CÔNG NGHỆ THI CÔNG cọc KHOAN NHỒI - Pdf 15

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: ĐẬU HỒNG QUÂN
2.2.2. Sử dụng lại dung dịch vữa sét 23
2.3. Công tác cốt thép 23
2.4. Công tác đổ bê tông cọc 24
2.5. kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi 25
2.5.1. kiểm tra bằng phương pháp `nh 26
2.5.2. Kiểm tra bằng phương pháp động 27
3.1. Các loại máy và thiết bị khoan cọc nhồi 30
3.1.1. máy cọc nhồi dùng gầu hào kiểu BS 30
3.1.1.1. đặc điểm khi đào đất tạo lỗ 30
3.1.1.2. Nguyên lý hoạt động của máy khoan BS 6800 30
3.1.2Máy khoan sử dụng bộ công tác gầu khoan 32
1.2.a. đặc điểm 32
1.2.b. các loại máy 32
Hình 2. Máy khoan ED6500 32
Hình 3. Sử dụng bentonit trong quá trình khoan 33
Hình 4. Các kích thước cơ bản ED 6500 34
3.1.3. Máy khoan vận hành ngược 36
3.1.3.1đặc điểm 36
3.1.3.2 một số hảng sản xuất như tổ hợp 36
Hình 5 37
3.1.4 Thiết bị mở rộng chân cọc 37
3.1.4.1 đặc điểm 37
3.1.5 Công nghệ tạo cọc khoan nhồi 38
3.1.5.1 Công nghệ đúc “ khô” 38
Hình 6. Các bước thi công tạo cọc khô 39
3.1.5.2 Công nghệ dùng ống vách 39
Hình 7. Các bước dùng ống vách 40
SVTH: HÀ MINH THÔNG LỚP 35CNVL Trang 2
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: ĐẬU HỒNG QUÂN
SVTH: HÀ MINH THÔNG LỚP 35CNVL Trang 3

tuân thủ trong quá trình thiết kế và thi công.
Một bộ phận hết sức quan trọng trong các công trình xây dựng nói chung và nhà
cao tầng nói riêng là móng công trình. Một công trình bền vững, có độ ổn định cao, có
thể sử dụng an toàn lâu dài phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng móng của công trình. Cọc
khoan nhồi là một trong những giải pháp móng được áp dụng khá phổ biến để xây dựng
nhà cao tầng trên thế giới và ở Việt Nam vào những năm gần đây, bởi cọc khoan nhồi
đáp ứng được các đặc điểm riêng biệt của nhà cao tầng như :
- Tải trọng tập trung rất lớn ở chân các cột nhà.
- Nhà cao tầng rất nhạy cảm với độ lún, đặc biệt là lún lệch, vì lún sẽ gây tác động
rất lớn đến sự làm việc tổng thể của toàn bộ toà nhà.
- Nhà cao tầng thường được xây dựng trong khu vực đông dân cư, mật độ nhà có
sẵn khá dày. Vì vậy vấn đề chống rung động và chống lún để đảm bảo an toàn cho các
công trình lân cận là một đặc điểm phải đặc biệt lưu ý trong xây dựng loại nhà này.
Ngoài những ưu điểm của cọc khoan nhồi là thoả mãn được các yêu cầu trên, thi
công cọc khoan nhồi còn tránh được tiếng ồn quá mức, hơn nữa nếu sử dụng móng
Barrette (Một dạng đặc biệt của cọc khoan nhồi) làm các tầng hầm cho loại nhà này sẽ
rất dễ dàng và có rất nhiều thuận lợi, công trình giảm được tải trọng do lấy đi lớp đất các
tầng hầm chiếm chỗ, mặt khác có tầng hầm thì nhà cao tầng sẽ tăng độ ổn định khi chịu
lực ngang, đồng thời công trình có thêm diện tích sử dụng.
SVTH: HÀ MINH THÔNG LỚP 35CNVL Trang 5
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: ĐẬU HỒNG QUÂN
Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ CỌC KHOAN NHỒI
I. Định nghĩa
Cọc khoan nhồi là cọc bê tông được đổ tại chỗ trong các lỗ tạo bằng phương pháp
khoan hoặc ống thiết bị.
II. ứng dụng
Cọc khoan nhồi dùng để gia cố nền đất và liên kết với móng giữ ổn định cho công
trình. Đây là một phương pháp tiên tiến nó có thể đỡ được các công trình lớn trên các
nền đất yếu.
Cọc khoan nhồi là một trong những giải pháp móng được áp dụng rộng rãi trong xây

địa tầng thay đổi phức tạp.
- Không gây ảnh hưởng đến các công trình xây dựng liền kề (lún nứt, hiện tượng
chồi đất, lún sụt cuc bộ, ). Xây dựng nhà cao tầng tại các khu dân cư đông đúc, nhà
xây chen, nhà xây liền kề mặt phố, nhà biệt thự vì nó khắc phục được các sự cố lún
nứt các nhà liền kề, lấy lại thăng bằng các nhà đã xây dựng bị nghiêng lún trong
khi sử dụng, gia cố móng nhà bị yếu, có thể thi công tại các địa điểm chật hẹp hoặc
trong ngõ ngách nhỏ.
- Công nghệ này tạo ra một khối cọc bê tông đúc liền khối (không phải hàn nối như
công nghệ đóng cọc khác), cho nên tăng khả năng chịu lực và độ bền co móng của
các công trình công nghiệp, cầu giao thông quy mô nhỏ,
- Công nghệ thi công cọc khoan nhồi đường kính lớn đã giải quýêt các vấn đề kỹ
thuật móng sâu trong nền địa chất phức tạp, ở những nơi mà các loại cọc đóng
bằng bú xung kích hay búa rung có mặt cắt vuông hoặc tròn có đường kính
D<60cm.
* Về mặt thi công
- Công nghệ này đảm bảo việc khoan nhồi cọc bê tông theo phương thẳng đứng,
không bị xiên nghiêng như các phương pháp khác.
- Chi phí: giảm được 20-30% chi phí cho xây dựng móng công trình
SVTH: HÀ MINH THÔNG LỚP 35CNVL Trang 7
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: ĐẬU HỒNG QUÂN
- Độ chính xác của cọc theo phương thẳng đứng cao hơn so với công nghệ ép cọc
khác
- Công nghệ thi công cọc khoan nhồi đã tạo thế chủ động cho ngành xây dựng công
trình giao thông, không những trong thi công các công trình cầu lớn mà cho cả
công trình cầu cảng, cảng biển, cảng sông nhà cao tầng.
* Phân loại:
• Theo cách tạo lỗ khi thi công
Trên thế giới có rất nhiều công nghệ và các loại thiết bị thi công cọc khoan
nhồikhác nhau.
- Tạo lỗ cọc bằng thiết bị khoan guồng xoắn và hệ guồng xoắn (tạo cọc khoan nhồi,

mang tải của cọc này có thể tăng lên tới 30% do tăng sức mang tải bên.
• Cọc khoan nhồi có xói rửa và bơm vữa xi măng gia cường đáy (CNRBĐ): là
cọc khoan nhồi có áp dụng công nghệ rửa sạch đáy ( bằng cách xói áp lực cao) và
bơm vữa xi măng gia cường đáy (cùng với áp lực cao). Đây là bước phát triển gần
đây nhất trong công nghệ thi công cọc nhồi nhằm làm tăng đột biến sức mang tải của
cọc nhồi (có thể tới 200 ÷ 300%), cho phép sử dụng tối đa độ bền của bê tông cọc
* Yêu cầu cấu tạo của cọc nhồi
Nhà cao tầng có thể dùng loại cọc nhồi khoan lỗ, cọc nhồi đóng mũi tạo lỗ, cọc nhồi
ống vách tạo lỗ và cọc nhồi đào lỗ. Đường kính, độ dài, khoảng cách, cường độ bê
tông của cọc nhồi phải phù hợp với các yêu cầu sau đây [7]:
a. Đường kính và chiều dài của cọc nhồi thường phải phù hợp với yêu cầu của tải
trọng công trình và điều kiện đất nền;
b. Khoảng cách của cọc nhồi bố trí trong khoảng 2,5–3,5d;
c. Cường độ bê tông thân cọc không thấp hơn C15. Khi đổ bê tông dưới nước không
thấp hơn C20.
d. Cấp cường độ bê tông khi dùng làm ống bê tông giữ thành và đào lỗ bằng nhân
công, không được thấp hơn C15, khi tính khả năng chịu lực của cọc đơn, không kể
đến tác dụng của ống bê tông giữ thành, chỉ lấy đường kính trong d làm đường kính
tính toán của cọc.
e. Đăt thép thân cọc nhồi bê tông phải xác định bằng tính toán và phải phù hợp với
các yêu cầu sau đây:
- Mật độ đặt thép trong cọc chịu nén dọc trục không nên nhỏ hơn (0,2 ~ 0,4)%,
đường kính cốt thép dọc không nên nhỏ hơn 10mm, cốt thép dọc trong cọc chống
SVTH: HÀ MINH THÔNG LỚP 35CNVL Trang 9
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: ĐẬU HỒNG QUÂN
2.1.7. Cao độ dung dịch khoan
 Cao độ dung dịch khoan giữ ổn định thành vách phải cao hơn mực nước ngầm
hoặc mực nước mặt hơn 2m. Tại những nơi nước ngầm hoặc có áp lực ngang khác
cần phải tính toán kỹ để quyết định cao độ này.
 Trong quá trình khoan phải luôn theo dõi việc cấp vữa sét cho bơm hút (phương

- Nếu dùng phương pháp bơm khí xuống lỗ khoan để hút bùn, phải để đầu hút bùn
hoặc miệng phun nằm càng sâu vào trong nước càng hiệu quả.
- Nếu dùng phương pháp tuần hoàn ngược thì cần phải cho miệng ống hút bùn di
động ở đáy lỗ khoan để đẩy cặn lắng lên. Trong quá trình hút phải luôn luôn bổ sung
dung dịch khoan vào trong ống, không được để nước trong ống bị hạ thấp gây sụt lở
thành vách.
 Đối với các loại cọc có độ sâu nhỏ hơn 10m, thì không nên dùng phương pháp hút
bùn không khí vì hiệu quả kém; nên dùng phương pháp bơm hút tuần hoàn ngược.
2.2. Dung dịch khoan
 Tuỳ theo điều kiện địa chất, thuỷ văn, nước ngầm, thiết bị khoan mà chọn phương
pháp giữ thành vách lỗ khoan và chọn dung dịch khoan cho thích hợp.
 Dung dịch vữa sét (bentonite) dùng để giữ thành vách gồm : nước, bột sét, CMC và
tác nhân phân tán khác. Dung dịch vữa sét có thể sử dụng đối với nơi có lớp địa
tầng dễ sụt lở và đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật sau :
- Có thể dùng ở mọi loại địa tầng.
- Dùng cho mọi loại thiết bị khoan và dạng mũi khoan.
SVTH: HÀ MINH THÔNG LỚP 35CNVL Trang 21
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: ĐẬU HỒNG QUÂN
- Giữ cho mùn khoan không lắng đọng dưới đáy hố khoan và đưa chúng theo dung
dịch ra ngoài.
 Dung dịch khoan có thể là nước thường tại nơi mà địa tầng là đất dính như: đất sét,
á sét, đất thịt, hoặc gơ nai phong hoá, đá v.v
 Dung dịch khoan phải chọn dựa trên cơ sở tính toán theo nguyên lý cân bằng áp
lựuc ngang, giữa cột dung dịch trong hố khoan và áp lực của đất và nước quanh
vách lỗ. Đối với các lỗ khoan có lớp địa tầng dễ sụt lở, áp lực của cột dung dịch
phải luôn lớn hơn áp lực ngang của đất và nước bên ngoài.
 Trường hợp phía trên hố khoan chịu tải trọng của các thiết bị thi công nặng hoặc
các công trình xây dựng lân cận, phải sử dụng ống vách để chống sụt lở. Độ sâu
của ống vách trong trường hợp này phải căn cứ vào kết quả tính toán cụ thể, sao
cho đoạn lỗ khoan không ống vách có áp lực của cột dung dịch lớn hơn áp lực đất

kiểm tra nghiệm thu trước khi hạ xuống hố khoan.
- Lồng thép được gia công thành từng lồng dài 5.8m hay 11.7m tùy thuộc vào
thiết kế và buộc đầy đủ các con kê bằng bê tông đảm bảo lớp bê tông bảo vệ bằng
bánh xe trượt.
- Khi hạ lồng thép phải giử cho lồng thép thẳng đứng, đoạn nọ nối với đoạn kia
đảm bảo đúng tâm lồng thép.
- Mối nối cốt thép sử dụng mối nối bằng bắt cóc, chiều dài đoạn nối chồng cốt
thép là 30D và được nối bằng 2 cóc xiết. số thanh cần nối là 50% tổng số mối nối. các
thanh còn lại được buộc dây kẽm.
- Khi thả lồng thép phải chú ý không để lồng thép chọc vào vách.
SVTH: HÀ MINH THÔNG LỚP 35CNVL Trang 23
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: ĐẬU HỒNG QUÂN
- Lồng thép khi thả không được để chạm đáy cách đáy hố khoan khoảng 100mm
như bản vẽ thiết kế.
 Với các cọc kiểm tra siêu âm:
- ống siêu âm được làm bằng thép hoặc bằng nhựa pvc đường kính 49mm, chiều
dày 3mm.
- bố trí 2 ống đối xứng nhau qua tim cọc suốt chiều dài từ đầu cọc tới đáy cọc.
- ống thép siêu âm được buộc vào cốt thép chủ bằng dây kẽm và được nối với
nhau bằng măng xông đảm bảo kín khí không có khả năng bê tông chảy vào làm tắc
ống,
2.4. Công tác đổ bê tông cọc.
- ống đổ bê tông là một ống thép đường kính từ 114-138mm tùy thuộc vào đường
kính cọc nối bởi nhiều đoạn mổi đoạn dài 1.5m miệng ống đổ được lắp thêm một
phểu đổ bê tông.
- Đối với thi công cọc đường kính 400-500mm cho các công trình lớn trước khi đổ
bê tông ta cần làm quả bóng ngăn nước. nó được làm bằng xi măng nhào dẽo được
bọc một lớp vãi mỏng .khi xuống tới đáy lớp vãi mỏng sẽ bung ra xi măng hòa lẩn
vào bê tông sẽ tốt hơn cho bê tông đáy cọc.
- Khi bắt đầu đổ bê tông không được nhồi và kéo ống đổ lên cho tới khi bê tông đầy

xác định được lớp bê tông đạt yêu cầu thì ngừng lại.
- Thể tích bê tông đổ và cọc không lớn quá 20% thể tích cọc danh định. Nếu khi đổ
thấy lượng bê tông lớn hơn thì báo cho tư vấn giám sát và thiết kế để xem xét sử lý.
- Sau khi đổ bê tông khoảng 20-30 phút tiến hành rút ống sinh hoàn tất công việc đổ
bê tông.
- Những cọc khoan gần nhau thì sau khi thi công phải chờ cho bê tông đạt tối thiểu
là 24h mới tiến hành khoan tiếp.
2.5. kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi.
Việc kiểm tra chất lượng thi công cọc khoan nhồi nói chung phải thực hiện trực tiếp tại hiện
trường, do sự phức tạp trong thi công, giá thành cũng như tính chất quan trọng của cọc
khoan nhồi đối với công trình nên yêu cầu kiểm tra ở giai đoạn chế tạo cọc phải hết sức
nghiêm ngặt, tỷ lệ lượng cọc kiểm tra nhiều vì nếu có một sự sai sót nào trong quá trình chế
tạo gây hư hỏng sẽ rất khó sửa hoặc nếu khắc phục thì chi phí sẽ rất lớn.
SVTH: HÀ MINH THÔNG LỚP 35CNVL Trang 25

Trích đoạn Các loại máy và thiết bị khoan cọc nhồi Thiết bị mở rộng chân cọc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status