đề tài “ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp về công trình đường giao thông từ ngã ba hàm rồng gi - Pdf 15

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài
“ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm xây lắp về công trình đường giao thông từ
ngã ba Hàm Rồng giáp quốc lộ 14 đi xã Bahrmăh ”
MỤC LỤC
Đề tài 1
“ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp về công trình đường
giao thông từ ngã ba Hàm Rồng giáp quốc lộ 14 đi xã Bahrmăh ” 1
MỤC LỤC 2
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế của nước ta hiện nay để đứng vững trên thị trường thì các
doanh nghiệp phải đương đầu với sự cạnh tranh quyết liệt. Các sản phẩm cạnh tranh
thường xoay quanh các vấn đề như mẫu mã, chất lượng và giá cả.
Giá thành là cơ sở hàng đầu để xác định giá bán của sản phẩm. Với vai trò này
thì giá thành sản phẩm cao hay thấp là nhân tố quyết định trực tiếp đến sự thúc đẫy
hay kiềm hãm sự phát triển sản xuất.
Giá thành không bù đắp chi phí mà còn cung cấp đủ tỷ lệ hòa vốn cho doanh
nghiệp. Vì vậy, việc hạch toán giá thành là rất phức tạp vì nó liên quan hầu hết các
yếu tố đầu ra đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Vấn đề này đòi hỏi bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp phải hết sức chặt chẽ
và chính xác trong công tác kế toán đặc biệt trong việc tính giá thành như tăng hoặc
giảm giá thành sản phẩm như: chi phí quản lý, năng suất lao động, tiết kiệm nguyên
vật liệu…
Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật Xây Dựng Cơ Bản & Địa Ốc Cao Su là đơn vị
hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, một ngành đóng vai trò quan trọng trong việc xây
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các ngành kinh tế khác. Để cạnh tranh có hiệu quả
ngoài chiến lược quảng bá thương hiệu, sản phẩm mở rộng thị trường, nâng cao
chất lượng sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược tiết kiệm chi phí hạ
giá thành sản phẩm.
Từ nhận định trên, cùng với sự giúp đỡ của thầy Nguyễn Phú Xuân và các

Vốn điều lệ ban đầu của Công ty: 10.000.000.000đ chia làm 100.000 cổ phẩn, mỗi
cổ phẩn có mệnh giá 100.000đồng
STT Tên thành viên Số cổ phần Tỷ lệ (%)
1 Vốn nhà nước 51.000 51.00
2 Nguyễn Văn Cao 2.075 2.08
3 Nguyễn Quốc Việt 2.355 2.36
4 60 cổ đông khác 44.570 44.57
Cộng 100.000 100.000
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển:
- Công ty Cổ phần kỹ thuật XDCB & Địa ốc Cao su (trước đây là Xí nghiệp
dịch vụ xây dựng cơ bản trực thuộc Công ty dịch vụ khoa học kỹ thuật & đầu tư xây
dựng cơ bản - Tổng công ty Cao Su Việt Nam). Được thành lập năm 1988, trong
giai đoạn này với chủ trương củng cố và đẩy mạnh tốc độ phát triển ngành Cao Su,
thực hiện các hiệp định hợp tác trồng cao su với Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu
thông qua hội nghị cơ bản của ngành Cao Su ỏ Khu vực Tây Nguyên là vô cùng
quan trọng và to lớn. Công ty được thành lập nhằm góp phần giải quyết vấn đề xây
dựng cơ bản cho các công ty Cao Su Tây Nguyên và toàn ngành nói chung.
- Lúc mới thành lập công ty gặp nhiều khó khăn nhất là vốn, máy móc thiết bị
thi công, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý… và cơ sở vật chất. Thời gian qua công ty
đã từng bước trưởng thành theo đà phát triển của ngành Cao Su và đổi mới hoạt
động theo cơ chế thị trường. Năm 1993, thực hiện hiệp định 388/HĐBT và được sự
đồng ý của Tổng Công ty Cao Su Việt Nam công ty được thành lập theo nghị định
số 153/NN-TCCB/QĐ ngày 04/03/1993 của Bộ Nông Nghiệp và Công Nghiệp
Thực Phẩm với số vốn ban đầu do ngân sách nhà nước cấp. Công ty có tên gọi mới
là Xí nghiệp Xây dựng cơ bản Cao Su với cơ cấu tổ chức gồm 3 phòng chức năng
và 4 đơn vị trực thuộc.
- Năm 1995, căn cứ vào năng lực quy mô của đơn vị và nhu cầu của ngành,
công ty được đổi tên thành Công ty Kỹ thuật Xây dựng Cơ bản Cao Su trực thuộc
Tổng Công ty Cao Su Việt Nam theo quyết định số 442/HĐBT-TC ngày
14/09/1995 gồm chức năng và 6 đơn vị thành viên. Đến năm 1997, công ty được

- Thi công đường bêtông nhựa nóng, đường dây tải điện và trạm biến thế 35KV.
- Thi công xây dựng cầu.
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (chỉ hoạt động khi có chứng chỉ hành nghề).
- Kinh doanh nhà ở.
- Mua bán vật liệu xây dựng.
- Trang trí nội thất.
- Tư vấn xây dựng (không khảo sát xây dựng).
- Khai hoang cải tạo đồng ruộng.
- Tư vấn giám sát chất lượng công trình.
- Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình
- Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng và công nghiệp.
- Thi công các công trình thuỷ điện.
- San lấp mặt bằng.
- Tư vấn lập dự án đầu tư.
- Xử lý chất thải: rắn, lỏng, khí (không hoạt động tại trụ sở).
- Mua bán khai thác khoáng sản (kim loại đen, kim loại màu, đất sét, cao lanh,
đá, cát – không mua bán tại trụ sở).
- Hoạt động của các câu lạc bộ thể dục thể thao (tennis).
- Kinh doanh nhà hàng, quán ăn uống bình dân (không kinh doanh tại trụ sở).
- Khai thác, lọc nước sinh hoạt.
- Trồng rừng, cây cao su.
- Chế biến cao su, gỗ (không chế biến tại trụ sở).
Trong năm 2008, hoạt động kinh doanh chính của Công ty là xây dựng các
công trình công nghiệp, dân dụng.
1.2 Hệ thống tổ chức quản lý:
1.2.1 Tổ chức bộ máy công ty:
1.2.1.1 Sơ đồ tổ chức hiện trạng
1.2.1.2 Chức năng quản lý:
Ban giám đốc công ty gồm: tổng giám đốc và phó tổng giám đốc sẽ quyết định
công tác điều hành, quản lý trong công ty.

Tổ
Chức
Hành
Chánh
Phòng
Kế
Hoạch
Kỹ
Thuật
Phòng
Kế
Hoạch
Kỹ
Thuật
Phòng
Kế
Toán
Tài Vụ
Phòng
Kế
Toán
Tài Vụ

Nghiệp
Xây
Dựng

Nghiệp
Xây
Dựng

công trình, khảo sát thiết kế và lập dự toán các công trình.
- Hướng dẫn theo dõi và thực hiện quy trình, quy phạm trong quá trình thực hiện
các hợp đồng kinh tế, hợp đồng khoán của công ty.
- Tổng hợp các hồ sơ kỹ thuật, các chỉ tiêu định mức khoa học kỹ thuật, quản lý
hồ sơ kỹ thuật.
- Tham gia trực tiếp sản xuất: thực hiện một số công trình để nắm bắt thực tế
công việc, nâng cao trình độ của cán bộ kỹ thuật góp phần hoàn thành kế hoạch sản
xuất kinh doanh của công ty.
 Phòng Kế toán tài vụ
- Thực hiện các nhiệm vụ tài chính kế toán của Nhà nước quy định.
- Tham mưu cho Tổng giám đốc các lĩnh vực tài chính, kế toán, thống kê.
- Phân tích các hoạt động tài chính kinh tế của công ty trên cơ sở đó đề xuất các
giải pháp tối ưu để công ty hoạt động có hiệu quả.
- Chỉ đạo phối hợp thực hiện với các đơn vị trực thuộc hoạt động tài chính và sử
dụng tài sản của công ty theo đúng quy định của luật kinh tế và thống kê.
 Xí nghiệp tư vấn xây dựng
Tư vấn về xây dựng, vẽ thiết kế các công trình, tính các phương trình dự án.
 Sáu đội xây dựng
- Thi công các công trình công nghiệp, dân dụng và công trình cơ sở hạ tầng.
- Thi công lắp đặt thiết kế địa ốc.
- Đầu tư phát triển nhà ở phục vụ ngành công nghiệp và phát triển nông thôn.
Hai đội cầu đường và hai đội khai hoang
- Thi công xây dựng cầu đường cấp phối và đường thấm nhực, công trình thuỷ
lợi.
- Khai hoang cải tạo đường ruộng, xây dựng đường cây.
- San lắp mặt bằng, các công trình cơ sở hạ tầng.
- Quy trình xây dựng: để tiến hành sản xuất ra sản phẩm hoàn chỉnh công ty
thực hiện quá trình sau:
Nhận yêu cầu của khách hàng
Khảo sát thiết kế mặt bằng của công trình muốn xây dựng

thuế
Thủ quỹ
Thủ quỹ
: Chỉ đạo trực tiếp
: Quan hệ nhiệm vụ
Tổ chức đấu thầu
Thi công xây dựng
1.2.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật XDCB &
Địa ốc Cao Su:
 Kế toán trưởng
- Kế toán trưởng thực hiện việc tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, thống
kê của đơn vị, đồng thời thực hiện cả chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế tài
chính của đơn vị.
a. Trách nhiệm :
- Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị.
- Tổ chức, phản ánh đầy đủ kịp thời, trung thực mọi hoạt động của đơn vị, lập
đầy đủ và đúng hạn các báo cáo tài chính theo quy định, thực hiện việc trích lập
thanh toán theo đúng chế độ.
- Thực hiện các quy định về kiểm kê.
- Thực hiên việc kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành luật pháp.
- Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cũng như phổ biến và hướng
dẫn các quy định mới cho các bộ phận, cá nhân có liên quan.
- Tiến hành phân tích kinh tế.
- Củng cố, hoàn thiện chế độ hạch toán kinh tế trong đơn vị.
b. Quyền hạn :
- Lựa chọn hình thức kế toán thích hợp.
- Tổ chức ghi chép, theo dõi tính toán kết quả SXKD của công ty.
- Tổ chức lao động, phân công cụ thể các nhân viên kế toán trong văn phòng,
trưc tiếp thực hiện việc kiểm tra, kiểm kê tài sản trong công ty.
- Yêu cầu các bộ phận liên quan trong đơn vị kế toán cung cấp tài liệu liên quan

- Theo dõi tuổi nợ của các khoản tạm ứng nội bộ, thông báo cho cấp trên những
khoản tạm ứng có tuổi nợ trên một năm hoặc cảm thấy có vấn đề.
- Cuối ngày, đối chiếu số dư với sổ quỹ.
b. Công việc định kỳ :
- In sổ chi tiết tài khoản 111, 141 (Theo từng đối tượng) vào cuối mỗi tháng.
- Chuyển số liệu cho Kế toán tổng hợp.
- In sổ chi tiết số dư TK 141 theo từng đối tượng vào mỗi kỳ báo cáo tài chính.
c. Chứng từ, sổ sách theo dõi:
- Phiếu thu, phiếu chi, phiếu hoàn ứng và các chứng từ kèm theo.
- Sổ chi tiết các tài khoản: 111, 141 (Theo từng đối tượng công nợ).
 Kế toán ngân hàng
a. Công việc hàng ngày :
- Theo dõi và hạch toán chi tiết các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng
và các khoản vay của Công ty.
- Theo dõi hợp đồng vay chi tiết theo từng ngân hàng, báo cáo cho cấp trên các
khoản vay tới kỳ đáo hạn và lãi suất ngân hàng.
- Liên hệ với từng ngân hàng để đối chiếu số dư tài khoản và báo cáo cho Kế
toán trưởng vào mỗi ngày.
b. Công việc định kỳ :
- Đối chiếu sổ phụ ngân hàng theo tháng về: số dư đầu, tổng số phát sinh trong
tháng và số dư cuối, ghi nhận chi phí lãi vay, lãi tiền gửi.
- In sổ chi tiết tài khoản 112, 311, 635, 515 vào mỗi tháng và sau mỗi kỳ báo
cáo tài chính.
c. Chứng từ, sổ sách theo dõi :
- Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng và các chứng từ kem theo.
- Sổ phụ ngân hàng theo ngày và theo tháng, hợp đồng vay.
- Sổ chi tiết tài khoản: 112, 311, 635, 515.
 Kế toán công nợ:
a. Công việc hàng ngày :
- Kiểm tra và ghi nhận các chứng từ khách hàng thanh toán, đối chiếu công nợ

a. Công việc hàng ngày :
- Quản lý quỹ tiền mặt và các chứng từ có giá trị tương đương tiền.
- Tiến hành các nghiệp vụ thu, chi căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi đã có đầy đủ
chữ ký và chứng từ quy định.
- Cuối ngày đối chiếu với sổ chi tiết TK 1111.
b. Công việc định kỳ :
- Lập và ghi sổ quỹ.
- Tham gia kiểm kê quỹ theo quy định.
c. Chứng từ, sổ sách quản lý :
- Sổ quỹ tiền mặt.
- Các tài liệu khác nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của Công ty.
1.2.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
1.2.3.1 Niên độ, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
dương lịch hàng năm.
- Đơn vị tiền sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam.
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Chứng từ gốc
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ quỹ
Sổ nhật ký
chung
Sổ cái
Sổ cái
Sổ nhật ký
chung
Sổ nhật ký
chung
Bảng cân đối

Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
1.2.3.3 Giới thiệu chung về phần mềm ASC:
Phần mềm ASC cho phép DN xây dựng cho mình một hệ thống tài khoản
riêng phù hợp với đặc điểm kinh doanh nhằm phục vụ cho công tác quản lý và phù
hợp với Hệ thống tài khoản theo Chế độ kế toán Việt Nam.
Kế toán trưởng phân quyền sử dụng cho từng kế toán viên, mỗi kế toán viên có
một mật mã riêng để sử dụng phần mềm. Mỗi kế toán viên sử dụng mật mã của
mình để là nhiệm vụ và có quyền hạn riêng cho công việc của họ, người khác chỉ
được xem chứ không được trực tiếp xử lý phàn hành của họ.
Khi một kế toán viên cần dữ liệu trên phần mềm họ có thể dễ dàng vào xem và
truy xuất ra excel nếu muốn.
a. Công việc hàng ngày :
- Căn cứ vào loại nghiệp vụ phát sinh, kiểm tra chứng từ đầu vào: Hoá đơn,
phiếu tạm ứng, phiếu thu, phiếu chi… và nhập dữ liệu vào hệ thống theo Mã khách
hàng, mã đội… cần theo dõi đã được định sẵn trong chương trình.
- Cuối ngày, in chương trình tự động chạy báo cáo các nghiệp vụ phát sinh trong
ngày, đối chiếu với các bộ phận khác thông qua chương trình.
b. Công việc định kỳ :
- In sổ chi tiết tài khoản theo từng đối tượng cần theo dõi.
- In báo cáo cho Ban giám đốc.
- Tham gia kiểm tra, đối chiếu theo quy định.
c. Ưu điểm :
- Cung cấp các báo cáo một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời.
- Có thể kiểm tra trực tiếp trên hệ thống mà không cần thông qua kế toán viên.
- Sổ sách được cập nhật thường xuyên.
- Nâng cao trình độ và tính năng động trong công việc của kế toán viên.
- Rút ngắn thời gian làm việc, tránh lãng phí.
d. Nhược điểm :
- Yêu cầu phải cẩn thận khi nhập liệu.

+ Vốn vay các tổ chức tài chính tín dụng.
+ Huy động vốn của các cổ đông, cá nhân và các tổ chức kinh tế trong và ngoài
ngành cao su.
- Phương thức huy động huy động vốn: công ty sẽ tập trung nguồn vốn để triển
khai từng dự án.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
2.1 Một số vấn đề chung về sản xuất xây lắp, chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp:
2.1.1 Đặc điểm sản xuất xây lắp và chi phí xây lắp:
Sản xuất xây lắp là một ngành sản xuất có tính chất công nghiệp. Tuy nhiên,
đó là một ngành sản xuất công nghiệp đặc biệt. Sản phẩm XDCB cũng được tiến
hành sản xuất một cách liên tục, từ khâu thăm dò, điều tra khảo sát đến thiết kế thi
công và quyết toán công trình khi hoàn thành. Sản xuất XDCB cũng có tính dây
chuyền giữa các khâu của hoạt động sản xuất có tính dây chuyền giữa các khâu của
hoạt động sản xuất có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nếu một khâu ngừng trệ sẽ ảnh
hưởng đến hoạt động sản xuất của các khâu khác. Sản xuất xây lắp mang tính chất
riêng lẻ:
- Sản phẩm sản xuất xây lắp không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào, mỗi
sản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây
dựng khác nhau. Chính vì vậy, mỗi sản phẩm XL đều có yêu cầu vể tổ chức quản
lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp vói đặc điểm của từng công trình
cụ thể, có như vậy việc sản xuất thi công mới mang lại hiệu quả cao và bảo đảm cho
sản xuất được liên tục.
Do sản phẩm có tính chất đơn chiếc và được sản xuất theo đơn đặt hàng nên chi phí
bỏ vào thi công cũng hoàn toàn khác nhau giữa các công trình, ngay cả khi công
trình thi công theo các thiết kế mẫu nhưng được xây dựng theo những địa điểm
khác nhau với các điều kiện thi công khác nhau thì chi phí sản xuất cũng khác nhau.
Việc tập hợp các chi phí sản xuất, tính giá thành và tính kết quả thi công XL cũng
được tính cho từng sản phẩm XL riêng biệt, SPXL được thực hiện theo đơn đặt

khác. Do đó, sẽ phát sinh các chi phí về XD các công trình tạm thời cho công nhân,
cho máy móc thi công.
Cũng do đặc điểm này mà các đơn vị xây lắp thường sử dụng lực lượng lao động
thuê ngoài tại chỗ, nơi thi công công trình, để giảm bớt các chi phí khi di dời.
- Sản xuất XDCB thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều
kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công XL ở một mức độ nào
đó mang tính chất thời vụ. Do đặc điểm này, trong quá trình thi công cần tổ chức
quản lý lao động, vật tư chặt chẽ, đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ khi điều
kiện môi trường thời tiết thuận lợi. Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi ảnh
hưởng đến chất lượng thi công có thể sẽ phát sinh các khối lượng công trình phải
phá đi làm lại cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành.
2.1.2. Các loại giá thành trong sản phẩm xây lắp:
- Giá trị dự toán:
Trong XDCB, sản phẩm xây dựng là nhà cửa, vật kiến trúc … mà giá trị của nó
được xác định bằng giá trị dự toán thông qua hợp đồng giữa bên giao nhận thầu và
bên nhận thầu trên cơ sở thiết kế kỹ thuật thi công, định mức và đơn giá do nhà
nước quy định cho từng khu vực thi công và phần tích lũy theo định mức.
Giá trị dự toán là giá thanh toán cho khối lượng công tác xây lắp hoàn thành theo dự
toán.
Giá trị Chi phí hoàn thành khối lượng Lợi nhuận
dự toán công tác xây lắp theo dự toán định mức
= +
Giá trị dự toán là cơ sở để kế hoạch hóa việc cấp phát vốn đầu tư XDCB, là căn cứ
xác định hiệu quả công tác thiết kế cũng như căn cứ để kiểm tra việc thực hiện kế
hoạch khối lượng thi công và xác định hiệu quả hoạt động kinh tế của DNXL.
- Giá thành công tác xây lắp: là một phần của giá trị dự toán, là chỉ tiêu tổng hợp
các chi phí trực tiếp và các chi phí gián tiếp theo các khối lượng công tác xây lắp
hoàn thành.
Trong quản lý và hạch toán, giá thành công tác xây lắp được phân biệt thành các
loại giá thành sau:

hoàn thành quá trình thi công do kế toán tập hợp được. Giá thành thực tế biểu hiện
chất lượng, hiệu quả về kết quả hoạt động của DNXL.
Giá thành Giá thành Lãi do hạ Chênh lệch so
kế hoạch dự toán giá thành với dự toán
= - ±
So sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán phản ánh chỉ tiêu tích lũy của doanh
nghiệp, từ đó có thể dự định khả năng của DN trong năm tới.
So sánh giá thành thực tế với giá thành định mức cho thấy mức độ hoàn thành định
mức đã đề ra của DN đối với từng khối lượng xây lắp cụ thể.
2.1.3 Nội dung các khoản mục cấu thành nên sản phẩm xây lắp:
2.1.3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm tất cả các chi phí về nguyên
vật liệu trực tiếp dùng cho thi công xây lắp như :
- Vậi liệu xây dựng: là giá thực tế của cát, đá, sỏi, sắt, thép, xi măng…
- Vật liệu khác: phụ liệu, nhựa…
- Nhiên liệu: xăng, dầu, than củi để nấu nhựa rải đường…
- Vật kết cấu: bêtông đúc sẵn…
2.1.3.2 Chi phí nhân công trực tiếp:
Gồm tiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia công tác thi công
xây dựng và lắp đặt thiết bị cụ thể bao gồm:
- Tiền lương chính của công nhân trực tiếp thi công xây lắp kể cả công nhân
phụ. Công nhân chính như: công nhân mộc, công nhân nê, công nhân xây, công
nhân uốn sắt, công nhân bêtông…, công nhân phụ như: khuân vác máy móc thi
công, tháo dỡ ván khuôn đà dáo, lau chùi thiết bị trước khi lắp đặt…
- Các khoản phụ cấp theo lương như: phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách
nhiệm, chức vụ, phụ cấp công trường, phụ cấp khu vực…
- Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp thi công xây lắp.
Ngoài các khoản tiền lương và phụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia công tác
thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị thuộc biên chế quản lý của doanh nghiệp, khoản
mục chi phí nhân công trực tiếp và bao gồm khoản phải trả cho lao động thuê ngoài
theo từng loại công việc.

máy móc thiết bị khác và chi phí có tính chất quản lý, phục vụ chung.
Trường hợp doanh nghiệp thi công bằng thủ công hoặc thi công toàn bằng
máy, các chi phí phát sinh không đưa vào khoản mục sử dụng máy thi công mà
được xem là chi phí sản xuất chung.
2.1.3.4 Chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí trực tiếp khác và các chi phí về tổ chức, quản
lý phục vụ sản xuất xây lắp, các chi phí có tính chất chung cho hoạt động xây lắp
gắn liền với từng đơn vị thi công như: tổ, đội, công trường thi công. Chi phí sản
xuất chung bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp
lương, phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa
ca của nhân viên quản lý đội xây dựng và của công nhân xây lắp, khoản trích bảo
hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định hiện
hành trên tiền lương phải trả của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng
máy thi công và nhân viên quản lý đội thuộc biên chế của doanh nghiệp.
- Chi phí vật liệu gồm chi phí vật liệu cho đội xây dựng như vật liệu dùng để
sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc đội xây dựng quản lý và sử
dụng, chi phí lán trại tạm thời.
Trường hợp vật liệu mua ngoài xuất thẳng cho đội xây dựng, nếu doanh nghiệp
được khấu trừ thuế thi chi phí vật liệu không bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu vào.
- Chi phí dụng cụ sản xuất xây lắp: gồm các chi phí về công cụ dụng cụ dùng
cho thi công như cuốc xẻng, dụng cụ cầm tay, xe đẩy, đà giáo, ván khuôn và các
loại công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất và quản lý của đội xây dựng. Chi phí dụng
cụ sản xuất xây lắp theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Chi phí khấu hao TSCĐ gồm chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt
động của đội xây dựng.
2.1.4 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành:
2.1.4.1 Đối tượng hạch toán chi phi sản xuất:
Là đối tượng để tập hợp chi phí sản xuất, là phạm vi giới hạn mà các chi phí
sản xuất cần được tổ chức tập hợp theo đó.

Do sản xuất XDCB được sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài,
công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu kỳ sản xuất
sản phẩm cho nên kỳ tính giá thành thường được chọn là thời điểm mà công trình,
hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.
Hàng tháng, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo các đối tượng tính giá
thánh. Khi nhận được biên bản nghiệm thu bàn giao công trình hoàn thành đưa vào
sử dụng mới sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng đối tượng từ khi
bắt đầu thi công cho đến khi hoàn thành để tính giá thành và giá thành đơn vị. Như
vậy, kỳ tính giá thành có thể sẽ không phù hợp với kỳ báo cáo kế toán mà phù hợp
với chu kỳ sản xuất sản phẩm. Do đó, việc phản ánh và giám sát kiểm tra của kế
toán đối với tình hình thực hiện kế hoạch chỉ thực sự phát huy đầy đủ tác dụng khi
chu kỳ sản xuất sản phẩm đã kết thúc.
2.2 Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
2.2.1.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu, vật liệu sử dụng
trực tiếp cho hoạt động xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch
vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp.
Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng. Giá thực tế
của nguyên liệu vật liệu có thể được xác định theo một trong các phương pháp:
- Tính theo giá thực tế từng lần nhập (giá đính danh).
- Tính theo giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho (giá bình quân liên
hoàn).
- Tính theo giá thực tế FIFO.
- Tính theo giá thực tế LIFO.
- Tính theo giá bình quân kỳ trước.
- Tính theo phương pháp hệ số chênh lệch giá thực tế với giá hạch toán của
nguyên liệu, vật liệu.
Chọn phương pháp nào, đơn vị phải đảm bảo tính nhất quán trong suốt niên độ kế
toán.

dạng, việc xuất dùng vật liệu khác trong sản xuất thường có liên quan tới nhiều đối
tượng tập hợp chi phí khác nhau nên khó có thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho
từng đối tượng chi phí. Chi phí vật liệu khác thường thì sử dụng phương
pháp phân bổ gián tiếp. Đối với những vật liệu có định mức chi phí thì căn cứ vào
định mức chi phí để làm tiêu chuẩn phân bổ. Trường hợp không xác định định mức
chi phí vật liệu phụ thì sẽ chọn tiêu chuẩn phân bổ phù hợp, thường dùng tiêu chuẩn
phân bổ là mức tiêu hao thực tế của vật liệu chính (nếu tiêu hao vật liệu phụ tương
ứng với tiêu hao vật liệu chính) hoặc phân bổ theo giờ máy, ca máy thi công nếu chi
phí vật liệu phụ được sử dụng để phục vụ cho hoạt động của máy móc thi công.
- Chi phí nhiên liệu:
Trong sản xuất xây lắp, trường hợp đối với công trình cầu đường giao thông,
dùng nhiên liệu để nấu nhựa rải đường, chi phí nhiên liệu sẽ được tính vào khoản
mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Phương pháp phân bổ chi phí nhiên liệu cũng giống như đối với vật liệu phụ đã
trình bày ở trên.
Khi kế toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cần lưu ý không được tính
vào khoản mục này đối với trường hợp doanh nghiệp xây lắp nhận thiết bị XDCB
của bên giao thầu (bên A) hoặc bên A ủy quyền cho B mua để lắp đặt vào công
trình nhận thầu (trừ trường hợp nhận thầu theo hình thức chìa khóa trao tay). Khi
nhận thiết bị này doanh nghiệp xây lắp ghi Nợ TK 152 (1526), Có TK 331. Khi bàn
giao lại số thiết bị này cho bên A, bên B phải ghi bút ngược lại và tiến hành quyết
toán riêng về số thiết bị này, không được hạch toán giá trị thiết bị vào giá thành sản
xuất xây lắp các công trình XDCB nhận thầu.
- Tài khoản sử dụng để kế toán khoản mực chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Tài khoản này được dùng để phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng
trực tiếp cho hoạt động xây, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện cho dịch vụ,
lao vụ của doanh nghiệp xây lắp.
TK 621 không có số dư cuối kỳ
TK 621 phải được mở chi tiết để theo dõi từng loại hoạt động trong doanh nghiệp
xây lắp như hoạt động xây lắp, hoạt động công nghiệp, dịch vụ lao vụ. Trong từng

+ Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện tạm ứng chi phí xây lắp giao
khoán nội bộ mà đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng.
Khi tạm ứng ghi:
Nợ TK 141 (1413) – tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ
Có TK 111, 112, 152…
Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn
giao được duyệt ghi:
Nợ TK 621 – (phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp)
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 141 (1413).
+ Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động
sản xuất xây lắp, cuối kỳ nhập lại kho ghi:
Nợ TK 152
Có TK 621
Sơ đồ kế toán tổng hợp thể hiện như sau:
(5) Giá trị NL,VL không sử dụng hết cuối kỳ nhập kho
giá trị khối CP NVL
lượng đã tạm ứng trực tiếp
TK152
TK621
TK 111, 112, 331,…
(2) Mua NVL Giá mua chưa thuế
TK133 (1)
Thuế GTGT
Đưa
vào
cho SX
TK 141 (1413)
(3) tạm ứng CPXL giao
khoán nội bộ

xuất đối với hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hoặc cung cấp dịch vụ:
Nợ TK 622
Có TK 337 (3382, 3383, 3384)
+ Khi tạm ứng chi phí về tiền công để thực hiện giá trị khối lượng giao khoán
xây lắp nội bộ (đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng):
TK 622
-Chi phí nhân công trực
tiếp tham gia vào quá
trình sản xuất sản phẩm:
xây lắp, cung cấp dịch
vụ …
- Đối với hoạt động xây
lắp không bao gồm các
khoản trích theo lương
về BHXH, BHYT,
KPCĐ
- Cuối kỳ kết chuyển sang
TK 154

Trích đoạn Trình tự hạch toán: Tổ chức công tác hạch toán khoán cho các bộ phận sản xuất trực tiếp tại công ty: GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG Bút toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status