TƯ LIỆU LÀM ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NHỮNG BÀI TẬP HAY. KHÓ
CẬP NHẬT: 24-7-2011
I. Cơ chế di truyền và biến (10) 8-2-2
Câu 1. Một gen mã hoá liên tục ở vi khuẩn mã hoá loại prôtêin A, sau khi bị đột biến đã điều khiển
tổng hợp phân tử prôtêin B. Phân tử prôtêin B ít hơn prôtêin A một axit amin và có 3 axit amin mới.
Giả sử không có hiện tượng dư thừa mã, thì những biến đổi đã xẩy ra trong gen đột biến là:
A. Bị thay thế 15 cặp nuclêôtit.
B. Mất 3 cặp nuclêôtit và thay thế 12 cặp nuclêôtit.
C. Mất 3 cặp nuclêôtit thuộc phạm vi 4 côdon liên tiếp nhau trên gen.
D. Mất 3 cặp nuclêôtit thuộc phạm vi 5 côdon liên tiếp nhau trên gen.
Giải
Ví dụ
Khi chưa gbị đột biến…………………AT G XAG TA A GX X …………….(mạch 1)
………………….TAX GTX ATT XGG…………….(mạch 2)
Mất 3 cặp nuclêôtit thuộc phạm vi 4 côdon liên tiếp nhau trên gen.
Sau khi mất 3 cặp nu GX; AT; XG cấu trúc mã sẽ thây đổi
……………………ATX AGT AGX……………….(mạch 1)
……………………TAG TXA TXG …………… (mạch 2)
Câu 2. Ở 1 gen có 3 alen: alen A1 mã hóa cho enzim E1 xúc tác cho quá trình tổng hợp sắc tố đỏ, alen
A2 tổng hợp 1 loại enzim ko có hoạt tính; alen A3 tổng hợp protein B là protein gây chết. Enzim E1 có
thể giữ tốc độ phản ứng ở mức bình thường ngay cả khi nồng độ nó giảm xuống một nửa. Dạng đột
biến nào sau đây được gọi là đột biến lặn?
A. Đột biến A1 thành A2
B. Đột biến A2 thành A3
C. Đột biến A1 thành A3
D. Đột biến A2 thành A1
Giải
A2 tổng hợp 1 loại enzim ko có hoạt tính, vì vậy A2 xêm như một alen lặn.
Nên đột biến A1 thành A2 được gọi là đột biến lặn
Câu 3 Một loài có bộ NST 2n= 24, có bao nhiêu loại giao tử bình thường được tạo ra từ quá trình
giảm phân của các đột biến thể ba (2n+1) ở loài này?
Để có số loại giao tử tối đa (theo yêu cầu của đề) thì bắt buộc trong giảm phân có trao đổi chéo đơn
xảy ra ở 2 trong số 8 cặp đồng dạng có cấu trúc khác nhau; không xảy ra trao đổi chéo đơn ở 2 trong
số 4 cặp đồng dạng có cấu trúc giống nhau
Vậy số kiểu giao tử khác nhau về thành phần NST của bố mẹ là:
4
2
x 2
(8-2)
= 4
2
x 2
6
= 2
4
x 2
6
=1024 . Chọn đáp án A
Câu 7:Trong quá trình dịch mã tổng hợp chuổi polypeptit, axit amin thứ (p+1) được liên kết với axit
amin thứ p của chuổi pooly peptit để hình thành liên kết péptít mới hợp bằng cách:
A. Gốc COOH của axit amin thứ p+1 kết hợp với nhóm NH
2
của axit amin thứ p.
B. Gốc COOH của axit amin thứ p kết hợp với nhóm NH
2
của axit amin thứ p+1.
C. Gốc NH
2
của axit amin thứ p+1 kết hợp với nhóm COOH của axit amin thứ p.
D. Gốc NH
2
D. 24
1. Giải của HS :
xét 2 NST ký hiệu: 13+13- 18+18- (dấu + là NST của bố. dấu – là NST của mẹ)
Sau khi chyển đoạn tương hỗ sẽ cho tế bào có bộ NST 4 khả năng sau:
(a) 13+*13- 18+*18- ; trao đổi giữa 13+ và 18+
(b) 13+*13- 18+18-*; trao đổi giữa 13+ và 18-
(c) 13+13-* 18+*18-; trao đổi giữa 13- và 18+
(d) 13+13-* 18+18-* trao đổi giữa 13- và 18-
Với khả năng (a) khi giảm phân sẽ cho 4 kiểu giao tử
13+*18+*; 13+*18- ; 13- 18+*; 13- 18- ;
Với khả năng (b) khi giảm phân sẽ cho 4 kiểu giao tử
13+*18+; 13+*18-*; 13- 18+; 13- 18-*;
Với khả năng (c) khi giảm phân sẽ cho 4 kiểu giao tử
13+18+*; 13+18-; 13-* 18+*; 13-* 18-;
Với khả năng (d) khi giảm phân sẽ cho 4 kiểu giao tử
13+18+; 13+18-*; 13-* 18+; 13-* 18-*;
Vậy sẽ cho tối đa 4+4+4+4 =16 kiểu giao tử
2. ĐÁP ÁN (của Dũng)
Quy ước cặp NST số là A và a ;cặp NST số 13 là B và b.
chuyễn đoạn giữa cặp 18 và 13 :
1. A chuyễn đoạn với B tạo ra 2 NST mới là : A
B
và B
A
Ở kì giữa của giảm phân NST có dạng AA
B
aa BB
A
bb
4. a chuyễn đoạn với B tạo ra 2 NST mới là : a
B
và B
A
Tạo ra 5 giao tử đột biến mới
3
Vậy tổng số giao tử được tao ra là : 5 x 4 + 4 = 24
Đáp án D :24 + 1 BUỔI NHẬU.
3. Đáp án của Từ
Quy ước cặp NST số 18 là A và a ;cặp NST số 13 là B và b. chuyễn đoạn giữa cặp 18 và 13 :
1. A chuyễn đoạn với B tạo ra 2 NST mới là : A
B
và B
A
Ở kì trước I của giảm phân NST có dạng: AA
B
aa BB
A
bb
Ở kì giữa I của giảm phân NST có 2 khả năng
Trên: {AA
B
BB
A
{AA
B
bb
Dưới: {aa bb ; {aa BB
A
B
bb => Ab, A
B
b
aa bb => ab
aa BB
A
=> aB, aB
A
Kết quả: Tạo ra 4 giao tử bình thường : AB ;Ab ;aB ;ab
Và 5 giao tử đột biến : A
B
B
A
;A
B
B ;A
B
b ;AB
A
; aB
A
2.A chuyễn đoạn với b tạo ra 2 NST mới là : A
b
và b
A
Ở kì trước I của giảm phân NST có dạng: AA
b
aa BB bb
AA
b
bb
A
=> Ab, Ab
A
, A
b
b,A
b
b
A aa bb
A
=> ab, ab
Aaa BB => aB
Kết quả: Tạo ra 4 giao tử bình thường : AB ;Ab ;aB ;ab (trùng với 1)
Và 5 giao tử đột biến :
A
b
B,
bb
a
; {aa
b
BB
Ở kỳ cuối I sẽ có 4 khả năng: AA BB, aa
b
bb
a
, AA bb
a
, aa
b
BB
Ở kỳ cuối II sẽ có: : AA BB => AB
aa
b
bb
a
=> a
b, ab
a
, a
b
b, a
b
b
a
B
4. a chuyễn đoạn với B tạo ra 2 NST mới là : a
B
và B
a
Tạo ra 5 giao tử đột biến mới
Vậy tổng số giao tử được tao ra là : 5 x 4 + 4 = 24
Đáp án D :24
Câu 12. Ở một sinh vật nhân sơ, đoạn đầu gen cấu trúc có trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ
sung là
5´ ATGTXXTAXTXTATTXTAGXGGTXAAT 3´
Tác nhân đột biến làm cặp nucl ê ootit thứ 16 G - X bị mất thì phân tử prôtein tương ứng được
4
tổng hợp tử gen đột biến có số axit amin là
a 5. b 4. c 9. d 8
BỖ SUNG 5' ATG TXX TAX TXT ATT XTA GXG GTX AAT 3´
MÃ GỐC 3' TAX AGG ATG AGA TAA GAT XGX XAG TTA 5'
123 456 789101112 131415 161718
ARNm 5' AUG UXX UAX UXU AUU UAG XGG UXA AU
Vì đột biến dịch khung nên xuất hiện bộ UAG là bộ kết thúc, do đó phân tử prôtein (hoàn chỉnh)
tương ứng được tổng hợp tử gen đột biến có số axit amin là 4
Câu 13. 33/ Hạt phấn của loài A có 8 nhiễm sắc thể, tế bào rễ của loài B có 24 nhiễm sắc thể. Cho
giao phấn giữa loài A và loài B được con lai F1. Cơ thể F1 xảy ra đa bội hóa tạo cơ thể lai hữu
thụ có bộ nhiễm sắc thể trong tế bào giao tử là
a 20. b 16. c 32. d 40.
58/ Trên mARN axit amin Asparagin được mã hóa bởi bộ ba 5'GAU3' (bỗ sung đề), tARN mang
axit amin này có bộ ba đối mã là
a 3´XUA 5´. b 3´ XTA 5´. c 5´ XUA 3´. d 5´ XTA3'
Bố và mẹ đề mang gen dị hợp thì tỉ lệ kiểu hình của đời con F
1
(mới sinh) sẽ là:
A. 7 A- : 1 aa
B. 7 A- : 2 aa
C: 14 A-: 1aa
D. 15 A-: 1aa
Câu 3
5
Có 1 cá thể mang 2 cặp gen cho 4 kiểu giao tử tỉ lệ bằng nhau. Nếu cá thể đó tự phối thì đời con F1 sẽ
có số nhóm kiểu gen là:
A. 9
B. 10
C. 9 hoặc 10.
D. 16
Câu 4
Về trật tự khoảng cách giửa 3 gen A, B và C người ta nhận thấy như sau:
A 20 B 11 C.
Hệ số trùng hợp là 0,7.
Nếu P :
aBC
Abc
x
abc
abc
thì % kiểu hình không bắt chéo của F1:
A. 70,54%
B. 69%
C. 67,9%
D. không xác định được
aBc
= Kiểu hình bắt chéo II (bC/Bc)
Tỉ lệ bắt chéo kép lý thuyết: 20% x 11% = 2,2%
Tỉ lệ bắt chéo kép thực tế: 2,2% x 0,7 = 1,54%
Khoảng cáh giửa 2 gen A vầ B là 20%. Khoảng cách đó ứng với tỉ lệ các cá thể có thể xảy ra bắt chéo
giửa các gen A và B, trong đó các cá thể có thể bắt chéo đơn và chéo kép. Như vậy bắt chéo đơn A/B
là 20% = bắt chéo I + bắt chéo kép
Suy ra bắt chéo I = 20% -1,54% =18,46%
Tương tự tỉ lệ bắt chéo cá thể cói thể xảy ra bắt chéo giửa B và C (bắt chéo II)
Bắt chéo B/C là 11%-1,54% = 9,46%
Vậy tổng số cá thể có thể xảy ra bắt chéo là :
18,46% + 9,46% + 1,54% = 29,46%
Suy ra tổng số các thể không xảy ra bắt chéo là : 100% - 29,46% = 70,54%
Vậy tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của đời con F1 là :
F1:
abc
Abc
=
abc
aBC
= 70,54% /2 = 35,27% (Kiểu hình không bắt chéo)
abc
abC
=
abc
ABc
= 1,54% /2 = 0,77% (Kiểu hình bắt chéo kép)
abc
abc
=
A. 252/1024
B. 1/8
C. 1/16
D. ½
Câu 7
Cho bản đồ gen như sau:
A……… 20……… B… 10… D
Nếu hệ số phù hợp 0,8 thì tần số hoán vị kép thực tế là:
A.
B.
C.
D.
Câu 8]
Đời con F1 có 4 nhóm kiểu hình phân ly theo tỉ lệ viết dưới dạng tối giản là a : b : c : d. Nếu a + b + c
+ d = 2
n
(a, b, c, d, n là số nguyên lớn hơn 0) Điều đó chứng tỏ
A. Các gen PLĐL
B. Các gen liên kết hoàn toàn
C. Các gen hoán vị với tần số đặc biệt 1/2
k
(k là số nguyên)
D. Các gen PLĐL hoặc gen liên kết hoàn toàn hoặc hoán vị với tần số đặc biệt 1/2
k
Câu 9. Trong phép lai AaX
BD
Y x AaX
BD
X
bd
bd
Y : 0,05X
Bd
Y: 0,05 X
bD
Y : 0,5X
BD
X
??
)
Vậy tỉ lệ các cá thể đực (XY) có kiểu hình mang 3 tính trạng trội (A-X
BD
Y) so với tổng số cá thể đực
được sinh ra ở đời con là:
(0,75 x 0,2)/ (0,75 x ½) = 0,015/ 0,100 = 15%
Câu 10: Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gen AA làm trứng không
nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép (P) không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời F
2
là
A. l cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy.
B. 3 cá chép không vảy : l cá chép có vảy.
C. 75% cá chép không vảy : 25% cá có vảy.
D. 4 cá chép không vảy : l cá chép có vảy
7
Giải
P: Aa (không vảy) x Aa (không vảy)
F
1
: 1AA : 2Aa : 1aa
Vì trứng có kiểu gen AA khồng nở được, nên F
F1: 510 đỏ, tròn: 240 đỏ, dài: 242 trắng, tròn: 10 trắng, dài.
= 510/1002 đỏ, tròn: 240/1002 đỏ, dài: 242/1002 trắng, tròn: 10/1002 trắng, dài
~ 51% đỏ, tròn: 24% đỏ, dài: 24% trắng, tròn: 1% trắng, dài
Xét màu sắc: F1 = (510 + 240) đỏ : (242 + 10) trắng ~ 3 đỏ: 1 trắng
Xét hình dạng: F1= (510 + 242) tròn: (240 + 10) dài ~ 3 tròn : 1 dài
Ta thấy F1 màu sắc x F1 hình dạng =
(3 đỏ: 1 trắng) x (3 tròn : 1 dài) ≠ 51% đỏ, tròn: 24% đỏ, dài: 24% trắng, tròn: 1% trắng, dài
Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn liên kết không hoàn toàn (hoán vị gen)
Tần số hoán vị gen 0,2; kiểu gen của P là dị hợp tử chéo: Ab/aB
Chọn đáp án C.
Có thể giải nhanh bằng cahs sử dụng quy tắc số T của Nguyễn Từ (xem file đính kèm)
Câu 12. Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với tính trạng thân đen, cánh dài trội
hoàn toàn so với cánh ngắn. Các gen quy định màu thân và chiều dài cánh cùng nằm trên 1 nhiễm sắc
thể và cách nhau 40 cM. Cho ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh
cụt; F1 thu được 100% thân xám, cánh dài. Cho ruồi cái F1 lai với ruồi thân đen, cánh dài dị hợp. F2
thu được kiểu hình thân xám, cánh cụt chiếm tỉ lệ
a 20%. b 10%. c 30%. d 15%.
Quy ước: A: Xám, a: đen; B: dài, b: cụt
P: AB/AB thân xám, cánh dài x ab/abthân đen, cánh cụt
F1: AB/ab thân xám, cánh dài
Cái F1: AB/ab thân xám, cánh dài x Đực aB/abthân đen, cánh dài dị hợp
Gt
Gt
Gt
0,5 aB 0,5 ab
8
0,3 AB 0,15 AB/aB 0,15 AB/ab
0,2 Ab 0,1 Ab/aB 0,1 Ab/ab thân xám,
cánh cụt
0,2 aB 0,1 aB/aB 0,1 aB/ab
5%/2 =2,25% thỏ đực mắt màu hoang dại và lông màu xám.
5%/2 =2,25% 5%/2 =2,25% mắt màu mơ và lông màu hoang dại.
(% tính theo tổng thể cả 2 giới)
BƯỚC 1: Tách riêng từng tính xét kèm theo giới tính:
a. Xét màu mắt kèm theo giới tính:
Pt/c: cái mắt hoang dại X đực mắt mơ
F1: 100% mắt hoang dại.
F1 X F1 -> F2:
-Thỏ cái: mắt hoang dại.
-Thỏ đực: 45% + 5% mắt màu hoang dại: 45% + 5% mắt màu mơ =
50% mắt màu hoang dại: 50% mắt màu mơ (% theo giới)
Tính theo tổng thể ta có F2:
2 cái: mắt màu hoang dại : 1 đực mắt màu hoang dại: 1 đực mắt màu mơ
Ta thấy trong cùng một thế hệ con lai F2 mà đực, cái biểu hiện kiểu hình khác nhau, chứng tỏ màu mắt
di truyền LKGT.
Nếu tách riêng màu mắt ta thấy F2 = 3 mắt màu hoang dại: 1 mắt màu mơ
Suy ra màu mắt hoang dại là trội (A) so với màu mắt mơ (a)
Vì thỏ con đực là XY con cái là XX, nên ta có kiểu gen của P, F1, F2 về màu sắc mắt:
Pt/c: X
A
X
A
x X
a
Y
a?
F1: X
A
X
a
Pt/c: X
B
X
B
x X
b
Y
b?
F1: X
B
X
b
: X
B
Y
b?
F2: 1 X
B
X
B
: 1 X
B
X
b
: 1 X
B
Y
b?
: 1 X
b
= Y
AB
= Y
ab
= (1-f)/2
X
Ab
= X
aB
= Y
Ab
= Y
aB
= f/2
Vậy con cái F2 sẽ phân tính như con đực F2
Chứng tỏ gen AB; ab chỉ nằm trên NST X mà không nằm trên NST Y
Ta có kiểu gen của P:
Pt/c: X
AB
X
AB
x X
ab
Y
F1: X
AB
X
ab
x X
AB
Hoán vị gen tần số 5% xảy ra ở thỏ cái F1
Sơ đồ lai kiểm chứng: (Em tự làm)
III.Di truyền học quần thể (3) 3-0-0
Em có được học 1 số công thức về ứng dụng qui luật di truyền của Menden vào Toán quần thể, nhưng
em ko hiểu mấy công thức đó có từ đâu. Thầy giải thích giùm em với:
1. Tần số alen của cá thể đực và cái trong quần thể
p = {p(cái) + p(đực)}/2
2. Có đột biến gen:
x là tần số đột biến thuận
y là tần số đột biến nghịch
Sau 1 thế hệ thì: tần số tương đối alen trội là
p' = p + (yq - xp)
q' = q + (xp - yq)
3. Di- nhập gen: Quần thể A có 1 nhóm cá thể có kích thước nhóm nhập cư (nghĩa là gì) là m, di cư
sang quần thể B, từ đó quần thể B chuyển thành quần thể C, thì:
pC = pB - m( pB - pA)
4. Xảy ra chọn lọc tự nhiên
11
* Tần số alen sau 1 thế hệ chọc lọc
s là hệ số chọc lọc alen thì:
q' = {q(1 - sq)} / (1 - s.q^2)
* Nếu KG đồng hợp lặn gây chết thì sau 1 thế hệ chọn lọc thì:
q' = q/(1+q)
* Nếu trong quần thể các thể dị hợp ưu thế hơn cá thể đồng hợp thì tần số alen lặn của quần thể
ở trạng thái cân bằng là:
q' = s/ (s + s')
s: hệ số chọn lọc của cá thể đồng hợp trội
s' hệ số chọn lọc của cá thể đồng hợp lặn
Câu 1: Trong một quần thể bướm gồm 900 con, tần số alen quy định cấu tử chuyển động nhanh của
một enzim p = 0,7 và tần số alen quy định cấu tử chuyển động chậm q = 0,3. Có 90 con bướm từ quần
Số các thể quần thể 2 tương ứng từng kiểu gen sau khi có nhập cư:
AA = 0,04M + 0,049N
Aa = 0,32M + 0,042N
aa = 0,64M + 0,009N
Vậy tần số kiểu gen của quần thể 2 sau khi có nhập cư là:
pA = {2 (0,04M + 0,049N) + 0,32M + 0,042N}/2 (M + 0,1N)
= (0,4M + 0,14N)/2 (M + 0,1N) =
= (0,2M + 0,07N)/(M + 0,1N) =
= (0,2M + 0,07 x 900)/(M + 0,1 x 900) = (0,2 M + 63)/(M + 90)
pA = (0,2M + 63)/(M + 90)
qa = (0,8M + 17)/(M + 90)
=> pA/qa = (0,2M + 63)/(0,8M + 17)
Vì không biết được M là bao nhiêu nên không thể tính pA và qa.
Vậy đề sai
Câu 2: Ở người, bệnh mù màu do một alen lặn nằm trên NST gới tính X quy định. Xét một quần thể ở
một hòn đảo có 100 cá thể trong đó có 50 phụ nữ và 50 đàn ông, hai người đàn ông bị bệnh mù màu.
Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng thì tần số người phụ nữ bình thường mang gen gây bệnh là
A. 4%. B. 7,68%. C. 96%. D. 99,84%.
12
Giải:
Kiểu gen của đàn bà: X
A
X
A
: X
A
X
a
: X
a
2
q = q
1
/3 + 2q
2
/3 = 3q
1
/3 = 3q
2
/3 = q
1
= q
2
Ta có tần số kiểu gen trong quần thể
Đàn ông: p
2
X
A
X
A
: 2pqX
A
X
a
: q
2
X
a
X
a
a2
X
a2
, X
A
X
a1
, X
A
X
a2
; X
a1
X
a2
Kiểu gen XY: 3 kiểu gen = X
A
Y; X
a1
Y; X
a2
Y
Xét gen thứ hai có 5 alen B, B1, B2, B3, B4 nằm trên NST thường.
Mỗi giới đều có “tổ hợp của 5 phần tử chập 2 có lặp” kiểu gen = “tổ hợp của 6 phần tử chập 2 không
lặp” kiểu gen = 15.
Xét cả 2 cặp gen thì cá thê XX có 6 x 15 = 90 kiểu gen khác nhau, cá thể Xy có 3 x 15 = 45 kiểu gen
khác nhau
Vậy có kiểu giao phối tối đa có thể xảy ra trong quần thể là= 90 x 45 = 4050
Câu 4
Cho biết gen A quy định mắt đỏ, gen a quy định mắt trắng, gen nằm trên NST X, giới đực là XY. Ở
: 0,01 X
a
X
a
C. 0,45 X
A
Y : 0,05 X
a
Y : 0,81 X
A
X
A
: 0,18 X
A
X
a
: 0,01 X
a
X
a
D.0,9 X
A
Y : 0,1X
a
Y : 0, 405 X
A
X
A
: 0,09 X
A
alen A = 0,3, quần thể 2 có có tần số alen A = 0,4.
Nếu có 10% cá thể của quần thể 1 di cư qua quần thể 2 thì tần số alen A của quần thể 2 sẽ là:
A. 0,3833
B. 0,3933
C. 0,3733
D. 0,3633
Câu 7
Cho 2 quần thể 1 và 2 cùng loài, kích thước của quần thể 1 gấp đôi quần thể 2. Quần thể 1 có tần số
alen A = 0,3, quần thể 2 có có tần số alen A = 0,4.
Nếu có 10% cá thể của quần thể 1 di cư qua quần thể 2 và 20% cá thể của quần thể 2 di cư qua quần
thể 1 thì tần số alen A của 2 quần thể 1 và quần thể 2 lần lượt là:
A. 0,35 và 0,4
B. 0,3 và 0,4
C. 0,4 và 0,3
D. bằng nhau = 0,35
Câu 8
Bệnh mù màu đỏ - lục ở người liên kết với giới tính. Một quần thể người trên đảo có 50 phụ nữ và 50
đàn ông trong đó có hai người đàn ông bị mù màu đỏ - lục. Tính tỉ lệ số phụ nữ mang gen bệnh.
A. 7,68%
B. 7,48%
C. 7,58%
D. 7,78%
Hướng dẫn:
Vậy tần số alen lặn gây bệnh mù màu đỏ - lục là q = 4%
Tần số đàn ông mắc bệnh là: 2/50 = 0,04
Tần số alen trội p là 1 – 0,04 = 0,96
Vậy tần số phụ nữ mang gen bệnh là: 2pq = 2 (0,04) (0,96) = 0,0768 hay 7,68%
Câu 9
Chúng ta cùng đi tìm lời giải cho bài toán "Hoán vị gen trong quần thể"
Giả sử thế hệ xuất phát P có 100% số cá thể có kiểu gen dị hợp tử cùng bên (AB/ab) và tần số
-Trong đó số lương tương ứng với từng kiểu gen của quần thể 1 di cư qua quần thể 2 là:
AA = 0,18N x 0,1 = 0,018N
Aa = 0,84N x 0,1 = 0,084N
aa = 0,98N x 0,1 = 0,098N
-Tần số alen ban đầu của quần thể 2: p
2
A = 0,4, q
2
a = 0,6
-Tỉ lệ kiểu gen của quần thể 2 khi chưa di nhập: 0,16AA: 0,48 Aa: 0,36 aa
-Số lượng cá thể tương ứng với từng kiểu gen của quần thể 2 khi chưa di nhập là:
AA = 0,16 N
Aa = 0,48 N
aa = 0,36 N
Số lương cá thể của quần thể 2 di cư qua quần thể 1 là: N x 20% = 0,2N.
Trong đó số lương tương ứng với từng kiểu gen của quần thể 2 di cư qua quần thể 1 là:
AA = 0,16N x 0,2 = 0,032N
Aa = 0,48N x 0,2 = 0,096N
aa = 0,36N x 0,2 = 0,072N
Kết quả sau lần di nhập thứ nhất:
- Quần thể 1:
Số lượng cá thể tương ứng với từng kiểu gen của mỗi quần thể 1 sau lần di, nhập đầu tiên:
AA = 0,18N - 0,018N + 0,032N = 0,194N
Aa = 0,84N - 0,084N + 0,096N = 0,852N
aa = 0,98N - 0,098N + 0,072N = 0,954N
Vậy tần số alen của quần thể 1 sau lần di, nhập đầu tiên:
p'
1
= {(2 x 0,194N) + 0,852N}/2N x 2 = (0,388N + 0,852N)/4N = 1,24N/4N = 0,31
q'
D. p = 0,81 và q = 0,19.
Giải:
Gọi gen A: trắng đục; gen a: đen
P: 100 cái ? X 100 đưc?
F1: 10000 bọ trong đó có 100 bọ thân đen aa
Gọi p là tần số alen A, q là tần số alen a trong quần thể bọ gậy F1 khi chưa loại bọ gậy thân đen aa:
Ta có q
2
= 100/10.000 = 1/100 => q = 0,1; p = 0,9
Tần số kiểu gen của quần thể F
1
khi chưa loại bọ gậy thân đen aa:
p
2
AA : 2.p.q Aa : q
2
aa = 0,9
2
AA : 2 x 0,9 x 0,1 Aa : 0,1
2
aa = 0,81 AA : 0, 18 Aa : 0,01 aa
Tần số kiểu gen của quần thể muỗi F
1
khi loại bỏ bọ gậy thân đen aa là:
0,81/ (0,81 + 0,18) AA : 0,18 / (0,81 + 0,18) Aa = 0,81/0,99 AA : 0,18/0,99 Aa
Vậy tần số alen của quần thể muỗi khi loại bỏ bọ gậy thân đen là:
p'A = {(2 x 0,81) + 0,18}/ (2 x 0,99) = (1,62 + 0,18) / 1,98 = 1,8/1,98 = 0,90909090 = 0,91
q'a = 0,18/1,98 =0,09090909 = 0,09
Vậy chọn đáp án A
Câu 14. Quần thể có cấu trúc 0.4 AABb: 0.4AaBb : 0.2aabb
cải tiến với con cái tốt nhất của giống địa phương. Nếu lấy hệ gen của đực Đại Bạch làm tiêu chuẩn
thì ở thế hệ F4 tỉ lệ gen của Đại Bạch trong quần thể là:
A. 50%. B. 75%. C. 87,5%. D. 93,25%.
Giải
F1: 1/2 ĐB + 1/2TNĐT
F2: 3/4 ĐB + 1/4TNĐT
F3: 7/82 ĐB + 1/8TNĐT
F4: 15/16 ĐB + 1/16TNĐT
Nếu lấy hệ gen của đực Đại Bạch làm tiêu chuẩn thì ở thế hệ F4 tỉ lệ gen của Đại Bạch trong quần thể
là: 15/16 = 0.9375 %
Không có đáp án nào trúng cả.
+++++
Câu 2: Để chuyển 1 gen của người vào vi khuẩn Ecoli nhằm tạo ra nhiều sản phẩm của gen người
trong tế bào vi khuẩn người ta phải lấy mARN của gen người cần chuyển cho phiên mã ngược
thành ADN rồi mới gắn ADN này vào plasmid và chuyển vào vi khuẩn. Người ta cần phải làm như
vậy là vì:
A. Gen của người quá lớn nên không vào được tế bào vi khuẩn
B. Nếu không làm như vậy thì gen của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn
C. Nếu không làm như vậy thì gen của người không thể dịch mã được trong tế bào vi khuẩn
D. Nếu không làm như vậy thì sản phẩm của gen sẽ không bình thường, không có giá trị sử dụng
V.Di truyền học người (3) 2-1-1
Câu 1: Ở người, bệnh mù màu do một alen lặn nằm trên NST gới tính X quy định. Xét một quần thể ở
một hòn đảo có 100 cá thể trong đó có 50 phụ nữ và 50 đàn ông, hai người đàn ông bị bệnh mù màu.
Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng thì tần số người phụ nữ bình thường mang gen gây bệnh là
A. 4%. B. 7,68%. C. 96%. D. 99,84%.
Giải:
Kiểu gen của đàn bà: X
A
X
A
1
/3 = 3p
2
/3 = p
1
= p
2
q = q
1
/3 + 2q
2
/3 = 3q
1
/3 = 3q
2
/3 = q
1
= q
2
Ta có tần số kiểu gen trong quần thể
Đàn ông: p
2
X
A
X
A
: 2pqX
A
X
a
Xác suất để chọn 2 cây F2 hoa đỏ có kiểu gen AaBb là: (4/9)
2
Xác suất để F2 mang gen AaBb cho ra F3 có kiểu gen aabb là 1/16
Vậy xác suất để "Chọn ngẫu nhiên 2 cây hoa đỏ thuộc thế hệ lai F2 cho giao phấn, để thu được ở thế
hệ F3 cây hoa đồng hợp về các gen lặn" là :
(4/9)
2
x 1/16 = (16/81) x (1/16) = 1/81
VI.Bằng chứng tiến hoá (1) 1-0-0
VII.Cơ chế tiến hoá (7) 5-2-2
Câu 1: Trong một quần thể bướm gồm 900 con, tần số alen quy định cấu tử chuyển động nhanh của
một enzim p = 0,7 và tần số alen quy định cấu tử chuyển động chậm q = 0,3. Có 90 con bướm từ quần
thể này nhập cư đến một quần thể có q = 0,8. Tần số alen của quần thể mới là
A. p = 0,7 và q = 0,3.
B. p = 0,75 và q = 0,25.
C. p = 0,25 và q = 0,75.
D. p = 0,3 và q = 0,7.
Giải:
Ta có:
Gọi quần thể 1 là quần thể gồm 900 con, tần số alen p'A = 0,7, q'a = 0,3.
Quần thể 2 là quần thể có 90 con bướm từ quần thể 1đến nhập cư có q''a = 0,8 và p''A = 0,2
Gọi N là số cá thể quần thể 1, M là số cá thể quần thể 2 ban đầu khi chưa xuất, nhập cư.
Số cá thể quần thể 1 xuất cư là 90 = 90/900 = 10%N = 0,1N
Tấn số kiểu gen của quần thể 1
p'
2
AA : 2. p'.q'Aa : q'
2
aa = 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa
Số các thể quần thể 1 xuất cư tương ứng từng kiểu gen:
B. giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về các đặc điểm hình thái
C. giữa chúng có sự khác biệt về tần số alen
D. giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về thời gian ra hoa
Giải:
Vì khác nhau về tần số alen sẽ dẫn đến khác nhau về tần số kiểu gen, còn khác nhau về tần số kiểu gen
chư chắc đẫ khác nhau về tần số alen. Tần số elen là vốn gen của quần thể.
Một quần thể ở trạng thái cân bằng về 1 gen gồm 2 alen A và a, trong đó P(A) = 0,4. Nếu quá trình
chọn lọc đào thải những cá thể có kiểu gen aa xảy ra với áp lực S = 0,02. Cấu trúc di truyền của quần
thể sau khi xảy ra áp lực chọn lọc:
A. 0,1612 AA: 0,4835 Aa: 0,3551 aa
B. 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa
C. 0,1613 AA: 0,4830 Aa: 0,3455 aa
D. 0,1610 AA: 0,4875 Aa: 0,3513 aa
VII.Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất (2) 2-0-0
Câu 1: Sự sống đầu tiên trên trái đất chỉ được hình thành khi có sự xuất hiện của:
A. một cấu trúc có màng bao bọc, có khả năng trao đổi chất, sinh trưởng và tự nhân đôi
B. một cấu trúc có màng bao bọc, bên trong có chứa AND và protein
C. một tập hợp các đại phân tử gồm AND, protein, lipit
D. một cấu trúc có màng bao bọc, có khả năng trao đổi chất và sinh trưởng
IX.Sinh thái học cá thể (1) 1-0-0
Bài 1. Sâu xám hại ngô có điểm gây chết giới hạn dưới là 9,60C, giới hạn trên là 42
0
C. Thời gian trung
bình của một chu kỳ sống là 42 ngày.
1/ Xác định tổng nhiệt hữu hiệu và số lứa trên 1 năm của loài sâu trên. Biết nhiệt độ MT là 23,6
0
C.
2/ Xác định số lứa/năm nếu nhiệt độ MT là 26
0
C.
C để từ đó ta
đi tìm ngưỡng nhiệt phát triển
X. Sinh thái học quần thể (2.5) 2-1-0
XI. Quần xã sinh vật (2,5) 2-0-1
Câu 1.Trong quần xã,nhóm loài nào tuy có độ thường gặp và độ phong phú thấp nhưng lại có vai trò
làm tăng tính đa dạng cho quần thể?
A. loài đặc trưng
B. loài ưu thế
C. loài thứ yếu
D. loài ngẫu nhiên
XII. Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường (4) 3-1-1
50
047: Cho 2 quần thể 1 và 2 cùng loài, kích thước của quần thể 1 gấp đôi quần thể 2. Quần thể 1
có tần số alen A = 0,3, quần thể 2 có có tần số alen A = 0,4.
Nếu có 10% cá thể của quần thể 1 di cư qua quần thể 2 và 20% cá thể của quần thể 2 di cư
qua quần thể 1 thì tần số alen A của 2 quần thể 1 và quần thể 2 lần lượt là:
A. 0,35 và 0,4
B. 0,31 và 0,38
C. 0,4 và 0,3
D. bằng nhau = 0,30
GIẢI
Gọi N là số lượng cá thể của quần thể 2, vậy số lượng các thể của quần thể 1 là 2N.
-Tần số alen ban đầu của quần thể 1: p
1
A = 0,3, q
1
a = 0,7
-Tỉ lệ kiểu gen của quần thể 1 khi chưa di nhập: 0,09AA: 0,42Aa: 0,49 aa
- Số lượng cá thể tương ứng với từng kiểu gen của quần thể 1 là:
AA = 0,09 x 2N = 0,18N
p'
1
= {(2 x 0,194N) + 0,852N}/2N x 2 = (0,388N + 0,852N)/4N = 1,24N/4N = 0,31
q'
1
= 1 - 0,31 = 0,69
- Quần thể 2:
Số lượng cá thể tương ứng với từng kiểu gen của mỗi quần thể 2 sau lần di, nhập đầu tiên:
AA = 0,16N - 0,032N + 0,018N = 0,146N
Aa = 0,48N - 0,096N + 0,084N = 0,468N
aa = 0,36N - 0,072N + 0,098N = 0,386N
Vậy tần số alen của quần thể 2 sau lần di, nhập đầu tiên:
p'
2
= {(2 x 0,146N) + 0,468N}/2N = (0,292N + 0,468N)/2N = 0,76N/2N = 0,38
q'
2
= 1-0,38 = 0,62
021: Về trật tự khoảng cách giữa 3 gen X, Y và Z người ta nhận thấy như sau:
X 20 Y 11 Z.
Hệ số trùng hợp là 0,7.
Nếu P : (Xyz/xYZ) x (xyz/xyz) thì tỉ lệ % kiểu hình không bắt chéo của F1 là:
A. 70,54%
B. 69%
C. 67,9%
D. không xác định được
Giải:
Gọi f1, f2 lần lượt là tần số trao đổi chéo thực tế của 2 gen Xy/xY và yz/YZ.
f1, f2 tính theo%.
Khoảng cách trên bản đồ gen của 2 gen Xy = f1 + f1.f2
Ad
be
BE
x
aD
Ad
be
BE
= P : (
aD
Ad
x
aD
Ad
) (
be
BE
x
be
BE
)
- Với P :
aD
Ad
x
aD
Ad
f(A/d) = 0,2
=> F1: % aadd = % ad x % ad = 0,1 x 0,1 = 0,01
% A-dd = 0,25 - 0,01 = 0,24
Ad
be
BE
x
aD
Ad
be
BE
= (
aD
Ad
x
aD
Ad
) (
be
BE
x
be
BE
)
Tương tự như câu trên ta có
% A-B-D-E- = (%A-D-) (%B-E-) = 0,51 x 0,59 = 0,3009 =30,09%
002: Ở người có sự chuyễn đoạn tương hỗ xẩy ra giữa NST số 13 và NST số 18. Tế bào giảm phân
sinh giao tử sẽ có tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau về nguồn gốc bố mẹ của 2 cặp NST này.
A. 8 B. 16 C. 20 D. 24
Giải
Quy ước cặp NST số 18 là A và a ;cặp NST số 13 là B và b. chuyễn đoạn giữa cặp 18 và 13 :
1. A chuyễn đoạn với B tạo ra 2 NST mới là : A
B
BB
A
=>AB
,
AB
A
,
A
B
B
,
A
B
B
A
,
AA
B
bb => Ab, A
B
b
aa bb => ab
22
aa BB
A
=> aB, aB
A
Kết quả: Tạo ra 4 giao tử bình thường : AB ;Ab ;aB ;ab
Dưới: {aa bb
A
; {aa BB
Ở kỳ cuối I sẽ có 4 khả năng: AA
b
BB, AA
b
bb
A
, aa bb
A
; aa BB
Ở kỳ cuối II sẽ có: : AA
b
BB => AB
,
A
b
B
AA
b
bb
A
=> Ab, Ab
A
, A
b
b,A
b
A 3 . a chuyễn đoạn với b tạo ra 2 NST mới là : a
b
và b
a
Ở kì trước I của giảm phân NST có dạng: AAaa
b
BB bb
a
Ở kì giữa I của giảm phân NST có 2 khả năng
Trên: {AA BB
{AA bb
a
Dưới: {aa
b
bb
a
; {aa
b
BB
Ở kỳ cuối I sẽ có 4 khả năng: AA BB, aa
b
bb
a
, AA bb
a
b
B
Kết quả: Tạo ra 4 giao tử bình thường : AB ;Ab ;aB ;ab (trùng với 1)
Và 5 giao tử đột biến :
ab
a
, a
b
b, a
b
b
a
,
Ab
a
, a
b
B
4. a chuyễn đoạn với B tạo ra 2 NST mới là : a
B
và B
a
Tạo ra 5 giao tử đột biến mới
Vậy tổng số giao tử được tao ra là : 5 x 4 + 4 = 24
Đáp án D :24
023: Cho biết chiều cao cây do 5 cặp gen PLĐL tác động cộng gộp. Nếu P thuần chủng khác nhau n
cặp gen tương ứng, đời F2 có số cá thể có kiểu hình chiều cao trung bình chiếm tỉ lệ là:
: C
10
8
: C
10
9
:C
10
10
(Đọc là tổ hợp n phần tử chập p không lặp; n =10; p = 0,1,2, ,10 . Vì không có phần mền toán viết
công thức tổ hợp)
Ta có cá thể có kiểu hình chiều cao trung bình chiếm tỉ lệ
(C
10
5
)/2
10
= (10!)/(5!)(10-5)! = (10.9.8.7.6) / 5.4.3.2 = 252/1024 = 0,24609375 ~ 1/4
Vì vậy đáp án đúng là C, còn gần đúng là A. Sinh học lấy gần đúng thôi em ạ
77777777777777
1,: Cho cây hoa đỏ, quả tròn tự thụ phấn, người ta thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình phân li:
510 cây hoa đỏ, quả tròn: 240 cây hoa đỏ, quả dài: 242 cây hoa trắng, quả tròn: 10 cây hoa
trắng, quả dài. Từ kết quả của phép lai này, kết luận nào được rút ra là đúng
A. Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn cùng thuộc 1 NST
23
B. Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả dài cùng thuộc 1 NST
C. Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn liên kết
không hoàn toàn
D. Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn liên kết hoàn toàn
khiển tổng hợp phân tử prôtêin B. Phân tử prôtêin B ít hơn prôtêin A một axit amin và có 3 axit
amin mới. Giả sử không có hiện tượng dư thừa mã, thì những biến đổi đã xẩy ra trong gen đột
biến là:
A. Bị thay thế 15 cặp nuclêôtit.
B. Mất 3 cặp nuclêôtit và thay thế 12 cặp nuclêôtit.
C. Mất 3 cặp nuclêôtit thuộc phạm vi 4 côdon liên tiếp nhau trên gen.
D. Mất 3 cặp nuclêôtit thuộc phạm vi 5 côdon liên tiếp nhau trên gen.
45: Một quần thể ở trạng thái cân bằng về 1 gen gồm 2 alen A và a, trong đó P(A) = 0,4. Nếu quá trình
chọn lọc đào thải những cá thể có kiểu gen aa xảy ra với áp lực S = 0,02. Cấu trúc di truyền của quần
thể sau khi xảy ra áp lực chọn lọc:
A. 0,1612 AA: 0,4835 Aa: 0,3551 aa B. 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa
24
C. 0,1613 AA: 0,4830 Aa: 0,3455 aa D. 0,1610 AA: 0,4875 Aa: 0,3513 aa
Giải:
- Quần thể cân bằng di truyền, nên ta có: p
A
+ q
a
= 1 → q
a
= 1 – 0,4 = 0,6
- Cấu trúc di truyền của quần thể cân bằng là:
(0,4)
2
AA + 2(0,4 x 0,6)Aa + (0,6)
2
aa = 1 →
0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa
-Sau khi chọn lọc thì tỉ lệ kiểu gen aa còn lại là: 0,36 (1 – S) = 0,36(1 – 0,02) = 0,3528.
Mặt khác, tổng tỉ lệ các kiểu gen sau chọn lọc là:
B. 0,25
C. 0,14
D. 0,32
Câu 4. Giả sử trong một quần thể người, tần số người thuận tay trái là 1%. Xác suất đê hai vợ chồng
25