NHỮNG BÀI TOÁN KHÓ CÓ CÁCH GIẢI HAY(KB-2010)
(CHỈ ĐƯỢC SỬ DỤNG MÁY TÍNH ĐỂ TÍNH RA KẾT QUẢ)
sử dụng máy tính giải 8 phút cho 19 bài toán khó KB_2010
Câu 1: Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được
2,71 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO
3
(dư), thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm
khử duy nhất, ở đktc). Số mol HNO
3
đã phản ứng là
A. 0,12. B. 0,14. C. 0,16. D. 0,18.
Bài giải:
Cách 1 . Bài này chúng ta không được sử dụng bút để nháp mất nhiều thời gian mà phải sử dụng máy tính
FX570ES để tính ra kết quả nhé.( nếu khó hiểu thì cần rèn luyện thêm kỹ năng giải toán và xem cách giải 2 nhé)
Ta có:
3
HNO O (oxit) NO
(2,71-2,23).2 0,672
n = 2.n + 4n = + 4. = 0,18 mol
16 22,4
. D là đáp án đúng
Cách 2.
3 2 3
3 3 3
( ) ( ) ( )
( ) ( ) (oxi hoa)
(2,71 2,23).2
3.0,03 0,15
16
0,15 0,15 0.03 0,18 dúng
3
( Sản phẩm khử nào không có thì bỏ qua)
Câu 2: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hòa m gam X cần 40 ml dung
dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO
2
(đktc) và 11,7
gam H
2
O. Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là
A. 0,015. B. 0,010. C. 0,020. D. 0,005.
Bài giải:
Axit panmitic, axit stearic no đơn chức nên khi cháy tạo
2 2
H O CO
n = n
còn axit linoleic không no có
2 liên kết đôi trong gốc hiđrocácbon và đơn chức nên khi cháy cho:
Ta có:
2 2
CO H O
axit axit linoleic
n - n
(0,68 - 0,65)
n = .==> n = = 0,015 mol
2 2
. A đúng.
Chú ý: bài này theo tính toán không quá 10S kể cả đọc đề và làm ra kết quả đúng. Song chúng ta phải biết được bản
chất của 3 axit béo trên là như thế nào? Bạn có nhớ ctct, ctpt, khối lượng mol của 3 axit béo đó hay không???Nếu
không thì phải xem lại đó nha. Cung cấp 4 axit béo thường gặp hay ra trong đề thi.
0
)
CH
3
– (CH
2
)
7
- CH = CH – (CH
2
)
7
– COOH : (C
17
H
33
-COOH)axit oleic (t
0
n/c
13
0
C)
CH
3
(CH
2
)
4
– CH = CH –CH
2
COOH và 54,88%. B. C
2
H
3
COOH và 43,90%.
C. C
2
H
5
COOH và 56,10%. D. HCOOH và 45,12%.
Bài giải:
Cách 1. n
hỗn hợp axit
= (11,5-8,2)/22 = 0,15 mol, n
HCOOH
= ½ n
Ag
= 0,1 mol
⇒ 0,1.46 + 0,05.(R + 45) = 8,2 ⇒ R = 27 (C
2
H
3
). Vậy axit X: C
2
H
3
COOH ( 43,90%). B đúng.
Cách 1 bài toán này theo tính toán chỉ mất 18S kể cả đọc đề và làm. hãy thử đi nhé. Bạn không tin ư???Vậy phải làm
như thế nào?
1
n n mol Y Z= == => = = => =
vậy B đúng
Câu 4: Một ion M
3+
có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là
A. [Ar]3d
5
4s
1
. B. [Ar]3d
6
4s
2
. C. [Ar]3d
6
4s
1
. D. [Ar]3d
3
4s
2
.
Bài giải:
Cách 1:
6 2
79
26,33 26 ( 26):[Ar]3d 4s . dúng
3
Z Fe Z B= = ≈ => = =>
và C
3
H
6
. D. CH
4
và C
4
H
8
.
Bài giải:
Cách 1.
M
X
=
22,5
. Nên ankan là CH
4
. m
H
= m
X
- m
C
= 0,9gam
3
22,5 16 1,5 1
n n
n C dung
− −
= ⇔ = =>
− −
Chú ý: - Bài toán này theo tính toán chỉ mất không quá 20S kể cả đọc đề và làm.
- Nên sử dụng máy tính FX570ES để tính ra kết quả nhé. Nếu bạn chưa sử dụng máy tính này thì nên thử
tính ở cách 2 xem có nhanh hơn máy thường không nhé.
- Nhìn vào tỉ khối thì biết ngay ankan là CH
4
. (Vì
M
X
=
22,5) Song đừng vì thế mà suy ra anken là
C
2
H
4
nhé. phải làm theo một bước nữa nhé. Đề thi ĐH cũng không đơn giản tý nào đâu???nhiều cảm bẫy và
đầy chông gai lắm đó.
Câu 6: Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất
không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là
A. 48,52%. B. 42,25%. C. 39,76%. D. 45,75%.
Bài giải:
Cách 1: chỉ mất không đầy 10S kể cả đọc đề và làm ra kết quả,
2 5
M
%P O = .% muoi.
M
2
Câu 7: Cho 13,74 gam 2,4,6-trinitrophenol vào bình kín rồi nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn, thu được x mol hỗn hợp khí gồm: CO
2
, CO, N
2
và H
2
. Giá trị của x là
A. 0,60. B. 0,36. C. 0,54. D. 0,45.
Bài giải:
13.74
(6 + 1,5 + 1,5)=0,54 mol
229
x =
=> C đúng (chỉ mất không đầy 10S kể cả đọc đề và làm ra kết quả)
- Nếú chưa quen thì làm theo cách sau thôi.
C
6
H
3
N
3
O
7
→
=>C đúng.
Vậy bí quyết là ở đâu??? ( kỹ năng giải toán và xử lý thông tin) . nếu không thì phải giải theo cách sau:
Cách 2: gọi a, b là số mol Fe
x
O
y
và Cu.
ta có hệ: 56ax+16ay+64b=2,44 (1) , 3ax-2ay+2b=0,045 (2), 400ax+160b=6,6 (3) giải hệ ta được
ax=ay=0,025mol (FeO) và b=0,01mol (Cu) ⇒ %m
Cu
= 26,23 %=>C đúng.
Cách 3: 2,44 gam X gồm Fe
x
O
y
và Cu có thể tạo ra tối đa:
Hỗn hợp Fe
2
O
3
và CuO có khối lượng: 2,44 +
4,22
504,0
.16 = 2,8 gam
Gọi: số mol Fe
2
O
3
x
→
y
x
⇒ %m
Cu
= 26,23 %=>C đúng.
Câu 9: Hỗn hợp M gồm anđêhit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrôcacbon Y, có tổng số mol là 0,2 (số
mol của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lít khí CO
2
(đktc) và 7,2g H
2
O.
Hiđrôcacbon Y là
A. CH
4
B. C
2
H
2
C. C
3
H
6
D. C
2
H
4
Giải: bài này cũng bình thường thôi, giải chỉ mất 15S thôi đó nha. nhưng cẩn thận một chút không thì chọn
nhầm đáp án D đó.
Ta có: n
H2O
H
2n+2+x
N
x
C
n
H
2n+2+ x
N
x
→
+
2
O
nCO
2
+ (n + 1+ 0,5x)H
2
O + 0,5xN
2
0,1 0,1n (n + 1+ 0,5x).0,1 0,5x.0,1
⇒ 0,2n + 0,1 + 0,1x = 0,5 ⇒ 2n + x = 4 ⇒ n = 1; x = 2 thõa mãn:
⇒ n
HCl
= 2n
CH6N2
= 0,2 mol
Chú ý: Tôi đã chú ý các bạn cần nhớ khối lượng mol của các chất thì lúc đó giải toán trắc nghiệm mới
nhanh, theo tính toán thì một phép tính cộng như vậy sẽ nhanh hơn không dưới 5S, mà có hàng trăm phép
tính như vậy thì liệu thời gian mà chúng ta tiết kiệm là không thể tưởng nổi. Cần nhớ KL mol sau
dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa. Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được
2,34 gam kết tủa. Giá trị của x là
A. 1,2 B. 0,8 C. 0,9 D. 1,0
Giải: Bài này nhìn có vẻ phức tạp đây nhỉ? nhiều dữ kiện quá. Nếu không xem cách giải sau thì liệu bạn
phải giải mất bao lâu nhỉ???? 098 giây hay 9,2 phút và cũng có thể 921 giây, nhưng tôi chỉ giải không quá
17 giây. Thử xem( 098.92.92.117)hii.
Cách 1:
3+
OH
Al
n - = 4.n n 0,39 4.0,1. 0,09 1,2x x M
↓
− ⇔ = − ⇒ =
=> A đúng.
Nhanh không nhỉ ? bí quyết thế nào ?
- Thứ nhất : dạng toán này cần nắm công thức giải nhanh sau:
Ta có hai kết quả :
- n
OH
−
= 3.n
kết tủa
- n
OH
−
= 4. n
Al
+
−
4
0,1x 0,39 0,09 (0,1x -0,09)
⇒ 0,39 = 0,09.3 + (0,1x – 0,09).4 ⇒ x = 1,2 M
Chú ý: Công thức tính thể tích dung dịch NaOH cần cho vào dung dịch Al
3+
để xuất hiện một lượng kết tủa
theo yêu cầu .( hoặc các yêu cầu khác, tùy vào trường hợp cụ thể)
Ta có hai kết quả :
- n
OH
−
= 3.n
kết tủa
- n
OH
−
= 4. n
Al
+
3
- n
kết tủa
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số
nhóm -OH) cần vừa đủ V lít khí O
2
, thu được 11,2 lít khí CO
= n
CO2
/n ancol =2,5. ⇒ một ancol là C
2
H
4
(OH)
2
.
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố oxi
O2 CO2 H2O ancol O2
1 1
n = n + n - n = (0,5 + .0,7 - 0,2)=0,65 mol => V =0,65.22,4=14,56 lít
2 2
Câu 13: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH
(dư), thu được dung dịch Y chứa (m+30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với
dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m+36,5) gam muối. Giá trị của m là
A. 112,2 B. 165,6 C. 123,8 D. 171,0
Giải:
Gọi số mol: alanin là x (mol), axit glutamic là y (mol)
+ Tác dụng NaOH ta có: x + 2y = 1,4 (*)
+ Tác dụng HCl ta có: x + y = 1 (**)
Giải (*), (**) ⇒ x = 0,6 mol; y = 0,4 mol ⇒ m = 0,6. 89 + 0,4. 147 = 112,2 gam => A đúng.
Chú ý: Giải bài này không quá 22S. Để làm được điều đó, bạn phải bấm máy tính nhanh và nhớ công thức
và khối lượng mol các amino axit. Nếu chưa thì nên xem lại đi.
2 2
H N-CH -COOH(75) glixin (axit aminoaxetic)
3 2
CH CH(NH )-COOH (89) Alanin (axit -aminoprop ionic)
Cl O
m
n mol
M M
−
= = =
− −
Vậy trong 22 gam X thì
2 oxit kl
1 0,75
0,375 197.0,375 73,875
2 2
CO CO
n n n n mol m gam
↓ ↓
= = = = = => = =
=> B đúng.
Cần chú ý KL mol của BaCO3(197), nếu chưa hiểu thì xem thêm cách sau.
Khuyến cáo: đứng trước những bài toán khó thì chúng ta phải bình tĩnh, thể hiện sự bản lĩnh vốn có của
mình, tìm hướng giải quyết nhanh gọn, xem sử dụng phương pháp nào là tối ưu nhất. Vậy theo các bạn thì
cách giải trên đã tối ưu hay chưa???. Hiện này người ra đề tính đáp án nhiểu rất cao, mà số nào cũng đẹp
nên cũng hơi khó khăn chút ít làm ngược từ đáp án. Nhưng kín thế nào cũng có chổ hở chứ? Nếu cửa chính
đóng lại thì vẩn đang còn cửa số còn mở cơ mà:
Cách 2:
lấy các đáp án chia cho toàn bộ KL MOL của BaCO
3
(197). đáp án nào số mol đẹp thì ta chọn, vậy thì nếu nhiều đáp
án đẹp thì làm răng??? thì làm bình thường như cách 1, cách 3.
Trường hợp A:
76,755
quá lẽ nên loại D
Tại sao chọn đáp án B đúng mà không chọn C hãy cho biết lý do chứ nhỉ??
-Thứ nhất: ban đầu hh là 44 gam nhưng sau chỉ lấy một nữa là 22 gam. ( mà 0,75= 2.0,375).
- Thứ hai: 3 đáp án có khối lượng nhỏ hơn 100 chỉ có C là lớn hơn 100.
- Thứ ba: đáp án đúng là B chỉ khác đáp án D con số 3 mà thôi.
- Thứ tư: ai có cách nào hay hơn , nhanh hơn, thì cùng chia sẽ nhé, tôi mong muốn được sự quan tâm chia
sẽ cùng tất cả các độc giả trong cả nước,
Cách 3:
Ta có: 2n
O
2-
(oxit)
= n
Cl
- = a (mol) (trong 44 gam X)
m
Cl
- - m
O
2-
= 41,25 ⇒ a. 35,5 – ½ a.16 = 41,25 ⇒ a = 1,5 mol
⇒ Trong 22 gam X có n
O
2-
(oxit)
= 0,375 mol ⇒ n
BaCO3
= n
CO2
= 0,375 mol. ⇒ m = 73,875 gam
Có nhanh hơn nhiều không??? Oh trời! mà sao các “sư phụ” của tôi lại ra đề ‘thu được 40,3 gam hỗn hợp
gồm CuO và ZnO’ để làm gì nhỉ???.
Câu 16: Cho 0,3 mol bột Cu và 0,6 mol Fe(NO
3
)
2
vào dung dịch chứa 0,9 mol H
2
SO
4
(loãng). Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A. 6,72 B. 8,96 C. 4,48 D. 10,08
Giải:
Cách 1: áp dụng ĐLBT e :
2
2. 1. 3. 0,4 8,96
Cu NO NO NO
Fe
n n n n mol V lit
+
+ = => = => =
. B đúng
Cách này giải không được quá 10S nhé các bạn.
Cách 2:
3Cu + 8H
+
+ 2NO
−
3
CH
2
CH
2
CH
2
NH
2
. B. CH
3
CH
2
CH
2
NH
2
.
C. H
2
NCH
2
CH
2
NH
2
D. H
2
NCH
2
CH
R(NH
3
Cl)
2
6
0,12 0,24 ⇒ R = 42 (C
3
H
6
) ==> D đúng
Câu 18: Đốt cháy hòan tòan m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu
được 8,96 lít khí CO
2
(đktc) và 11,7 gam H
2
O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H
2
SO
4
đặc thì tổng
khối lượng ete tối đa thu được là
A. 7,85 gam. B. 7,40 gam. C. 6,50 gam. D. 5,60 gam.
Giải:
Cách 1: Áp dụng CT tính nhanh
:
2
CO
ancol H2O ancol ete H2O
ete ancol H2O
hoặc
2
CO
ancol H2O
V
m = m -
5,6
( đã chứng minh trong tập 3 chìa khóa
vàng hữu cở, mà bạn đã xem tài liệu đó chưa tề??? Nếu cần thì liên lạc để lấy tài liệu mà ôn thi cấp
tốc nhé.)
Cách 2: n
CO2
= 0,4 mol < n
H2O
= 0,65 mol. Gọi CT chung ancol là: C
n
H
2n2
+
O;⇒ n
X
= 0,25 mol
⇒
n
= 1,6 ⇒ m = 10,1 gam.
Áp dụng bảo toàn khối lượng: m
ancol
= m
ete
+ m
O
4
. D. CrO.
Bài giải:
Cách 1. Cách này giải không được quá 30S đâu nhé.
.Giả sử M
→
M
x
+
→
M
+m
. (+x là số oxi hóa của M trong oxit, +m là số oxi hóa của M trong muối sunfat).
Ta có: n
electron ion kim loại trong oxit nhận
= 2n
CO
= 1,6 mol (khi tác dụng với CO)
n
electron kim loại nhường
= 2n
SO2
= 1,8 mol (khi tác dụng với H
2
SO
4
đặc nóng)
⇒
m