bài phân tích báo cáo tài chính công ty cp vận tải và thuê tàu (phần 2) - Pdf 15

Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD: BÙI THANH QUÝ
Công ty CP Vận tải và Thuê tàu
Phần 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP
VẬN TẢI VÀ THUÊ TÀU
Phân tích tài chính DN là việc xác định những điểm mạnh và những điểm yếu hiện
tại của DN để tính toán những chỉ số khác nhau thông qua sử dụng những số liệu từ báo cáo
tài chính của DN .
Tùy vào loại hình kinh doanh và đặc thù của ngành nghề kinh doanh, cán bộ nghiệp
vụ cần phải tìm ra được các mối liên hệ giữa các chỉ tiêu đã tính toán để đưa ra những nhận
xét đánh giá về tình hình tài chính của DN ; một hoặc một số chỉ số là tốt cũng chưa thể kết
luận là DN đang trong tình trạng tốt.
I.) TỶ SỐ THANH KHOẢN:
Tỷ số thanh khoản: các tỷ số trong loại này được tính toán và sử dụng để quyết định
xem liệu một doanh nghiệp nào đó có đủ khả năng thanh toán các nghĩa vụ phải trả ngắn
hạn hay không? Bao gồm: tỷ số thanh khoản nhanh và tỷ số thanh khoản hiện thời.
Trích số liệu từ bảng CĐKT và bảng BCKQHĐKD để tính các tỷ số thanh khoản:
1.) Tỷ số thanh khoản nhanh:
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN bằng tiền
và các chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh thành tiền mặt. Chỉ số này cho biết
khả năng huy động các nguồn vốn bằng tiền để trả nợ vay ngắn hạn trong thời gian gần
như tức thời. Vì vậy Ngân hàng rất quan tâm đến chỉ tiêu này.
Tài sản lưu động – Giá trị hàng tồn kho
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 4_K4_NH1 Trang 1
Năm
Chỉ tiêu
2008 2009 2009 - 2008
Tài sản lưu động 128.041.279.499 117.892.347.155 - 10.148.932.344
Giá trị hàng tồn kho 0 0 0
Các khoản nợ ngắn hạn 136.345.677.720 121.242.009.055 - 15.103.668665
Tỷ số thanh khoản nhanh 0,94 0,97 0,03
Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD: BÙI THANH QUÝ

Bảng Số Liệu 1 (trích từ bảng CĐKT năm 2009)
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 4_K4_NH1 Trang 2
Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD: BÙI THANH QUÝ
Công ty CP Vận tải và Thuê tàu
Đvt: đồng
Nội dung 2009 2008 2009 - 2008
Nợ ngắn hạn 121.242.009.055 136.345.677.720 -15.103.668.665
1. Vay và nợ ngắn hạn 42.139.820.800 36.586.283.850 5.553.536.950
2. Phải trả người bán 24.780.365.086 33.324.089.428 -8.543.724.342
3. Người mua trả tiền trước 2.541.906.237 3.914.522.912 -1.372.616.675
4. Thuế và các khoản nộp
ngân sách nhà nước
7.790.102.603 6.925.775.014 864.327.589
5. Phải trả người lao động 13.211.862.331 11.573.863.110 1.637.999.221
6. Chi phí phải trả 154.928.611 2.807.865.257 -2.652.936.646
7. Các khoản phaỉ trả, phaỉ
nộp ngắn hạn khác
30.623.023.387 41.213.278.149 -10.590.254.762
 Mặc dù tỷ số thanh toán nhanh của công ty năm 2009 là thấp hơn 1, chứng tỏ khả
năng thanh toán nợ của công ty là còn thấp nhưng đây vẫn là con số chấp nhận được vì:
Trong năm 2008, 2009 là năm mà nền kinh tế thị trường bị khủng hoảng và có xu hướng
lan rộng, làm cho nhiều ngành nghề kinh doanh gặp khó khăn trong đó ngành vận tải tàu
biển là một trong những ngành gặp nhiều khó khăn nhất do giá dầu tăng cao, giảm cước
vận chuyển, nhưng công ty vẫn đảm bảo tỷ số thanh toán nhanh năm sau tăng hơn năm
trước.
Với tỷ số thanh toán nhanh bằng 0,97 đây là con số có thể xem nằm trong giới hạn
hợp lí và chấp nhận được, tuy nhiên để đảm bảo tỷ số thanh toán nhanh của công ty năm
sau tăng hơn năm trước và mức tăng này là lớn hơn 1 thì công ty phải đề ra và thực hiện
những biện pháp đó một cách cụ thể:
 Nâng cao trình độ công tác quản lí của cán bộ và nhân viên.

Năm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009
Giá vốn hàng bán 124.275.871.329 187.720.147.639 219.581.298.168
Hàng tồn kho 0 0 0
Các khoản phải thu 40.483.728.908 35.389.084.062 30.887.241.236
Doanh thu thuần
152.473.658677 224.117.100.332 225.979.730.759
Tổng giá trị tài sản cố định 140.105.341.903 332.803.447.895 310.950.559.823
Tổng giá trị tài sản 354.779.408.798 530.401.430.782 461.653.472.478
1.) Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho =
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 4_K4_NH1 Trang 4
Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD: BÙI THANH QUÝ
Công ty CP Vận tải và Thuê tàu
Hàng tồn kho bình quân
Do công ty không có hàng tồn kho nên chúng ta không xác định chỉ tiêu này.
2.) Kỳ thu tiền bình quân:
Các khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu bình quân 1 ngày
Doanh thu bình quân 1 ngày = Doanh thu hàng năm / 360
 Năm 2008: 224.117.100.332
Doanh thu bình quân 1 ngày = = 622.547.500,8 đồng
360
(40.483.728.908 + 35.389.084.062) / 2
Kỳ thu tiền bình quân = = 61 ngày
622.547.500,8
Chỉ tiêu này cho thấy để thu hồi một khoản phải thu công ty phải mất 61 ngày.

ngoài sự sụt giảm của thị trường nên công ty phải liên tiếp giảm giá thuê tàu để đảm bảo
ngày doanh vận. Giá cho thuê trong quý III, IV đã giảm 56% so với quý I năm 2008 và
giảm 64% vào năm 2009.
 Trong năm 2009 công ty còn dùng vốn để đầu tư mua hai tàu lớn,
 Năm 2009 các khoản phải thu của công ty giảm nhưng doanh thu thuần của công
ty vẫn đảm bảo mức tăng trưởng ổn định, tăng 1.862.630.427 đồng so với năm 2008.
Doanh thu công ty tăng do có các thuận lợi sau:
 Những quý cuối năm 2009 nền kinh tế có dấu hiệu hồi phục, hoạt động xuất nhập
khẩu diễn ra sôi động hơn kéo theo sự phát triễn của ngành môi giới hàng hải, Thị trường
vận tải biển đã tích cực trở lại, giá thuê tàu ở mức cao.
 Công ty nhận được sự ủng hộ tích cực của các cổ đông chiến lược là NH TMCP
Quân đội và công ty Tân Cảng Sài Gòn.
 Hai tàu mới mua đưa vào sử dụng đạt hiệu quả cao.
 Đối với ngành vận tải thuê tàu biển thì kỳ thu tiền bình quân là 53 ngày là phù
hợp, nó giúp công ty tăng nhanh khả năng thu hồi vốn và tái đầu tư. Kỳ thu tiền nhỏ thì
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 4_K4_NH1 Trang 6
Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD: BÙI THANH QUÝ
Công ty CP Vận tải và Thuê tàu
vòng quay các khoản phải thu càng nhanh chứng tỏ hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh
nghiệp càng cao.
3.) Vòng quay tài sản cố định (TSCĐ):
Doanh thu thuần
Vòng quay tài sản cố định =
Tổng giá trị TSCĐ ròng bình quân
 Năm 2008:
224.117.100.332
Vòng quay TSCĐ = = 0,9478
(140.105.341.903 + 332.803.447.895) / 2
Số ngày trong kỳ ( 360 ngày)
Số ngày của một vòng quay TSCĐ =

Công ty CP Vận tải và thuê tàu đầu tư 1 đồng vào TSCĐ sẽ thu được 0,7020 đồng
lợi nhuận thấp hơn năm 2008 là 0,2458 đồng (0,9478 – 0,7020). Vòng quay TSCĐ của
công ty là thấp, ta thấy TSCĐ của công ty trong năm chỉ quay được 0,7020 (2009) và mất
512 ngày để thực hiện vòng quay đó chứng tỏ khả năng thu hồi vốn qua TSCĐ là thấp,
chậm tái đầu tư TSCĐ mới để cải thiện tư liệu sản xuất.
 Công ty sử dụng tài sản lưu động không hiệu quả.
Nguyên nhân làm cho vòng quay TSCĐ thấp: Doanh thu trong năm tăng chậm ( do
đồng tiền USD mà công ty chủ yếu dùng để thanh toán bị mất giá) hơn so với tốc độ tăng
của giá trị TSCĐ.
Để khắc phục được tình trạng trên góp phần nâng cao số vòng quay TSCĐ công ty
phải có chính sách phát triển phù hợp thay đổi linh hoạt trước sự biến động của thị trường,
tiềm kiếm đối tác mới nhằm nâng cao lợi nhuận,
4.) Vòng quay tổng tài sản:
Doanh thu thuần
Vòng quay tổng tài sản =
Tổng giá trị tài sản bình quân
 Năm 2008:
224.117.100.332
Vòng quay tổng tài sản = = 0,5064
(354.779.408.798 + 530.401.430.782) / 2
360
Số ngày của một vòng quay tổng tài sản = = 711 ngày
0,5064
Khi công ty bỏ ra 1 đồng đầu tư vào tổng tài sản thì sẽ thu được 0,5064 đồng lợi
nhuận.
 Năm 2009:
225.979.730.759
Vòng quay tổng tài sản = = 0,4556
(461.653.472.478 + 530.401.430.782) / 2
360

.478
175.622.021
.984
106.874.063.
680
Vòng quay tổng
tài sản
0,5064 0,4556 0,0508
Năm 2009 thì 1 đồng đầu tư vào tổng tài sản chỉ thu được 0,4556 đồng lợi nhuận
thấp hơn so với năm 2008 là 0,0508 đồng và công ty phải mất 791 ngày mới thực hiện song
0,4556 vòng quay trên tổng tài sản (cao hơn năm 2008 là 80 ngày). Chỉ số này của công ty
thấp nghĩa là vốn đang được sử dụng không hiệu quả và có khả năng khách hàng thừa hàng
tồn kho hoặc tài sản nhàn rỗi, hoặc vay tiền quá nhiều so với nhu cầu thực tế.
Nguyên nhân dẫn tới tổng tài sản công ty thấp và giảm là do: giá trị tài sản tăng
nhanh qua các năm, doanh thu tăng chậm do không có chính sách giữ chân khách hàng cũ
và ảnh hưởng cuộc suy thoái kinh tế.
Để góp phần tăng vòng quay tổng tài sản đồng thời rút ngắn thời gian thực hiện
vòng quay thì công ty cần phải khắc phục những hạn chế trên và chủ động tiếp cận nắm bắt
thị trường để kịp thời đưa ra các chỉ đạo đúng đắn kịp thời, tăng cường công tác tiếp thị để
tăng thị phần trong lĩnh vực kinh doanh của công ty.
Thông qua các chỉ số hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp năm 2008, 2009
chúng ta thấy được công ty cổ phần Vận tải Thuê tàu đã sử dụng tài sản không có tình hiệu
quả cao, nguồn lợi nhuận đem lại thấp. Tuy nhiên trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế
và ngành vận tải biển nói riêng thì các chỉ số hiệu quả hoạt động của công ty là có thể chấp
nhận được do vẫn cao hơn các công ty khác cùng ngành.
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 4_K4_NH1 Trang 9
Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD: BÙI THANH QUÝ
Công ty CP Vận tải và Thuê tàu
III.) CÁC TỶ SỐ QUẢN TRỊ NỢ: (đòn bẩy tài chính)
1.) Tỷ số nợ trên tổng tài sản:

0,5739 0,1078
Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD: BÙI THANH QUÝ
Công ty CP Vận tải và Thuê tàu
khoản tiền mặt, các khoản phải thu ngắn hạn, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính dài hạn đều
giảm,
Bảng số liệu 5:
Nộidung 2008 2009 2009 - 2008
Tiền và các khoản tương
đương tiền
86365776376 78953314610 - 7412461766
Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn
35389084062 30887241236 - 4501842826
Tài sản cố định 332803447895 310950559823 - 21852888072
Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn
68584085109 32442960109 - 36141125000
Tài sản dài hạn khác 972618279 430605391 - 542012888
Trong các năm tới công ty cần phát huy những ưu thế đạt được để giữ tỷ số nợ trên
tổng tài sản nằm trong mức cho phép.
2.) Tỷ số nợ trên vốn chủ sỡ hữu( VCSH):
Trích số liệu từ BCĐKT và BBCKQKH để tính chỉ số: Đvt: đồng
Năm
Chỉ tiêu
2008 2009 ( 2009 – 2008)
Tổng nợ phải trả 324.693.566.170 264.693.233.625 - 60.000.332.500
Vốn chủ sỡ hữu 205.707.864.072 195.734.021.853 - 9.973.842.200
Tỷ số nợ trên VCSH 1,58 1,35 - 0,23
Tỷ số nợ trên VCSH =Tổng nợ phải trả / VCSH
 Năm 2008:

Chỉ tiêu
2008 2009 ( 2009 – 2008)
Các khoản đầu tư dài hạn 68.584.085.109 32.443.960.109 -36.141.125.000
Vốn chủ sỡ hữu 205.707.864.072 196.690.238.853 - 9.017.625.200
Nợ dài hạn 188.347.888.990 143.721.224.570 - 44.626.664.400
Tỷ số nợ dài hạn 0,174 0,095 - 0,079
Các khoản đầu tư dài hạn
Tỷ số nợ dài hạn =
VCSH + Nợ dài hạn
 Năm 2008:
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 4_K4_NH1 Trang 12
Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD: BÙI THANH QUÝ
Công ty CP Vận tải và Thuê tàu
68.584.085.109
Tỷ số nợ dài hạn = = 0,174
205.707.864.072 + 188.347.888.990
 Năm 2009: 32.443.960.109
Tỷ số nợ dài hạn = = 0,095
196.690.238.853 + 143.721.224.570
Hệ số này cho biết phạm vi khách hàng có thể trang trãi TSCĐ của mình bằng nguồn
vốn ổn định dài hạn. Hệ số này không vượt quá 100%. Lý tưởng nhất là các khoản đầu tư
vào tài sản cố định có thể được trang trãi trong phạm huy vốn chủ sở hữu, nếu không thì ít
nhất là chúng dược trang trãi bởi các nguồn vốn ổn định khác: các khoản vay dài hạn, trái
phiếu công ty nhưng phải được hoàn trả dài hạn.
4.) Tỷ số thanh toán lãi vay:
Trích số liệu từ BCĐKT và BBCKQKH để tính chỉ số: Đvt: đồng
Năm
Chỉ tiêu
2008 2009 ( 2009 – 2008)
EBT 32.754.038.543 16.712.528.491 - 16.041.510.050

nở của công ty vẫn nằm trong khu vực cho phép của Ngân hàng, tuy nhiên công ty cần có
những chủ trương để các tỷ số này được tốt hơn.
IV.) CÁC TỶ SỐ KHẢ NĂNG SINH LỢI:
Trích số liệu từ BCĐKT và BBCKQKH để tính chỉ số:
Năm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009 ( 2009 – 2008)
Lợi nhuận ròng - 31.226.190.543 14.282.378.469 -16.943.812080
Doanh thu thuần - 224.117.100.332 225.979.730.759 1.826.630.400
Tổng tài sản 354.779.408.798 530.401.430.782 461.653.472.478 -68.747.958.304
Vốn chủ sở hữu 199.737.175.612 205.707.864.072 196.690.238.853 - 9.017.625.200
1.) Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS - return on sales):
Thể hiện tỷ lệ thu hồi lợi nhuận trên doanh số bán được.
Lợi nhuận ròng
ROS =
Doanh thu thuần
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 4_K4_NH1 Trang 14
Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD: BÙI THANH QUÝ
Công ty CP Vận tải và Thuê tàu
 Năm 2008 :
31.226.190.543
ROS = = 0,1393 = 13,93%
224.117.100.332
ROS cho biết 1 đồng doanh thu năm 2008 tạo ra 0,1393 đồng lợi nhuận cho công ty.
 Năm 2009 :
14.282.387.469
ROS = = 0,0632 = 6,32%
225.979.730.759
ROS cho biết 1 đồng doanh thu năm 2009 tạo ra 0,0635 đồng lợi nhuận cho công ty
==>Ta thấy ROS

= 496.027.451.600 đồng.
14.282.387.469
ROA = = 0,0288 = 2,88%
496.027.451.600
Vào năm 2009 công ty bỏ ra 1 đồng vồn tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra
được 0,0288 đồng lợi nhuận
Qua chỉ số đã tính ở trên ta thấy ROA
2008
(7,055%) > ROE
2009
(2,88%) giúp ta biết được
các cấp Lãnh đạo sử dụng không hiệu quả tất cả lượng tài sản tham gia vào sản xuất - kinh
doanh hay tổng vốn của DN ở năm 2009 dẫn đến ROA
2009
= 2,88% giảm xuống đáng kể so
với ROA
2008
= 7,055%.Dẫn đến lợi nhuận của công ty đi xuống ==> Làm cho dự án đầu tư
không hiệu quả.
3.) Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn cổ phần (ROE - return on equity):
Đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường.
Lợi nhuận ròng
ROE=
Vốn chủ sở hữu bình quân
Trong đó: VCSH bình quân = ( Tổng vốn CSH năm trước+ Tổng vốn
CSH hiện tại) / 2
 Năm 2008 :
VCSH bình quân = ( 199.737.175.612 + 205.707.864.072 )
= 202.722.519.800 đồng.
31.226.190.543

Năm
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
ROA 7,055 2,88
ROE 15,4 7,1
ROS 13,93 6,32
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 4_K4_NH1 Trang 17
Bài phân tích báo cáo tài chính GVHD: BÙI THANH QUÝ
Công ty CP Vận tải và Thuê tàu
Qua sồ liệu trên biểu đồ cho chúng ta thấy hiệu quả hoạt động của công ty luôn sụt
giảm từ năm 2008 đến năm 2009.
Qua các chỉ tiêu đã phân tích ở trên ta có:
BẢNG SO SÁNH TỔNG HỢP
STT
Chỉ tiêu 2008 2009
I Các tỷ số thanh khoản
1 Tỷ số thanh toán nhanh 0,97 0,94
2 Tỷ số thanh toán hiện thời 0,97 0,94
II Các tỷ số hiệu quả hoạt động
1 Kỳ thu tiền bình quân 61 53
2 Vòng quay tài sản cố định 0,9478 0.7072
3 Vòng quay tổng tài sản 0,5064 0.4556
III Các tỷ số quản trị nợ
1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản 0,4661 0,5739
2 Tổng nợ trên VCSH 1,58 1,35
3 Tỷ số nợ dài hạn 0,174 0,095
4 Tỷ số thanh toán lãi vay 2,45 2,07
IV Các tỷ số khả năng sinh lợi
1 ROS 0,1393 0,0632
2 ROA 0,07055 0,0288
3 ROE 0,154 0,071


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status