kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng Công trình thủy lợi - Pdf 97

MỤC LỤC
i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
STT SỐ HIỆU TÊN TRANG
1 Bảng 1-1 Năng lực thiết bị thi công 3
2 Biểu đồ 1-2 Biểu đồ tổng giá trị sản lượng của Công ty trong
3 năm gần đây
5
3 Sơ đồ 1-3 Trình tự thực hiện công trình 6
4 Sơ đồ 1-4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty CP đầu tư và
xây dựng Công trình thủy
8
5 Sơ đồ 1-5 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 12
6 Sơ đồ 1-6 Trình tự ghi số theo hình thức Nhật ký – chứng
từ
20
7 Bảng 2-1 Bảng kê chi tiết (TK 621- Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp- công trình: cảng xăng dầu hàng
không)
26
8 Bảng 2-2 Sổ chi tiết (TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp- công trình: cảng xăng dầu hàng không)
27
9 Bảng 2-3 Bảng tổng hợp chi tiết (TK 621- Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp)
27
10 Bảng 2-4 Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ 28
11 Bảng 2-5 Bảng phân bổ tiền lương 31
12 Bảng 2-6 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 32
13 Bảng 2-7 Sổ chi tiết (TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

11 NCTT Nhân công trực tiếp
12 NĐ-CP Nghị định chính phủ
13 NS Ngân sách
14 NV Nguồn vốn
15 NVL Nguyên vật liệu
16 NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
17 PGĐ Phó giám đốc
18 PGS.TS Phó Giáo sư. Tiến sỹ
19 QĐ Quyết định
20 SXC Sản xuất chung
21 TK Tài khoản
22 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
23 TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
24 TSCĐ Tài sản cố định
25 VNĐ Việt Nam đồng
26 XD Xây dựng
27 XN Xí nghiệp
ii
20 Bảng 2-14 Bảng kê công cụ dụng cụ xuất dùng (Công trình:
Cảng xăng dầu hàng không)
43
21 Bảng 2-15 (Trích) NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 1 44
22 Bảng 2-16 Bảng tổng hợp chi tiết (TK 627- Chi phí sản
xuất chung)
45
23 Bảng 2-17 Bảng tổng hợp chi tiết (TK 154: Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang)
47
24 Bảng 2-18 Sổ chi tiết giá thành (Công trình: Cảng xăng dầu
hàng không)

doanh của doanh nghiệp. Cũng vì thế, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm luôn đòi hỏi phải được hoàn thiện hơn nữa để phản ánh
chính xác tình hình sản xuất cũng như có liên quan đến vấn đề trực tiếp đến tiêu thụ
của doanh nghiệp.
Với những lý do trên, sau một thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Đầu tư
và Xây dựng Công trình thủy, em đã đi sau tìm hiểu về công tác hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp của công ty. Từ những thực trạng về
công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành, em cũng nhận thấy được
những vấn đề còn tồn tại và xin đề xuất một số kiến nghị nhằm giải quyết những
vấn đề còn tồn tại đó để công tác kế toán được hoàn thiện hơn. Tất cả những điều
đã thu thập được trong quá trình tiếp cận thực tế tại Công ty sẽ được trình bày trong
chuyên đề thực tập này.
Chuyên đề thực tập này được chia thành 3 phần, ngoài lời mở đầu và kết luận
Chương 1: Tổng quan về công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình
thủy
1
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng Công trình thủy.
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng
Công trình thủy.
Để hoàn thành bài viết này, em đã nhận được nhiều sự hướng dẫn, giúp đỡ
nhiệt tình của phòng kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình thủy
và giáo viên hướng dẫn Tiến sỹ Nguyễn Hữu Ánh. Em xin chân thành cảm ơn Tiến
sĩ Nguyễn Hữu Ánh và phòng kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công
trình thủy.
2
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH THỦY

Căn cứ Quyết định số 436 /QĐ - BGTVT ngày 23 tháng 2 năm 2006 của Bộ
Giao thông vận tải về việc phê duyệt phương án chuyển Công ty Công ty xây dựng
công trình thuỷ thành Công ty cổ phần, Công ty thực hiện cổ phần hoá từ Công ty
xây dựng công trình thuỷ thành Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công trình thuỷ
theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0203002876 do sở Kế hoạch và Đầu tư thành
phố Hải Phòng cấp ngày 01/03/2007 và hoạt động theo luật Doanh nghiệp đã được
Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2007 với các chức năng chủ
yếu:
• Xây dựng, sửa chữa và lắp đặt các thiết bị Công trình thủy.
• Xây dựng, sửa chữa các công trình công nghiệp và dân dụng trong nghành
giao thông vận tải.
• Sản xuất cấu kiện Bêtông đúc sẵn.
• Sản xuất kinh doanh vật liệu và trang trí nội thất..
• Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư hàng hóa, thiết bị phụ tùng, phương tiện
GTVT và xây dựng.
• Dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi…
Các thông tin cơ bản về công ty
• Địa chỉ: Số 58 Phạm Minh Đức, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
• Số điện thoại: 031 3760 498
• Fax: 031 3826 429
1.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.2.1. Lĩnh vực hoạt động
Với các chức năng chủ yếu được trên, Công ty CP Đầu tư và XD Công trình
thủy hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng với các sản phẩm chủ yếu là các
công trình cảng đường thủy, thủy công, tiến hành nạo vét và duy tu luồng vận tải
đường biển, đường sông, san lấp tạo bãi, tạo mặt bằng cho các Khu chế xuất, khu
công nghiệp, các nhà máy dọc theo bờ biển cũng như các cửa sông lớn….Công ty
cũng thực hiện xây dựng các công trình dân dụng, tư vấn thiết kế các Công trình
4
thủy, xây dựng một số các công trình giao thông vận tải đường bộ….

Danh sách liệt kê ở trên chưa bao gồm một số thiết bị thi công nhỏ lẻ khác của
công ty. Trong năm 2009, công ty có kế hoạch đầu tư thêm một số trang thiết bị thi
công khác để nâng cao năng lực sản xuất.
5
Về lao động
Kể từ sau khi tiến hành cổ phần hóa, số lượng lao động của công ty không có
biến động lớn, thường xuyên ổn định ở con số trên 200 người, trong đó lao động có
trình độ chuyên môn cao chiếm phần lớn. Tổng số cán bộ công nhân viên tính đến
ngày 31/12/2008 có 515 người. Trong đó:
- Cán bộ quản lý: 88 người.
+ Kỹ sư: 76 người
+ Trung cấp: 12 người
- Công nhân: 427 người.
+ Thợ bậc 4 trở lên: 250 người
+ Thợ dưới bậc 4: 177 người
Đây là những cán bộ công nhân viên gắn bó ổn định lâu dài với công ty, nắm
những nhiệm vụ nhất định. Ngoài ra với đặc thù của ngành xây dựng, gắn với yêu
cầu của từng công trình cụ thể, người được giao nhiệm vụ quản lý từng công trình
sẽ thuê thêm một số lao động thời vụ để thực hiện công trình hoàn thành tiến độ
được giao.
Với năng lực sản xuất không ngừng nâng cao, tổng giá trị sản lượng các công
trình mà công ty thực hiện được tăng trưởng mạnh mẽ qua mỗi năm, nhất là sau khi
tiến hành cổ phần hóa. Ta có thể theo dõi sự tăng trưởng về tổng giá trị sản lượng
qua biểu đồ sau
6
Biểu đồ 1 – 2
Biểu đồ tổng giá trị sản lượng của công ty trong 3 năm gần đây
Đơn vị: 1000 Đ
84,756,554
122,611,536

trình để đấu thầu hoặc chào giá
Phân chia các hạng mục công trình cho
các đơn vị thi công
Căn cứ vào dự toán và định mức NVL,
mua NVL phục vụ cho khối lượng thi
công
Nghiệm thu thanh toán theo giai đoạn
Nghiệm thu thanh toán và bàn giao tổng
thể công trình
Lập hồ sơ hoàn công và quyết toán
công trình
8
- Xí nghiệp kiến trúc.
- Xí nghiệp cơ giới thi công.
- Chi nhánh Công ty tại thành phố Hồ chí Minh.
Cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện qua trang sau
9
Sơ đồ 1-4
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty CP đầu tư và xây dựng Công trình thủy
Giám đốc
PGĐ phụ trách sản
xuất
PGĐ phụ trách vật
tư thiết bị
PGĐ phụ trách nội
chính
Phòng vật tư thiết
bị
Phòng tổ chức cán
bộ

thể và phải chịu trách nhiệm về tất cả những công việc liên quan thuộc về phần chức năng
đó.
Phòng Tổ chức cán bộ và lao động: xem xét thực hiện các chính sách tuyển dụng,
khen thưởng, sa thải đối với công nhân viên. Đề đạt với ban giám đốc về việc bố trí cán bộ
nhân viên cho những vị trí thích hợp.
Phòng kinh tế kỹ thuật: phân tích, kiểm tra những tiêu chuẩn kỹ thuật của từng
công trình xem chất lượng công trình có được đảm bảo hay không. Xây dựng các định mức
kỹ thuật trong xây dựng, lên bản vẽ thiết kế.
Phòng vật tư, thiết bị: tổ chức mua, bảo quản vật tư thiết bị cần thiết và cung cấp
vật tư, thiết bị cho các công trình theo yêu cầu.
Phòng Tài chính kế toán: Tổ chức ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công
ty, lập báo cáo định kỳ và báo cáo bất thường theo yêu cầu của ban giám đốc, tính lợi
nhuận, đảm bảo tình hình tài chính cho doanh nghiệp.
Phòng hành chính Công ty: Thực hiện công tác tổng hợp, hành chính, văn thư, lưu
trữ; Tiếp nhận, phân loại văn bản đi và đến; Tham mưu cho Ban Giám đốc xử lý các văn
bản hành chính nhanh chóng, kịp thời; Quản lý con dấu, chữ ký theo quy định; Cấp giấy
công tác, giấy giới thiệu, sao lục các văn bản do Học viện ban hành và văn bản của cấp trên
theo quy định của Giám đốc…
Chức năng nhiệm vụ của các xí nghiệp và chi nhánh trực thuộc
+Các Xí nghiệp công trình có trách nhiệm thi công tại chỗ các công trình, công việc
được ghi theo kế hoạch tháng, quý, năm, hoặc từng bộ phận công trình, công việc đòi
hỏi trình độ chuyên cao.
+Xí nghiệp kiến trúc: nhiệm vụ chủ yếu là thi công các công trình kiến trúc công
11
nghiệp và dân dụng.
+Xí nghiệp cơ giới thi công: đảm nhiệm các công việc thi công bằng cơ giới cho tất
cả các công trình, công việc của các Xí nghiệp có nhu cầu.
+Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh: đảm nhiệm việc quản lý thực hiện các công trình tại
các tỉnh, thành phố ở phía Nam, hỗ trợ cho tổng công ty ở Hải Phòng.
1.1.4. Chiến lược phát triển trong tương lai

Trong trường hợp này, Công ty chịu trách nhiệm chuẩn bị từ việc cấp vốn, vật tư, thiết
bị, lao động cho đơn vị thi công, đến mọi chi phí phục vụ khác. Mọi chi phí thực tế, trên cơ
sở các chỉ tiêu định mức nội bộ do Công ty giao. Đơn vị trực thuộc có trách nhiệm tập hợp
chi phí sản xuất thông qua số liệu kế toán, báo cáo về Công ty, để Công ty hạch toán và
tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện các
nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước.
- Trường hợp áp dụng phương pháp hạch toán phân tán:
Đối với một số xí nghiệp có trụ sở sản xuất ở xa Công ty như Xí nghiệp Công trình
thủy II ở TP Hồ Chí Minh thì việc cung ứng vật tư thiết bị cho thi công là sẽ rất khó khăn
và không hiệu quả, rất dễ dẫn đến chậm tiến độ công trình do:
+Cung cấp vốn, nguyên vật liệu không kịp thời
+Thuê mướn nhân công và các dịch vụ khác cho quá trình sản xuất của cơ sở Công ty
không thể đáp ứng ...
Vì vậy nếu tổ chức hạch toán tập trung thì Công ty không thể thực hiện được. Trường
hợp này, Công ty ủy nhiệm cho đơn vị trực thuộc được chủ động lo liệu trong quá trình tổ
chức sản xuất theo sự chỉ đạo về phương pháp quản lý của Công ty, được ủy nhiệm mua
sắm vật tư, công cụ, tự cung ứng các dịch vụ phục vụ khác cho sản xuất, tự lo liệu một
phần về vốn, tự tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm; được thay mặt Công ty để
thanh toán với các chủ đầu tư theo điểm dừng kỹ thuật; được xác định kết quả sản xuất
kinh doanh và có trách nhiệm nộp thuế cho Ngân sách địa phương nơi đặt trụ sở và có công
trình được xây dựng.
1.2.2. Phân công lao động kế toán
Công ty CP Đầu tư và xây dựng Công trình thủy có 6 đơn vị trực thuộc nên bộ máy
kế toán ở công ty được phân thành 2 cấp
- Cấp công ty
13
- Cấp đơn vị trực thuộc
Sơ đồ 1-5
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trưởng

Kế toán
XN Công
trình III
Kế toán
XN Công
trình IV
Kế toán
XN cơ
giới
Kế toán
chi nhánh
TP.HCM
Kế
toán
ngân
hàng
14
a, Kế toán trưởng:
• Chức năng
Kế toán trưởng có trách nhiệm giúp giám đốc công ty tổ chức, chỉ đạo thực hiện
thống nhất công tác kế toán ở công ty, đồng thời có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát tình hình
tài chính chung ở doanh nghiệp.
• Nhiệm vụ
- Trực tiếp định khoản kế toán trên các chứng từ thu chi tiền để hướng dẫn hạch toán(
tại bộ phận văn phòng công ty).
- Chỉ đạo lập các kế hoạch về tài chính, kế hoạch cấp phát vốn phục vụ sản xuất,
trình giám đốc công ty.
- Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh, dự báo tình hình tài chính doanh nghiệp,
tham mưu với giám đốc công ty biện pháp bảo toàn và phát triển vốn.
- Thẩm tra các chỉ tiêu tài chính quý, năm trước khi trình giám đốc công ty.

- Trực tiếp tham gia kiểm kê thường kỳ và bất thường theo quy định.
- Hàng tháng lập bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt để
làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương. Tính ta số BHXH cho từng cán bộ công
nhân viên.
d, Kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành và tiêu thụ
• Chức năng:
- Phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh giá trị vật tư hàng hóa xuất vào công trình, giá
vốn của sản phẩm xây lắp, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí lãi vay của các
công trình, hạng mục công trình tùy theo kỳ báo cáo.
- Phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo đúng qui
định của cơ chế quản lý tài chính.
• Nhiệm vụ:
- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp
chi phí sản xuất và phân bổ.
- Căn cứ vào chi phí sản xuất thực tế phát sinh và những chi phí trích trước (nếu có)
để phân loại theo yếu tố chi phí của từng công trình..
16
- Tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh do các xí nghiệp, công trường trực thuộc,
báo cáo cho từng công trình theo định kỳ.
- Lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp.
- Căn cứ vào các bản giao nhận khoán giá trị từng hạng mục công trình của từng xí
nghiệp, công trường trực thuộc để tính toán các yếu tố chi phí hợp lý.
- Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng công trình, công việc một cách hợp
lý. Giám sát quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, trong đó phải phản ánh
được những chỉ tiêu sau:
+ Tổng doanh thu.
+ Tình hình tiêu th sản phẩm, tính giá vốn củâ tằng sản phẩm, từ đó xác định kết quả
tiêu thụ lỗ hay lãi.
+ Chịu trách nhiệm trực tiếp với những số liệu kế toán do mình lập.
+ Tình hình thanh toán của chủ đầu tư để thu hồi tiền vốn sản xuất.

- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát và toàn diện tình hình tài sản, công nợ,
nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
xây lắp trong một kỳ hạch toán.
- Cung cấp các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu cho việc đánh gái tình hình và kết
quả hoạt động của doanh nghiệp cho các cơ quan chức năng.
• Nhiệm vụ:
- Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp, phản ánh toàn bộ số phát
sinh bên có của các tài khoản liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh.
- Định kỳ kiểm tra, đối chiếu, tổng hợp các chỉ tiêu chủ yếu do các xí nghiệp, công
trường trực thuộc công ty báo cáo.
- Kiểm tra soát xét, đóng gói, quản lý và lưu trữ toàn bộ Nhật ký chứng từ.
g, Kế toán thuế và các khoản thu nộp ngân sách, các chính sách xã hội:
• Chức năng:
- Theo dõi các khoản phải thu nộp cho ngân sách nhà nước thuộc thuế.
- Theo dõi các khoản thu, chi, quyết toán về bảo hiểm như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm thiết bị và bảo hiểm người thứ ba trong thi công.
- Lập báo cáo tuần kỳ, định kỳ theo quy định.
• Nhiệm vụ:
18
- Làm thủ tục đăng ký, kê khai và nộp thuế đối với các tỉnh, thành phố nơi có công
trình đang thi công.
- Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ gốc, các bản kê thuế của các xí nghiệp, công
trường trực thuộc để kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào, thuế giá trị gia tăng đầu ra
nộp các cục thuế đúng thời hạn.
- Yêu cầu các đơn vị trực thuộc kê khai thuế kịp thời tránh tình trạng quá hạn.
- Có trách nhiệm cung cấp các số liệu liên quan đến thuế cho Cục thuế và quyết toán
thuế với Cục thuế nơi có cơ quan làm việc cũng như với các Cục thuế nơi có công
trình thi công.
- Căn cứ vào biểu tăng giảm lao động hàng tháng để trích BHXH.
- Tính toán và thanh toán các khoản BHXH cho cán bộ công nhân viên.

• Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
1.2.3.2. Các chế độ kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng Công trình
thủy
Hệ thống chứng từ sử dụng
−Chứng từ tiền tệ:
+ Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT)
+ Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT)
+ Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03 – TT)
+ Giấy thanh toán tạm ứng (Mẫu số 04 – TT)
+ Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05 – TT)
- Chứng từ về lao động tiền lương
+ Bảng chấm công (Mẫu số 01a – LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền lương, thưởng (Mẫu số 02 – LĐTL)
+ Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 01b – LĐTL)
+ Biên bản xác nhận công việc hoàn thành (Mẫu số 05 – LĐTL)
+ Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08 – LĐTL)
+ Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán (Mẫu số 09 – LĐTL)
20
- Chứng từ về hàng tồn kho
+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT)
+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT)
+ Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hóa (Mẫu số 03 –
VT)
+ Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu số 07 –
VT)
- Chứng từ về TSCĐ
+ Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 – TSCĐ)
+ Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02 – TSCĐ)
+ Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 05 – TSCĐ)
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 – TSCĐ)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status