Tổng quan về công nghệ thi công cọc khoan nhồi. tính toán, kiểm nghiệm hệ phao nổi - Pdf 33

Lời nói đầu...............................................................................................................1
Phần I: Đặc trưng công nghệ thi công cọc khoan nhồi............................................2
Chương1: Giới thiệu về công ty TNHH kỹ thuật nền móng&xây dựng Hồng Đức 2
1.1. Giới thiệu chung........................................................................................2
1.2.Các ngành kinh doanh:...............................................................................2
1.3.Cơ cấu tổ chức............................................................................................2
1.4.Danh mục thiết bị.......................................................................................3
1.5.Công trình đã tham gia...............................................................................5
Chương 2:Tổng quát công nghệ khoan cọc nhồi.....................................................10
2.1. Giới thiệi chung.........................................................................................10
2.2.Công nghệ thi công khoan cọc nhồi...........................................................13
2.7.Các loại thiết bị phục vụ thi công :............................................................31
Phần II: Tính toán máy khoan và hệ phao nổi.........................................................33
Chương 3: Lựa chọn phương án...............................................................................33
3.1. Phương án I: Lắp cần giàn lên máy cơ sở là máy xúc thuỷ lực................33
3.2. Phương án 2: Lắp cần hộp lên máy xúc thuỷ lực......................................34
Chương 4: Tính toán kết cấu thép cần.....................................................................36
4.1. Khái niệm về kết cấu thép.........................................................................36
4.2. Vật liệu chế tạo..........................................................................................36
4.3. Hình thức kết cấu......................................................................................36
4.4. các trường hợp tảI trọng và tổ hợp tảI trọng.............................................38
4.5. TảI trọng tính.............................................................................................39
4.6.Phương pháp tính kết cấu thép...................................................................54
4.7. Xác định nội lực trong giàn.......................................................................55
4.8. Kiểm nghiệm lại trọng lượng bản thân kết cấu thép :...............................67
4.9.Tính mối ghép :..........................................................................................67
Chương 5 Tính toán cơ cấu nâng.............................................................................72
5.1. Xác định chế độ làm việc của cơ cấu nâng...............................................72
5.2. Sơ đồ độngcơ cấu nâng.............................................................................73
5.3. Chọn cáp nâng...........................................................................................73
5.4. Tính toán tang và puly...............................................................................74

tầng
2
Thấy rõ được vai trò quan trọng trong công nghệ thi công khoan cọc nhồi đối với
các công trình giao thông, được sự phân công của bộ môn Máy Xây Dựng trường
ĐH GTVT TP HCM, dưới sự hướng dẫn chỉ bảo trực tiếp của thầy giáo Ts. Lê Thiện
Thành em đã được nhận làm đồ án tốt nghiệp với đề tài: “Tổng quan về công nghệ thi
công cọc khoan nhồi. tính toán, kiểm nghiệm hệ phao nổi”
Một lần nữa, em xin trân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường đại Học GTVT
TP HCM, Khoa Cơ Khí, bộ môn Máy Xây Dựng, đặc biệt là thầy giáo T.s Lê Thiện
Thành đã tạo điều kiện, trực tiếp giúp đỡ hướng dẫn em hoàn thành bản đồ án này.
Em xin trân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện:
PHẦN I: ĐẶC TRƯNG CÔNG NGHỆ THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KĨ THUẬT NỀN MÓNG VÀ
XÂY DỰNG HỒNG ĐỨC
1.1. Giới thiệu chung
Công ty TNHH Kỹ thuật nền móng & Xây dựng Hồng Đức (HD Foundation
Engineering & Construction Co., Ltd.) được thành lập năm 2000 theo Giấy phép kinh
doanh số 4102002561 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp. Hồ Chí Minh cấp.
1.2.Các ngành kinh doanh:
 Khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn
 Thăm dò và khai thác nước ngầm
 Xử lý nước thải và nước cấp
 Xử lý nền móng
 Xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng
 Tư vấn xây dựng
 Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng và máy móc thiết bị ngành xây dựng,
nguyên vật liệu và máy móc thiết bị ngành khai thác và xử lý nước
3
Từ khi thành lập cho đến đầu năm 2003 công ty hoạt động chủ yếu trên các lĩnh

Đội thi công cọc nhồi 2
Ông Huỳnh Thanh Việt: Đội trưởng
Đội thi công cọc nhồi 3
Ông Văn Thành Hưởng: Đội trưởng
Đội thi công cọc nhồi 4
Ông Bùi Văn Thuận: Đội trưởng
Đội thi công ép cọc:
Ông Lý Hồng Lợi: Đội trưởng
1.4.Danh mục thiết bị
Trong các năm 2002, 2003, 2004 và 2005, Công ty đã liên tục đầu tư một số
trang thiết bị mới như các máy khoan cọc nhồi (Sumitomo, Hitachi) với khả năng
khoan cọc với đường kính từ 1.0 đến 2.5m, độ sâu khoan đến 60 - 70m, phục vụ thi
công cọc khoan nhồi, trang thiết bị phòng thí nghiệm cơ học đất, các máy phục vụ
khác (máy đào, máy ủi, máy phát điện...) cùng một loạt các máy móc cơ khí cho
xưởng cơ khí của Công ty.
Công ty cũng đã đầu tư các trang thiết bị mới cho Phòng thí nghiệm Cơ học đất
và các thiết bị thí nghiệm hiện trường kỹ thuật cao như thiết bị xuyên tĩnh điện
(Electric cone penetration), thí nghiệm nén hông (Pressuremeter),
1.4.1Thiết bị thi công
1. Máy cẩu thi công cọc khoan nhồi (06 cái) - Sumitomo, Hitachi, Nippon Sharyo
(Nhật) Cẩu 30-40 tấn (khoan sâu 50-75 m, đường kính 1.0-2.5m)
2. Thiết bị ép cọc (2 bộ) 200 tấn
3. Thiết bị đóng cọc Nhật Bản K45 và M45
4. Thiết bị thi công bấc thấm Độ sâu đến 25m
5. Máy bơm chân không - Nhật, Mỹ - Tổng công suất 100 kWh
6. Máy đào, máy ủi - Nhật
7. Máy phát điện - Mỹ
8. Máy bơm các loại - Mỹ, Nhật
1.4.2.Thiết bị thi công xử lý nền
1. Máy phụt vửa cement áp lực tối đa đến 5 MPa, lưu lượng bơm 100-350 lít/ph

5. Máy đo sâu SYMRAP E300 USA Độ chính xác 0.1m
6
6. Thước thép, mia Invar, micrometer
1.4.6.Thiết bị thí nghiệm trong phòng và hiện trường
1. Máy nén ba trục - Trung Quốc
2. Máy cắt ứng biến - Trung Quốc, Mỹ - áp lực đến 16 kg/cm2
3. Máy nén một trục - Trung Quốc - áp lực đến 40 kg/cm2
4. Thiết bị nén đơn - Mỹ, Trung Quốc
5. Thiết bị thí nghiệm CBR
6. Thiết bị đầm nện (tiêu chuẩn, hiệu chỉnh)
7. Cần Benkelman
1.5.Công trình đã tham gia
1.5.1.Thi công xây dựng
1. Nhà cao tầng Me Linh Point
2. Cầu Gia Hội - Huế
3. Cầu Chợ Dinh - Huế
4. Cảng Nghi Sơn - Thanh Hóa
5. Công ty Vạn Đức - Trảng Bàng
6. Cầu Vàm Đình - Cà Mau
7. Nhà máy Hyunjin - KCN Trảng Bàng
8. Cảng dầu thực vật, quận 7 - TpHCM
9. Cầu Lăng Cô - Huế
10.Cầu A1 - Điện Biên Phủ - Lai Châu
11.Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ 3
12.Cầu Cái Tư - Kiên Giang
13.Nhà máy xi măng Hà Tiên 2 - Trạm phân phối Cần Thơ
14.Cầu vượt Hòa Cầm - Đà Nẵng
15.Đập Thảo Long - Huế
16.Nhà xưởng số 2 Cty giày Khải Hoàn
17.Nhà xưởng số 3 Cty giày Khải Hoàn

7. Dự án Bourbon Bến Lức - Long An
8. Khu Công nghiệp Tân Bình TpHCM
9. Cty Tainan Spinning - Đồng Nai
8
10.Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ 1 - Tuyến kênh lấy nước sạch
11.Khu chế xuất Linh Trung 2
12.Cầu Câu Lâu - Quảng Nam
13.Dự án Lyonnaise cấp nước sạch
14.Khu dân cư Bình Phú, Q.6, TpHCM
15.Dự án mở rộng sân bay Tân Sơn nhất
16.Dự án đuôi hơi nhà máy Phú Mỹ 2.2
17.Khu chế xuất Linh trung 3
18.Nhà máy cement Hà Tiên 2.2
19.Cảng Kỳ Hà - Tỉnh Quảng Nam
20.Cảng Thị Nại - Tỉnh Bình Định
21.Đập nước Sông Tho - Bình Thuận
22.Cảng Sa Kỳ - Tỉnh Quảng Ngãi
23.Đập nước Ba Ha - Bình Thuận
24.Cảng Hòn Khói - Tỉnh Khánh Hòa
25.Cảng Tịnh Hòa - Tỉnh Quảng Ngãi
26.NM điện Nghi Sơn - Thanh Hóa
27.Nhà máy cement Hà Tiên 2.2 - Đợt 2
28.Đường Hồ Chí Minh, A Đớt - A Tép
29.Nhà máy nước giải khát San Miguel - KCN AMATA Đồng Nai
30.Khu du lịch LIFE Resort - Huế
31.Đường và cầu vào Khu du lịch Đại Phước - Nhơn Trạch - Đồng Nai
32.Dự án Khí điện đạm Cà Mau - GĐ 1
33.Cầu Đại Phước, Đồng Nai
34.Cảng Thị Vải - Bà Rịa - Vũng Tàu
35.Nhà máy điện Cà Mau

11.Nhà máy sữa Nutifood
12.Siêu thị METRO Cần Thơ
13.Dự án cấp nước nh/m HOLCIM
14.Khảo sát địa chất
15.Khảo sát địa chất công trình, Khảo sát địa hình, Địa chất thủy văn
10
1.5.6.Xử lý nền móng
Xử lý nền móng: Khoan phụt beton gia cố móng cho các đập thủy điện, xử lý nền
các bến cảng, nhà xưởng, khu chế xuất...
Từ năm 2003, Công ty đã đầu tư thêm trang thiết bị, mở rộng các lĩnh vực hoạt
động sang các hạng mục gần gũi về chuyên môn như thi công ép cọc, đóng cọc, thi
công kè, bãi, xây lắp cơ khí.
Các dự án xử lý nền móng
1. Thi công khoan phụt đập Thác Mơ
2. Thi công khoan phụt đập Đồng nai
3. Cty dầu nhờn Mekong - Vĩnh Long
4. Dự án Bourbon Bến Lức - Long An
5. Cảng dầu thực vật Vocarimex, Quận 7, TpHCM
6. Gia cố nền nhà xưởng Công ty P&G
7. Khu chế xuất Linh Trung 2
8. Nhà máy thủy điện Srok Phumiêng
9. Nhà máy thủy điện Cần Đơn
CHƯƠNG 2:TỔNG QUÁT CÔNG NGHỆ KHOAN CỌC NHỒI
2.1. Giới thiệi chung
Cùng với sự phát triển các công trình xây dựng có quy mô lớn trong các ngành
xây dựng công nghiệp, nhà cao tầng, các công trình giao thông cầu, bến cảng móng
cọc khoan nhồi đã được nghiên cứu và áp dụng nhiều trong xây dựng cầu đường, bến
cảng, các vùng đất khác nhau, đặc biệt là ở những vùng đất yếu địa chất phức tạp.
Công nghệ khoan cọc nhồi đã được sử dụng nhiều trong các công trình cầu lớn của
nước ta như móng trụ neo móng trụ tháp phần cầu chính cầu Mỹ Thuận, sử dụng 36

với thực trạng của đất nền được xác định chính xác hơn trong quá trình thi công . Độ
12
cao đầu cọc cũng có thể quyết định lại cho phù hợp với điều kiện địa hình và địa chất
nhằm mục đích tránh lãng phí vật liệu khi phải đập đầu cọc để liên kết với bệ móng.
Trong đất dính, bất cứ tại phần nào, điểm nào, trên thân cọc vẫn có thể mở rộng thêm:
chân cọc và phần thân cọc có thể mở rộng gấp 2-3 lần đường kính để tăng khả năng
chịu tải của cọc tính theo vật liệu chịu được mômen lớn có thể phát sinh ở đỉnh cọc.
Cọc khoan nhồi có khả năng sử dụng trong mọi loại địa tầng khác nhau dễ dàng
vượt qua được những chướng ngại vật, nếu kích thước dị vật đó nhỏ hơn 1/3 đường
kính, có thể loại bỏ trực tiếp; nếu lớn hơn có thể dùng những công cụ đặc biệt để phá
bỏ chẳng hạn như dùng đầu khoan choòng, máy phá đá, hoặc cho nổ mìn, sử dụng
hoá chất về nguyên tắc có thể đặt chân cọc ở bất cứ độ sâu nào( kể cả khoan sâu vào
đá gốc), với cùng một công nghệ tương đối nhất quán( khác với rung hạ cọc bằng búa
chấn động ) để tạo ra các sơ đồ chịu lực khác nhau: cọc chống, cọc ma sát, ngàm
chân, tựa khớp hoặc các sơ đồ hỗn hợp.
Cọc khoan nhồi thường tận dụng hết khả năng chịu lực theo vật liệu, do đó giảm
được số lượng cọc móng và cũng như cọc ống, một vài cọc có đường kính lớn có thể
thay thế cho cả nhóm cọc đóng, tạo điều kiện cho thi công tập trung, giảm thời gian,
giảm vật liệu. Đặc biệt cốt thép chỉ bố trí theo yêu cầu chịu lực khi khai thác, không
cần bố trí bổ sung nhiều cốt thép như cọc đúc sẵn chỉ để chịu lực trong quá trình thi
công cọc(bốc xếp, vận chuyển, đóng cọc..).
Không gây tiếng ồn, chấn động mạnh, làm ảnh hưởng tới môi trường sinh hoạt
xung quanh, một điều kiện rất quan trọng khi xây dựng những công trình trong thành
phố, nhất là khi phải thi công trong những địa bàn chật hẹp, xen kẽ bên cạnh những
công trình đô thị khác đã có.
Cho phép có thể trực quan kiểm tra các lớp địa tầng bằng mẫu đấtl lấy lên từ hố
đào, nếu cần có thể tiến hành trực tiếp tại hiện trường, đánh giá khả năng chịu lực của
nền đất dưới đáy hố khoan, trước khi quyết định đổ bê tông tạo hình cho cọc đúc tại
chỗ.
Nhược điểm của cọc khoan nhồi:

tông bị gián đoạn tạo ra những điểm dừng đổ và phân tầng. Nói chung là do không
nắm vững quy trình công nghệ, chủ quan, không tìm hiểu tình hình và dự liệu các
biện pháp phù hợp.
14
Thi công cọc phụ thuộc nhiều vào thời tiết, không những trong quá trình khoan
tạo lỗ chịu ảnh hưởng của biến động thời tiết(có khi phải ngừng thi công và lấp lỗ
khoan tạm thời), mà đổ bê tông đúc cọc ngoài trời, nhất là tại vị trí sông nước, lại
càng chịu ảnh hưởng lớn của mưa bão, tác động không nhỏ tới chất lượng sản phẩm.
Do đó, phải có dự kiến phương án khắc phục.
Riêng đối với đất cát nhiều khó khăn phức tạp có thể xảy ra, mở rộng chân cọc
rất khó thực hiện đúng với kích thước mong muốn vì thành vách dễ bị sạt lở. Trái với
cọc đóng làm chặt cát sỏi, khi khoan cọc sẽ làm cho cát sỏi bị rời lỏng, cấu trúc tự
nhiên dù vốn có chặt chẽ nhưng dễ bị phá huỷ. Cọc nhồi nếu bị lún trong cát sẽ gây ra
hiện tượng sụt mặt đất và dẫn tới những ảnh hưởng xấu cho cả những công trình xung
quanh
Chi phí cho thiết bị kiểm tra chất lượng cọc tương đối cao, thí nghiệm thử tải cọc
phức tạp và giá thành cao.
2.2.Công nghệ thi công khoan cọc nhồi.
Trên thế giới có rất nhiều công nghệ và các loại thiết bị thi công cọc khoan nhồi
khác nhau. ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là sử dụng 3 phương pháp khoan cọc nhồi
với các loại thiết bị và quy trình khoan khác nhau.
* Phương pháp khoan thổi rửa. ( phản tuần hoàn )
* Phương pháp khoan dùng ống vách.
* Phương pháp khoan gầu trong dung dịch Bentônite.
a- Phương pháp khoan thổi rửa: ( hay phản tuần hoàn )
Xuất hiện đã lâu và hiện nay vẫn được sử dụng rộng rãi ở Trung Quốc. Tại Việt
Nam một số đơn vị liên doanh với Trung Quốc vẫn sử dụng công nghệ khoan này.
Máy đào sử dụng guồng xoắn để phá đất, dung dịch Bentônite được bơm xuống để
giữ vách hố đào, mùn khoan và dung dịch được máy bơm và máy nén khí đẩy từ đáy
hố khoan lên đưa vào bể lắng. Lọc tách dung dịch Bentônite cho quay lại và mùn

Khoan đến
cao độ đáy
cọc
Thổi rửa,vét
cặn lắng và
thay dd mới
Cẩu hạ lắp
lồng hạ cốt
thép
Lắp ống đổ
bê tông
Đổ bê tông
cọc và san
lấp bề mặt
Thải cặn
lắng
Xử lý
Bentonite để
tái sử dụng
Chuẩn bị
điều chế dd
Bơm cấp Bentonite
Lắp ráp cơ giới, định
vị và cân chỉnh máy
Hỡnh 2.1:Quy trỡnh cụng ngh thi cụng cc khoan nhi.
2.2.1.Chun b thi cụng.
Trc khi cụng cc khoan nhi, ngoi vic phi chun b thit b cn thit, iu
tra kh nng vn chuyn v hot ng ỏp dng cỏc bin phỏp ngn nga ting n,
chn ng thỡ mt vic quan na l phi thc hin iu tra y v tỡnh hỡnh phm
vi xung quanh hin trng.

1. Lập bản vẽ mặt bằng thi công tổng thể bao gồm vị trí cọc, bố trí các công
trình phụ tạm như trạm bê tông, hệ thống sàn công tác, dây chuyền công
nghệ thiết bị thi công như máy khoan, các thiết bị đồng bộ đi kèm, hệ
thống cung cấp và tuần hoàn vữa sét, hệ thống cấp và xả nước, hệ thống
cấp điện, hệ thống đường công vụ.
2. Lập các bản vẽ thể hiện các bước thi công, các tài liệu hướng dẫn các thao
tác thi công đối với các thiết bị chủ yếu. Lập hướng dẫn công nghệ thi
công và các hướng dẫn các thiết bị đồng bộ .
3. Lập tiến độ thi công công trình.
4. Lập biểu kế hoạch sử dụng nhân lực.
5. Lập biểu kế hoạch sử dụng thiết bị.
6. Lập bảng tổng vật tư thi công công trình.
7. Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động và chất lượng công trình.
Trước khi thi công khoan cọc nhồi, phải căn cứ vào các bản vẽ thiết kế thi công
để tiến hành xây dựng các công trình phụ trợ như:
1. Đường công vụ để vận chuyển máy móc thiết bị vật tư phục vụ thi công.
18
2. Hệ thống cung cấp nước gồm nguồn nước (giếng nước, mương máng dẫn
nước), các máy bơm, các bể chứa, hệ thống đường ống.
3. Hệ thống cấp điện gồm nguồn điện cao thế, hệ thống truyền dẫn cao và hạ
thế, trạm biến áp, trạm máy phát điện
4. Hệ thống cung cấp và tuần hoàn vữa sét gồm kho chứa bột Bentonite, trạm
trộn vữa sét, các máy bơm, các bể lắng, hệ thống lọc xoáy và hệ thống đường
ống.
5. Hệ thống cung cấp bê tông gồm các trạm bê tông, các kho xi măng, các
máy bơm bê tông, và hệ thống đường ống
6. Các sàn đạo thi công và các khung dẫn hướng
2.2.2.Công tác khoan tạo lỗ.
Phương pháp khoan lỗ và máy khoan lỗ sẽ khác nhau căn cứ vào phương pháp
thi công và các thiết bị đã được lựa chọn. Để nâng cao chất lượng tạo lỗ thì khi thi

dựng và tháo dỡ ống đổ bê tông, ống vách được thu hồi lại sau khi đổ bê tông cọc
nhồi xong.
Công tác định vị, lắp đặt ống vách cần lưu ý những điểm sau:
− Khi lắp đặt ống vách ở trên cạn: công tác đo đạc định vị thực hiện bằng
máy kinh vĩ và thước thép, dùng cần cẩu để lắp đặt.
− Khi lắp đặt ống thép vùng nước sâu: ngoài việc sử dụng các loại máy móc
thiết bị trên để đo đạc và định vị cần dùng thêm hệ thống khung dẫn hướng, khung
dẫn hướng dùng để ổn định ống vách phải đảm bảo ổn định dưới tác dụng của lực
thủy động.
Định vị cọc trên mặt bằng cần dựa vào các mốc tọa độ chuẩn được xác định và
xây dựng trước, vị trí, kích thước và cao độ chân ống vách phải được định vị và hạ
đúng theo quy định thiết kế.
Thiết bị hạ ống vách tùy thuộc vào điều kiện địa chất công trình, kích thước ống
vách, chiều sâu hạ để tính toán và chọn thiết bị hạ ống vách cho phù hợp, thiết bị hạ
ống vách thường có những dạng sau:
* Sử dụng thiết bị xi lanh thủy lực kèm theo máy khoan để xoay lắc ống vách hạ
hoặc nhổ ống vách lên.
20
* Sử dụng búa rung đóng ống vách xuống kết hợp với việc lấy đất bên trong
lòng ống vách bằng máy khoan, gầu ngoạm, hoặc hút bùn. Hạ ống vách bằng kích
thủy kích thủy lực ép xuống.
ống vách được hạ xuống bằng nhiều phương pháp:
* Phương pháp rung: sử dụng búa rung thông dụng thường hạ 6m ống vách
trong vòng 10 phút nhưng quá trình rung ảnh hưởng đến toàn bộ khu vực lân cận. Để
khắc phục hiện tượng trên trước khi hạ ống vách người ta đào sẵn một hố sâu khoảng
2,5 -3m nhằm để bóc bỏ lớp đất cứng trên bề mặt nền đất, biện pháp này làm giảm
thời gian rung của búa xuống còn 2-3 phút và giảm bớt ảnh hưởng đến công trình lân
cận.
* Phương pháp ép: Người ta sử dụng máy ép để ép ống vách xuống độ sâu cần
thiết, phương pháp này tránh được rung động nhưng thiết bị ép và tải lại cồng kềnh,

Khi kê bằng thép tấm cần chống trượt và xoay chân chống máy khoan.
Đối với các máy khoan xoắn ốc hay máy khoan gầu xoay dùng để thi công trên
cạn, máy cơ bản( bộ phận chính của máy) phải được đặt trên các tấm tôn dày 20mm,
các chân máy phải được kê cứng và cân bằng để khi khoan không bị nghiêng hoặc di
động.
Đối với các máy khoan thuận hoặc nghịch đầu khoan được treo bằng giá khoan
hoặc bằng cần cẩu, trước khi khoan phải định vị giá khoan cân bằng, đúng tim cọc
thiết kế, các sàn công tác phải đảm bảo ổn định dưới tải trọng thi công và tải trọng
động.
d) Đo đạc trong khi khoan.
công tác đo đạc trong khi khoan nhằm đạt được các mục tiêu sau:
* Định vị chính xác vị trí khoan.
* Theo dõi chiều dày lớp địa chất của lỗ khoan.
* Xác định vị trí, cao độ đầu khoan.
định vị tim đầu khoan hoặc tim ống vách bằng các thiết bị đo đạc công trình theo
các cọc mốc đã được xây dựng từ trước, trong quá trình khoan phải theo dõi tim cọc
bằng máy kinh vĩ, đo đạc độ sâu lỗ khoan, đồng thời phải luôn quan sát và ghi chép
sự thay đổi các lớp địa chất qua mùn khoan lấy ra.
22
Mèc chuÈn
Mèc phô
Tim cäc
Hình 2.2 - sơ đồ định vị tim cọc
e) Khoan lỗ.
Phải lựa chọn thiết bị khoan đủ năng lực và phù hợp với điều kiện địa chất thủy văn
của công trình để đảm bảo cho việc tạo lỗ khoan đạt yêu cầu thiết kế.
Thiết bị thiết kế có các loại sau:
* Thiết bị trong phương pháp thi công có ống vách: gồm ống vách có chân sắc,
gầu ngoạm được treo bằng đầu múp cáp.
* Thiết bị trong phương pháp khoan phản tuần hoàn: đầu khoan được nối với

không cần ống vách thậm chí không cần dung dịch giữ thành hơn nữa không gây
tiếng ồn và chấn động lớn do đó thích hợp cho thi công ở đô thị, nhưng làm phương
pháp này cần chú ý không làm sạt lở vách khi nhấc guồng xoắn và xử lý khi gặp đá
mồ côi, tốt nhất khi gặp đá mồ côi thì nên sử dụng công nghệ có ống chống vách. Khi
gặp đá tảng rất cứng ở sâu với lỗ khoan guồng xoắn hoặc khoan thùng không xuyên
qua được phải dùng lưỡi khoan đặc biệt có răng cứng để phá vỡ chúng bằng cách cho
rơi tự do đầu khoan vào lỗ đã khoan hoặc có thể dùng thuốc nổ( nếu cho phép) hoặc
lấy máy đục đá thả vào lỗ khoan để phá đá tảng, đá mồ côi hoặc tầng nham thạch
cứng.Trong quá trình khoan nếu xảy ra sự cố, hiện tượng bất thường( sụt lở thành
vách, lỗ khoan không thẳng, có sự thay đổi sai lệch về đường kính lỗ khoan thực tế so
với yêu cầu thiết kế) thì nhà thầu phải nghiên cứu, đề xuất giải pháp xử lý. Phương án
xử lý sự cố của nhà thầu chỉ được thực hiện khi chủ đầu tư, tư vấn giám sát, tư vấn
thiết kế thống nhất chấp thuận. Phải chờ đến khi bê tông cọc bên cạnh trong cùng một
móng đạt tối thiểu 70% cường độ thiết kế mới được phép khoan tiếp. Việc quyết định
chọn thời điểm khoan còn phụ thuộc vào khoảng cách giữa các cọc trong móng, theo
tiêu chuẩn thiết kế hiện hành thì cự ly tim các cọc ít nhất là bằng 3 lần đường kính
24
cọc. Đối với những lỗ khoan sử dụng dung dịch vữa sét để giữ thành vách, cần bù phụ
dung dịch liên tục trong quá trình khoan, ngừng khoan hoặc đổ bêtông. Không được
để cao độ dung dịch trong lỗ khoan hạ xuống dưới mức quy định gây sụt lở vách. Khi
ngừng khoan lâu phải rút đầu khoan ra khỏi lỗ khoan, tránh mũi khoan bị chôn vùi
khi sập vách, miệng hố khoan phải được đậy nắp, khi đưa mũi khoan lên để xả đất
hoặc nối dài cần khoan phải rút từ từ không được cho đầu khoan va chạm vào vách
gây sụt lở.
Cao độ dung dịch khoan giữ ổn định thành vách phải cao hơn mực nước ngầm
hoặc mực nước mặt trên 2m, tại những nơi nước ngầm hoặc có áp lực ngang khác cần
phải tính toán kỹ để quyết định cao độ này. Trong quá trình khoan phải luôn theo dõi
việc cấp vữa sét cho bơm hút (phương pháp tuần hoàn ngược), nếu hết vữa sét dự trữ
thì phải ngừng ngay khoan, trong mọi trường hợp cấm để dung dịch khoan trong hố
khoan bị hạ thấp hơn 1m so với cao độ quy định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status