người, làm giảm thính lực của người lao động, giảm hiệu suất lao động và
phản xạ của công nhân, ngoài ra tiếng ồn cũng tạo ra các vết nứt. Tác động của
tiếng ồn có thể biểu hiện qua phản xạ của hệ thần kinh hoặc gây trở ngại đến hoạt
động của hệ thần kinh thực vật, khả năng đònh hướng, giữ thăng bằng và qua đó
ảnh hưởng đến năng suất lao động. Tiếng ồn quá lớn có thể gây thương tích.
Mức độ ồn và độ rung tại xí nghiệp chế biến thủy hải sản có thể chấp nhận
được vì hầu hết các thiết bò máy móc đều được chế tạo theo tiêu chuẩn quốc tế.
Tiêu chuẩn quy đònh cho mức tiếng ồn tại các cơ sở sản xuất là 75dB.
5.3. Chất thải rắn
Chất thải rắn phát sinh trong nhiều công đoạn nhất vẫn là ở khâu sơ chế. Tùy
thuộc vào quy trình, chủng loại sản phẩm, trình độ tay nghề, công nghệ mà lượng
phát sinh chất thải rắn cũng khác nhau.
Số liệu điều tra năm 2002 của Bộ Thủy Sản cho thấy, khi sản xuất 1 tấn tôm
đông lạnh xuất xưởng sẽ thải ra môi trường 0,65 tấn phế liệu (đầu, vỏ, nội tạng),
đối với cá phi lê đông lạnh 0,6 tấn, nhuyễn thể chân đầu là 0,45 tấn, nhuyễn thể
hai mảnh vỏ đông lạnh > 4 tấn, riêng với chế biến nước mắm lượng bã sinh ra ước
tính khoảng 0.3 tấn/tấn sản phẩm. Tỷ lệ chất thải trung bình cho 1 tấn sản phẩm ở
các nhà máy rất khác nhau, dao động từ 0.07-1.05 tấn, vì nó phụ thuộc vào mặt
hàng chính của xí nghiệp.
Chất thải rắn ngành chế biến thủy sản thường phát sinh từ 3 nguồn:
− Từ quá trình chế biến: bao gồm các loại vỏ, đầu tôm, đầu cá, nội tạng,
vảy… hoặc là vỏ của các loại củ quả (sắn, khoai mì, bắp, mía, rau quả…)
nếu chất thải thuộc loại này không được thu gom sẽ phân hủy gây mùi
khó chòu, tạo ra môi trường kém vệ sinh.
GVHD : ThS. NGUYỄN TUẤN ANH 18
SVTH : PHAN THANH LIÊM
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG TY TNHH GIA HÒA
trí mặt bằng sản xuất còn chật hẹp, nhà xưởng gần nơi đổ phế liệu. Trong khu vực
sản xuất có nơi còn đọng nước bẩn và phế thải, điều kiện vệ sinh chưa đảm bảo.
5.8. Ô nhiễm do nước thải
a. Ô nhiễm do nước thải sản xuất
Nguồn thứ nhất: nguồn nước thải từ quá trình vệ sinh các phương tiện vận
chuyển, dụng cụ bốc xếp cá tươi,…
Nguồn thứ hai: nước thải sinh ra trong quá trình sản xuất đồ hộp, đặc biệt là
trong quá trình rửa sạch nguyên liệu. Trong dây chuyền sản xuất thức ăn gia súc,
không sử dụng nước nên không sinh ra nước thải.
Nguồn thứ 3: Một lượng nước thải không đònh kỳ khác là nước thải sinh ra
trong quá trình bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bò. Nguồn nước thải này có
thành phần ô nhiễm chính là dầu mỡ và chất rắn lơ lững.
Tổng lưu lượng nước thải sản xuất hiện nay trung bình khoảng 240m
3
/ngày.
Nước thải sản xuất có chứa nhiều các chất cặn bã, các chất rắn lơ lững, các chất
hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh.
b. Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt:
Tổng số lao động hiện nay của Công ty Gia Hòa là 100 người. Nếu mỗi ngày,
trung bình mỗi người sử dụng 100 lít/người thì lưu lượng nước thải sinh hoạt hiện
nay là 10 m
3
/ngày.
Nước thải sinh hoạt có chứa các chất cặn bã, các chất rắn lơ lững, các chất
hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh. Nếu thải trực tiếp ra sông sẽ gây ô nhiễm
nguồn nước.
GVHD : ThS. NGUYỄN TUẤN ANH 20
SVTH : PHAN THANH LIÊM
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG TY TNHH GIA HÒA
c. Ô nhiễm do nước mưa chảy tràn:
TCVN 6980 -2001
Loại F1
1 pH - 6,61 6-9
2 COD mg/l 1450 50
3 BOD mg/l 419,4 20
4 SS mg/l 417 50
5 Tổng N mg/l 90 3
6 Tổng P mg/l 16,5 4
7 Dầu mỡ mg/l 0,56 5
8 Độ mặn 1,9 -
9 Tồng Coliform MPN/100ml 240.10
5
5000
10 E.coli 1100.10
4
-
(Sở Tài ngytên và Môi trường, tỉnh Vũng Tàu)
Với tải lượng ô nhiễm của nguồn nước thải này, chúng sẽ ảnh hưởng rất lớn
đến hệ sinh thái nước khi xả ra nguồn tiếp nhận mà không qua hệ thống xử lý:
− Làm tăng độ độc của nước, cản ánh sáng mặt trời, ảnh hưởng trực tiếp
đến sự phát triển của hệ thủy sinh, làm giảm khả năng tạo oxy hòa tan
trong nước.
− Hàm lượng chất hữu cơ cao tạo điều kiện thiếu oxy, trong nước xảy ra
quá trình phân hủy yếm khí tạo ra các sản phẩm độc hại như H
2
S,
Mercaptans (R-SH), … gây mùi hôi thối và làm cho nước có màu đen.
Chính do sự thiếu dưỡng khí cộng với các sản phẩm khí độc hại như H
2
S,
các tạp chất rắn có kích cở nhỏ hơn, mòn hơn. Thiết bò lọc rác tinh thường có dạng
hình trống.
1.2. Bể lắng
Bể lắng là các loại bể, hố, giếng cho nước thải chảy vào theo nhiều cách
khác nhau: theo tiếp tuyến, theo dòng ngang, theo dòng từ trên xuống và tỏa ra
xung quanh. Nước qua bể lắng dưới tác dụng của trọng lực của hạt cặn sẽ lắng
xuống đáy và kéo theo một số tạp chất khác.
Bể lắng thường được chia thành bể lắng cát và bể lắng bùn, cặn. Các loại bể
lắng cát thông dụng là bể lắng cát ngang, hố lắng cát đứng và bể lắng cát tiếp
tuyến. Bể lắng bùn, cặn thường là bể lắng ngang hoặc bể lắng đứng.
GVHD : ThS. NGUYỄN TUẤN ANH 24
SVTH : PHAN THANH LIÊM
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN CÔNG TY TNHH GIA HÒA
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lắng bao gồm: khối lượng riêng và tải
trọng tính theo chất rắn lơ lửng, tải trọng thủy lực, sự keo tụ các chất rắn, vận tốc
dòng chảy trong bể, sự nén bùn đặc, nhiệt độ nước dòng thải và kích thước bể
lắng,…
1.3. Bể tách dầu mỡ
Nước thải của một xí nghiệp ăn uống, chế biến bơ sữa, các lò mổ, xí nghiệp
ép dầu thường có lẫn dầu mỡ. Các chất này thường nhẹ hơn nước nổi lên trên mặt
nước, một phần tan trong nước dưới dạng nhũ tương. Nước thải sau xử lý không có
lẫn dầu mỡ mới được phép thải vào nguồn tiếp nhận. Hơn nữa, nước thải có lẫn
dầu mỡ khi đưa vào hệ thống xử lý sinh học sẽ làm bít các lỗ ở vật liệu lọc, ở
màng lọc sinh học và còn làm hỏng cấu trúc bùn hoạt tính trong bể Aeroten.
1.4. Bể lọc cơ học
Được dùng trong quy trình xử lý nước thải để tách các tạp chất phân tán nhỏ
khỏi nước thải mà bể lắng không lắng được. Trong các loại phin lọc thường có loại
phin lọc dùng vật liệu lọc dạng tấm hoặc hạt. Vật liệu dạng tấm có thể làm bằng
thép có đục lỗ hoặc lưới bằng thép không gó, nhôm, niken, đồng thau, các loại vải
khác nhau (thủy tinh, bông, len, sợi tổng hợp…). Tấm lọc cần có trở lực nhỏ, đủ