Luận văn đề tài tính đa dạng của môi trường kinh doanh quốc tế và cách thức tiếp cận nghiên cứu - Pdf 15


LUẬN VĂN
QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Đề tài:
TÍNH ĐA DẠNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
QUỐC TẾ VÀ CÁCH THỨC TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU
NHỮNG MÔI TRƯỜNG NÀY
TP. HCM
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
LỜI MỞ ĐẦU 2
Chương I: 4
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 4
1.1 Độ tin cậy 4
1.2 Bảo trì 6
CHƯƠNG II: TÍNH ĐA DẠNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ 13
CHƯƠNG III: CÁCH THỨC TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU NHỮNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ TRÊN
TOÀN CẦU 15
CHƯƠNG IV: THỰC TẾ ĐA DẠNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA CÁC QUỐC GIA TRÊN THẾ
GIỚI 28
CHƯƠNG V: THỰC TẾ THAM GIA KINH DOANH TRÊN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY VIỆT NAM -
CÔNG TY TRUNG NGUYÊN 56
CHƯƠNG VI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẦN THIẾT CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KHI THAM GIA THỊ
TRƯỜNG QUỐC TẾ 63
KẾT LUẬN 71
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với xu thế “toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế” đang ngày càng phát triển mạnh
mẽ, hoạt động kinh doanh quốc tế cũng ngày càng trở nên đa dạng, phong phú và có ý
nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của quốc gia đó trong nền kinh tế toàn cầu. Mỗi
quốc gia có các cách thức xâm nhập vào thị trường thế giới bằng những cách rất khác
nhau để mở rộng hoạt động kinh doanh và phát triển kinh tế. Hơn nữa, hoạt động kinh

Các sự cố hư hỏng xảy ra liên quan đến độ tin cậy. Theo tính toán cho thấy rằng
một hệ thống có n = 50 bộ phận liên quan nhau và mỗi bộ phận có độ tin cậy 99,5% thì
toàn bộ hệ thống đó có độ tin cậy là 78%. Nếu một hệ thống hoặc máy móc có 100 bộ
phận và mỗi bộ phận có độ tin cậy là 99,5% thì toàn bộ hệ thống hoặc máy móc đó có độ
tin cậy là chỉ khoảng 60%.
Phương pháp tính toán độ tin cậy của hệ thống (R
S
) bao gồm tích số của các độ tin
cậy riêng như sau:
R
S
= R
1
x R
2
x R
3
x R
4
x … x R
N
Trong đó:
R
1
là độ tin cậy của thành phần 1
R
2
là độ tin cậy của thành phần 2…
Trang
4

tới hệ thống khác. Để tăng thêm sự tin cậy của các hệ thống, sự dư thừa (“dự phòng” của
các bộ phận) được thêm vào. Chẳng hạn, khi nói đến độ tin cậy của một bộ phận là 0,8 và
chúng ta dự phòng với một bộ phận có độ tin cậy là 0,8. Khi đó, kết quả của độ tin cậy là
Trang
5
Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
khả năng làm việc của bộ phận thứ nhật cộng với khả năng làm việc của bộ phận dự
phòng nhân với khả năng cần thiết của bộ phận dự phòng (1 – 0,8 = 0,2). Do vậy, độ tin
cậy của hệ thống là:
0,8 + 0,8 x (1 – 0,8) = 0,96
1.2 Bảo trì
1.2.1 Định nghĩa
Bảo trì là tập hợp tất cả các hoạt động bảo quản trang thiết bị của một hệ thống
theo trật tự làm việc. Bảo trì được đặc trưng bằng các hoạt động phát hiện hư hỏng, kiểm
tra và sửa chữa.
1.2.2 Phân loại
a. Bảo trì phòng ngừa:
Bảo trì phòng ngừa bao gồm thực hiện việc kiểm tra thường kỳ và bảo quản giữ
các phương tiện còn tốt. Các hoạt động bảo trì phòng ngừa là dùng để xây dựng một hệ
thống mà tìm ra được các hư hỏng tiềm năng và tạo những thay đổi hoặc sửa chữa để
ngăn ngừa sự hư hỏng, giữ cho máy móc thiết bị hoạt động được liên tục. Nó cũng bao
gồm việc thiết kế các hệ thống kỹ thuật và nhân sự mà giữ cho quá trình sản xuất được
hoạt động trong sự chấp thuận, không bị gián đoạn.
Bảo trì phòng ngừa thích hợp khi:
+ Ít có biến động trong thời gian hư hỏng, chúng ta biết được khi nào cần bảo trì.
+ Có một hệ thống khả năng cung cấp dư thừa khi có đề xuất cần bảo trì.
+ Chi phí hư hỏng rất tốn kém.
b. Bảo trì sữa chữa:
Bảo trì sự hư hỏng là sữa chữa, nó xảy ra khi thiết bị hư hỏng và như vậy phải
được sữa chữa khẩn cấp hoặc mức độ ưu tiên thiết yếu. Khi độ tin cậy không đạt được và

- Xác định nhu cầu dự phòng để đạt mục tiêu độ tin cậy mong muốn nếu các các
phương pháp khác đều thất bại.
- Lựa chọn vật liệu tốt hơn và thích hợp hơn.
- Sử dụng các phiếu kiểm tra kỹ thuật bảo trì trong tất cả các giai đoạn hoạt động
của thiết bị.
- Xây dựng một hệ thống báo cáo về hư hỏng và bảo trì để thu thập những dữ liệu
về độ tin cậy và khả năng bảo trì cần thiết.
- Xác định tính trách nhiệm hư hỏng do ai (về mặt kỹ thuật, chế tạo, vận hành).
- Hướng dẫn ra quyết định hoạt động phục hồi để để cực tiểu hóa các hư hỏng.
1.2.4 Lựa chọn phương án bảo trì tối ưu
a. Mối quan hệ giữa bảo trì phòng ngừa và bảo trì hư hỏng:
Các nhà điều hành hoạt động cần xem xét cán cân thanh toán giữa hai chi phí này.
Việc chỉ định nhiều tiền và nhân lực vào bảo trì phòng ngừa sẽ giảm được số lượng hư
hỏng. Nhưng ở vào điểm nào đó, việc giảm chi phí bảo trì hư hỏng sẽ ít hơn trong việc
tăng chi phí bảo trì phòng ngừa, và tổng đường cong chi phí sẽ hướng lên. Xung quanh
điểm tối ưu này, công ty sẽ chờ đợi xảy ra hư hỏng rồi mới sữa chữa chúng.
Trang
7
Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
Sự phân tích này cho thấy toàn bộ chi phí hư hỏng hiếm khi được xem xét đến.
Nhiều chi phí được bỏ qua do chúng không có liên quan trực tiếp đến việc hư hỏng trước
mắt. Điều đó không làm giảm giá trị của thiết bị.
b. Lựa chọn chính sách bảo trì tối ưu:
Việc lựa chọn mô hình nào tốt nhất cho việc quản lý bảo trì cần dựa trên các lợi
ích sau:
- Lợi ích kinh tế: chí phi cho công tác bảo trì ít tốn kém nhất.
- Tính hiệu quả của công tác bảo trì: chọn lựa chính sách bảo trì mang lại chất
lượng và hiệu quả cao nhất.
Có thể lựa chọn giải pháp bảo trì bằng cách nêu một loạt câu hỏi và trả lời theo các
bước như sau:


s

n

x
u

t

c
à

p
h
ê

h
ò
a

t
a
n
Các nhà bán lẻ
Chi phí bảo trì phòng
ngừa
Chi phí bảo trì khi hư hỏng
Điểm tối ưu
(tổng CP thấp

hỏng vì nguyên nhân kĩ thuật chế tạo, hoặc cũng có quyền đổi lại hàng hoá cùng loại có
chất lượng bảo đảm. Chế độ bảo hành có tác dụng củng cố lòng tin của khách hàng đối
với người bán hàng và tăng cường vai trò đòn bẩy của thương nghiệp đối với người sản
xuất.
Bảo hành và bảo trì khác nhau như thế nào?
Trang
9
Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
Bảo trì Bảo hành
Mục đích
Để hoạt động sản xuất diễn ra
liên tục, không bị gián đoạn
đồng thời phát hiện các hư
hỏng để kịp thời sửa chữa.
Chính sách hậu mãi
trong lĩnh vực
marketing
Chủ thể thực hiện Người mua Người bán
Chi phí Người mua Người bán
1.1. Quá trình hình thành hoạt động KDQT
1.1.1. Khái niệm kinh doanh quốc tế
Kinh doanh quốc tế thể hiện các hoạt động giao dịch xảy ra giữa một nước với phần
còn lại của thế giới.
1.1.2. Lý do tiến hành hoạt động kinh doanh quốc tế
Trong tình hình phát triển của công nghệ và xu hướng toàn cầu hóa, các doanh
nghiệp luôn muốn tiến hành hoạt động kinh doanh quốc tế vì các lý do sau:
• Tìm kiếm những thị trường mới để KD nhằm thỏa mãn những động cơ về quản trị.
• Tăng hiệu quả kinh tế theo quy mô.
• Tăng hiệu quả kinh tế theo phạm vi.
• Tăng cơ hội sinh lợi bằng việc bán thêm nhiều hàng hóa ở TT nước ngoài.

tế bao gồm các yếu tố:
2.1. Môi trường kinh tế
Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nền kinh tế, sức mua,
sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hố đoái tất cả các yếu tố này đều ảnh
hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Những biến động của các
yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với doanh nghiệp. Để đảm bảo
thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biến động về kinh tế, các doanh nghiệp
phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, các
chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội,
né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa.
2.2. Môi trường chính trị
Chính trị (Political) - Pháp luật (Legal): gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp
luật, xu hướng chính trị các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của
doanh nghiệp. Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn là sự
hấp dẫn của các nhà đầu tư. Trong xu thế toàn cầu hiện nay, mối liên hệ giữa chính trị và
kinh doanh không chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia mà còn thể hiện trong các quan hệ
quốc tế. Để đưa ra được những quyết định hợp lí trong quản trị doanh nghiệp, cần phải
phân tích, dự báo sự thay đổi của môi trường trong từng giai đoạn phát triển.
2.3. Môi trường văn hóa xã hội
Trang
13
Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
Văn hóa - Xã hội (Social-cultural): ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh
doanh của một doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội
nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra. Mỗi một sự thay đổi của các lực
lượng văn hóa có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa đi một
ngành kinh doanh.
2.4. Môi trường tài chính
Tài chính quốc tế là hệ thống những quan hệ kinh tế nảy sinh giữa nhà nước hoặc
các tổ chức của nhà nước với các nhà nước khác, các tổ chức của các nhà nước khác, các

ngạch, kiểm soát ngoại hối và một loạt các hàng rào phi thuế quan như: giấy phép nhập
khẩu, những sự quản lí, điều tiết định hình như phân biệt đối xử với các nhà đấu thầu
nước ngoài, các tiêu chuẩn sản phẩm mang tính phân biệt đối xử với hàng nước ngoài.
Trang
15
Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
Mặt khác có những nỗ lực để khuyến khích thương mại tự do giữa các nước hay ít ra giữa
một số nước khác nhau. Hiệp định chung về thương mại và thuế quan đã có những lực
quan trọng để đi đến những hiệp định giải toả mức độ thuế quan và các hàng rào phi thuế
quan trên khắp thế giới.
 Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế
Khi xem xét các thị trường nước ngoài, nhà kinh doanh phải nghiên cứu nền kinh tế
của từng nước, có ba đặc tính kinh tế phản ánh sự hấp dẫn của một nước xét như một thị
trường cho doanh nghiệp nước ngoài.
• Cấu trúc công nghiệp của quốc gia đó: Cấu trúc công nghiệp của một nước định
hình các yêu cầu về sản phẩm dịch vụ, mức lợi tức và mức độ sử dụng nhân lực.
• Kinh tế là phân phối thu nhập: Sự phân phối thu nhập của một nước bị chi phối
bởi cấu trúc công nghiệp, song còn chịu sự chi phối của nhân tố chính trị nữa.
• Động thái của các nền kinh tế: Các nước trên thế giới đang trải qua những giai
đoạn phát triển khác nhau được đặc trưng bằng tốc độ tăng trưởng khác nhau. Tốc
độ tăng trưởng kinh tế có ảnh hưởng đáng kể đến tổng mức thu cầu thị trường và
tổng mức nhập khẩu sản phẩm.
 Các nhân tố thuộc môi trường chính trị – luật pháp
Các quốc gia khác nhau về môi trường chính trị – luật pháp. Đó khi xem xét khả
năng mở rộng thị trường nước ngoài cần chú ý đến một số nhân tố cơ bản sau: thái độ đối
với nhà kinh doanh nước ngoài, sự ổn định chính trị, sự điều tiết về tiền tệ, tính hiệu lực
của bộ máy chính quyền…
Các nhà quản lí marketing quốc tế cần chú ý đến các cơ cấu kinh tế của nước màhọ
muốn kinh doanh và chú ý đến cả nền kinh tế quốc tế để xác định qui mô và đặc điểm của
các thị trường khác nhau: xác định các nghành tăng trưởng nhanh: đánh già độ rủi ro liên

• Vai trò của các đảng phái chính trị đối lập nhau.
Trang
17
Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
• Hối lộ và tham nhũng trong các quan chức chính phủ.
• Các mối quan hệ công nghiệp bao gồm đình công hợp pháp và công đoàn.
• Tác động của chính sách khủng bố.
 Các nhân tố thuộc môi trường văn hoá
Mỗi nước đều có những tập tục, qui tắc, kiêng kỵ riêng. Chúng được được hình
thành theo truyền thống văn hoá của mỗi nước và có ảnh hưởng to lớn đến tập tính tiêu
dùng của khách hàng nước đó, tuy sự giao lưu văn hoá giữa các nước làm xuất hiện khá
nhiều tập tính tiêu dùng chung cho mọi dân tộc, song các yếu tố văn hoá vẫn còn rất bền
vững, có ảnh hưởng rất mạnh đến thói quen và tập quán tiêu dùng. Đặc biệt chúng thể
hiện rất rõ trong sự khác biệt giữa truyền thống phương Đông và phương Tây, giữa các
tôn giáo giữa các chủng tộc. Sự khác biệt văn hoá sẽ ảnh hưởng đến cách thức giao dịch
được tiến hành, loại sản phẩm mà khách hàng sẽ mua và các hình thức khuyếch trương có
thể được chấp nhận. Đặc điểm văn hoá được thể hiện ở những điểm sau: thời gian, không
gian, ngôn ngữ, sự quen thuộc, kĩ thuật đàm phán, hệ thống pháp lí, cách tiêu thụ.
Văn hoá phản ánh lối sống của một dân tộc được truyền từ đời này sang đời khác và
được phản ánh qua hành vi, cách cư sử, quan điểm, thái độ trong cuộc sống. Văn hoá của
một quốc gia thể hiện một tập hợp hình ảnh để tham khảo trong quản lí marketing quốc tế
thông qua hàng loạt các vấn đề và đồng thời nó cũng đặt ra hàng loạt các khó khăn cần
được khắc phục. Nó quyết định những biểu tượng, âm thanh, hình ảnh và cách đối xử
nhận thức như thế nào của từng cá nhân và tác động ra sao đến xã hội hoà các mô hình
hợp tác, các tổ chức xã hội, thẩm mỹ và ngôn ngữ.
Văn hoá tác động đến việc người ta mua gì (điều cấm kị, thị hiếu địa phương, các
điều kiện lịch sử…) ảnh hưởng đến việc mua khi nào, ai thực hiện việc và cơ cấu tổng
quát của hành vi mua của người tiêu dùng. Văn hoá cũng có thể tác động đến hành vi
mua của người tiêu dùng về:
• Nhu cầu nào khách cảm thấy cần thiết hơn

Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
 Môi trường công nghệ
Trình độ trang thiết bị kĩ thuật, công nghệ của ngành, nền kinh tế liên quan đến mức
độ tiên tiến, trung bình, lạc hậu của công nghệ và trang thiết bị đang được sử dụng trong
nền kinh tế, ngành kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu đổi mới công nghệ trang thiết
bị, khả năng sản xuất sản phẩm với các cấp chất lượng, năng suất lao động khả năng cạnh
tranh, lựa chọn và cung cấp công nghệ, thiết bị… Khả năng nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ
khoa học - kĩ thuật trong nền kinh tế, ngành kinh tế phản ánh tiềm năng phát triển và đổi
mới công nghệ sản xuất,công nghệ quản lí… liên quan đến đổi mới sản phẩm, chu kì
sống của sản phẩm, khả năng cạnh tranh có tính tiên phong.
 Môi trường địa lí sinh thái
Yếu tố địa lí sinh thái từ lâu đã được xem xét và nghiên cứu để có kết luận về cách
thức và hiệu quả kinh doanh. Các yếu tố thuộc vấn đề sinh thái và bảo vệ môi trường tự
nhiên ngày nay rất được xem trọng và ảnh hưởng rất lớn đến các cơ hội kinh doanh của
doanh nghiệp. Những yếu tố cơ bản cần nghiên cứu gồm:
Vị trí địa lí: Điạ điểm có ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh trong hoạt động thương
mại của doanh nghiệp như: khoảng cách (không gian) khi liên hệ với nhóm khách hàng
mà doanh nghiệp có khả năng chinh phục, liên quan đến sự thuận lợi trong vận chuyển và
chi phí vận chuyển, khả năng cạnh tranh nhờ lợi thế về mức chi phí vận chuyển thấp.
• Khí hậu thời tiết tính chất mùa vụ: ảnh hưởng đến chu kì sản xuất, tiêu dùng trong
khu vực đến nhu cầuvề các loại sản phẩm được tiêu dùng của khách hàng… các
yêu cầu về sự phù hợp của sản phẩm đối với thời tiết, vấn đề dự trữ bảo quản hàng
hoá
• Các vấn đề về sinh thái,ô nhiễm môi trường:liên quan đến mối quan tâm của con
người về môi trường và những hiện tượng bất thường của khí hậu,thời tiết ảnh
hưởng trực tiếp đến phát triển bền vững.
Trang
20
Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
 Các nhân tố thuộc môi trường cạnh tranh

những nhóm khách hàng rất khác nhau về mọi đặc trưng kinh tế, dân số, xã hội và văn
hoá. Việc xác định các loại cơ cấu thị trường trên cho phép doanh nghiệp định vị từng
đoạn thị trường mục tiêu với những tập tính tiêu dùng cụ thể nhằm xác định những đoạn
thị trường có triển vọng nhất và khả năng chiếm lĩnh những đoạn thị trường đó.
 Hành vi hiện thực và tập tính tiêu dùng của khách hàng
Hành vi hiện thực của khách hàng được biểu hiện qua sự biến động của nhu cầu
theo các nhân tố ảnh hưởng, những thói quen mua hàng và thu thập thông tin về sản
phẩm.
 Cách thức tổ chức thị trường nước ngoài
Những nghiên cứu đặc biệt về khả năng lập xí nghiệp ở nước ngoài và đặc trưng của
thị trường xuất khẩu
Thị trường là đặc thù của nền kinh tế hàng hoá được nhà kinh tế đưa ra các khái
niệm khác nhau. Trong mỗi khái niệm thị trường các nhà kinh tế có thể nhấn mạnh một
yếu tố nào đó như cung cầu, vai trò của người mua và người bán…
Cùng với quá trình quốc tế hoá nền kinh tế thế giới, khái niệm thị trường nước
ngoài cũng có nhiều thay đổi. Đối với các công ty đa quốc gia không có thị trường nước
ngoài mà chỉ có thị trường ở các nước khác nhau. Nhưng dù thế nào thị trường nói chung
và thị trường xuất khẩu nói riêng vẫn có một số đặc trưng sau: Thị trường không nhất
thiết phải gắn với địa điểm nhất định miễn là có khách hàng.
Trang
22
Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
Khách hàng phải có nhu cầu chưa được thoả mãn và có đủ khả năng thoả mãn nhu
cầu đó thông qua tiêu dùng hàng hoá. Đây là cơ sở thúc đẩy khách hàng mua hàng hoá,
dịch vụ, khách hàng phải có khả năng thanh toán, tức là có khả năng thoả mãn nhu cầu
bằng tiêu dùng hàng hoá dịch vụ.
Trong kinh doanh, nhất là kinh doanh trong nền kinh tế thị trường luôn đòi hỏi các
nhà kinh doanh nắm vững những đặc trưng này để có được hướng đi đúng đắn. Thị
trường là vấn đề trừu tượng phức tạp không có bộ não trung tấm song nó lại có thể giải
được các bài toán hóc búa bởi vì nó là tập hợp của vô số bộ não của người tiêu dùng, nhà

nhừng thông tin có liên quan đến thị trường và mặt hàng mình cần quan tâm. Về
mặt phương pháp luận người ta phân biệt hai phương pháp:
o Phương pháp nghiên cứu văn phòng hay nghiên cứu tại bàn
o Nghiên cứu hiện trường
• Phân tích cung cầu và các điều kiện thị trường
• Nghiên cứu về giá cả hàng hoá trên thị trường thế giới
• Nghiên cứu về giá cả hàng hoá trên thị trường thế giới là một vấn đề rất quan
trọng đối với bất cứ một đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu nào,đặc biệt là các đơn
vị mới bắt đầu tham gia kinh doanh,chưa đủ mạng lưới nghiên cứu cung cấp thông
tin cũng như thiếu cán bộ am hiểu công tác này. Giá cả hàng hoá trên thị trường
phản ánh quan hệ cung cầu hàng hoá trên thị trường thế giới và có ảnh hưởng đối
với hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu
• Lựa chọn thị trường và mặt hàng trong kinh doanh xuất nhập khẩu.
• Môi trường marketing quốc tế
• Tất cả các hoạt động marketing đều diễn ra trong môi trường pháp luật, kinh tế,
văn hoá, chính trị và các môi trường khác có liên quan đến chiến lược và chính
sách của công ty.
Trang
24
Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
3.4. Phương pháp phân tích SWOT dựa trên nghiên cứu thị trường và tiềm lực của
doanh nghiệp
3.4.1. Phân tích tiềm lực của doanh nghiệp
Tiềm lực phản ánh các yếu tố mang tính chủ quan và dường như có thể kiểm soát
được ở một mức độ nào đó mà doanh nghiệp có thể sử dụng để khai thác cơ hội kinh
doanh và đối phó với những mối đe doạ
Nghiên cứu tiềm lực doanh nghiệp với 2 mục tiêu chính:
• Khai thác cơ hội hấp dẫn
• Đối phó với các mối đe doạ
Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển tiềm lực của doanh nghiệp để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status