ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ MÔN NGỮ VĂN CÓ HƯỚNG DẪN - Pdf 15

Câu 1 : (3điểm)
Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng,
giữ nớc, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con ngời. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh
hùng chiến đấu!
(Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
Đọc kĩ đoạn văn và thực hiện các yêu cầu dới đây:
1. Xác định từ ghép trong các câu văn sau:
Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác.
2. Hãy xác định và phân tích tác dụng của phép tu từ nhân hóa, điệp ngữ trong đoạn văn trên.
+ Chỉ ra : đoạn văn sử dụng phép tu từ
Điệp ngữ : tre( 7 lần), giữ ( 4 lần ), anh hùng( 2 lần) ( 0.5 điểm )
- Nhân hoá : Tre chống lại, xung phong, giữ làng, giữ nớc, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa, hi sinh, anh hùng
lao động, anh hùng chiến đấu.( 1 điểm )
+ Tác dụng : Tạo ra cách diễn
đạt sinh động, hấp dẫn, nhấn mạnh công dụng của cây tre ( 3.5 điểm )
- Cây tre trở thành vũ khí đắc lực, có mặt khắp nơi, xông pha tung hoành trong khói lửa: Chống lại sắt thép
quân thù, xung phong vào xe tăng đại bác, giữ làng, giữ nớc, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
- Tre mang tầm vóc dũng sĩ, xả thân để bảo vệ quê hơng, đất nớc Giữ làng, giữ nớc, giữ mái nàh tranh,
giữ đồng lúa chín.Tre hi sinh để bảo vệ con ngời.
- Trong lao động sản xuất, trong chiến đấu để bảo vệ Tổ Quốc, tre mang bao phẩm chất cao quý của con ngời Việt
Nam.Tre sừng sững nh một t ợng đài đợc tôn vinh và ngỡng mộ Tre anh hùng lao động, tre anh hùng chiến
đấu.
> Tre là biểu tợng tuyệt đẹp về đất nớc và con ngời Việt nam anh hùng, về ngời nông dân cần cù, dũng cảm,
giàu tình yêu quê hơng, đất nớc.
1
Cõu 2: (2 im)
Chỏu chin u hụm nay
Vỡ lũng yờu T quc
Vỡ xúm lng thõn thuc
B i cng vỡ b
Vỡ ting g cc tỏc

Cứ hàng năm hàng năm
Khi gió mùa đông tới
Bà lo đàn gà toi
Mong trời đừng sơng muối
Để cuối năm bán gà
Cháu đợc quần áo mới
c. Khâm phục ng ời bà giàu đức hi sinh vì con cháu vì đất n ớc ( 1 điểm )
+ Bà không dành cho mình điều gì.
Kết bài : ( 1 điểm )
+ Khẳng định lại cảm nghĩ : bà hiện lên có nhiều phẩm chất tốt đẹp : Tần tảo, chịu thơng, chịu khó, giàu tình th-
ơng yêu, đức hi sinh. Bà là tiêu biểu cho phẩm chất tốt đẹp của phụ nữ Việt nam.
+ Liên hệ : trân trọng, biết ơn những ngời bà
A. M bi (0,5) Gii thiu i tng biu cm v tỡnh cm th hin
+ T tha u th em ó rt hay c thy n ci ca m
+ N ci ca m lm em m lũng v ro rc con tim
B. Thõn bi (4) Nờu cỏc biu hin, sc thỏi n ci ca m v cm nhn tỡnh cm ca em trc n ci
ú:
+ N ci vui, y yờu thng khi em ngoan (1)
+ N ci khuyn khớch khi em lm c nhiu vic tt v thnh tớch hc tp cao
(1)
+ N ci an i khi em khụng vui (1)
Nhng khi vng n ci ca m, em cm thy bun (1)
2
C. Kt bi (0,5)
- Lũng yờu thng v kớnh trng m.
- Mong sao n ci ca m mói n trờn mụi.
1. Xác định từ ghép (xác định đúng mỗi từ cho 0,25 đ).
Các từ ghép là:
Gậy tre, chông tre, chống lại, sắt thép, quân thù, xung phong, xe tăng, đại bác.
2. Xác định phép tu từ điệp ngữ, nhân hóa

u m cũn lớ gii mt cỏch cm ng ngn ngun ca lũng yờu nc, lm sỏng lờn mt chõn lớ ph bin. Liờn h:
Lũng yờu nh, yờu lng xúm, yờu min quờ tr nờn lũng yờu T quc(I. ấ-ren-bua). Ting g ó ng vng vi
ting ca quờ hng, gia ỡnh, t nc. ( 1,0 im)
3
- Đoạn thơ ngắn, diễn đạt tự nhiên với việc kết hợp hai phép tu từ đã hoàn thiện mạch cảm xúc của bài thơ, làm
sâu sắc thêm tình yêu quê hương đất nước của nhân vật trữ tình.
( 0,5 điểm)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ MÔN NGỮ VĂN 7
§Ò 1
Phần trắc nghiệm:
Chọn phương án đúng nhất trong các câu sau : ( mỗi câu 0,3điểm )
Câu 1 :Tâm sự trong văn bản “Cổng trường mở ra”là lời tâm sựcủa ai?
A. Lí Lan B. Người mẹ C. Người con D. Tất cả
Câu 2 : Văn bản”Cổng trường mở ra “thuộc phương thức biểu đạt nào?
A. Miêu tả B. tự sự C. Nghị luận D. Biểu cảm
Câu 3 : Cụm từ “ta với ta” trong hai bài thơ “Qua Đèo Ngang”và “ Bạn đến chơi nhà”có
nghĩa giống nhau ;đúng hay sai?
A. Đúng B. Sai
Câu 4 : Bài thơ nào trong các bài thơ sau đây thể hiện sự trân trọng vẻ đẹp,phẩm chất trong trắng, son sắt của
người phụ nữ Việt Nam ngày xưa,vừa cảmthương sâu sắccho thân phận chìm nổi của họ.
A. Qua Đèo Ngang B. Bánh trôi nước C. Sau phút chia ly D. Mẹ tôi
Câu 5 : Bài thơ “ cảnh khuya”của Hồ Chí Minh được sáng tác theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn bác cú Đường luật B. Ngũ ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn tứ tuyệt D. Thể thơ lục bát
Câu 6 : Hồ Chí Minh sáng tác bài thơ “Cảnh khuya”trong thời than nào?
A. Năm 1947 B. Năm 1948 C. Năm 1954 D. Năm 1975
Câu 7 : Văn bản “Một thứ quà của lúa non:Cốm ;nói đến đặc sản của thành phố nấou đây?
A. Thành phố Hồ Chí Minh B. Thành phố Hà Nội
C. Thành phố Hải phòng D. Thành phố Đà Nẵng
Câu 8 : Trong các từ sau đây từ nào là từ láy?

A. Da diết. B. Dập dìu. C. Thưa thớt. D. Phố phường.
Câu 6: Giọng thơ trong hai câu thơ đầu bài “ Tụng giá hoàn kinh sư” như thế nào?
A. Tha thiết. B. Mạnh mẽ, hùng tráng. C. Nhẹ nhàng. D. Căm thù sôi sục.
Câu 7: Nhận xét nào sau đây không đúng về tác phẩm trữ tình :
A. Tác phẩm trữ tình thuộc kiểu văn bản biểu cảm.
B. Tác phẩm trữ tình chỉ dùng lối bày tỏ trực tiếp tình cảm, cảm xúc.
C. Tác phẩm trữ tình có ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm.
D. Tác phẩm trữ tình có thể có yếu tố tự sự và miêu tả.
Câu 8 : Liên kết trong văn bản có tác dụng :
A. Là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản.
B. Văn bản nào cũng phải có liên kết.
C. Liên kết làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
D. Có nhiều phương tiện liên kết trong văn bản.
Câu 9 : Điệp ngữ “ta” trong bài thơ “Côn Sơn Ca” có tác dụng diễn tả giọng thơ như thế nào ?
A. Giọng tâm tình tha thiết. B. Giọng u hoài, cô đơn.
C. Giọng trầm buồn man mác. D. Giọng du dương, réo rắt.
Câu 10 : Xác định từ trái nghĩa trong ví dụ sau :
“Yêu nhau yêu cả đường đi
Ghét nhau ghét cả tông chi học hàng.”
A. Đường đi – họ hàng. B. Đường đi – tông chi. C. Yêu – ghét. D. Yêu – cả.
Câu 11 : Thành ngữ trong câu sau : “Mẹ đã phải một nắng hai sương vì chúng con.” giữ vai trò gì ?
A. Chủ ngữ. B. Vị ngữ. C. Bổ ngữ. D. Trạng ngữ.
Câu 12 : Xác địng dạng điệp ngữ trong ví dụ sau :
“Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp, ai sầu hơn ai?”
A. Điệp ngữ cách quãng. B. Điệp ngữ nối tiếp.
C. Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng). D. Điệp ngữ cách quãng – nối tiếp.
Phần tự luận (7 đ)

D. Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt tình cảm ở mức độ nhất định.
Câu 8 : Văn bản " Mùa xuân của tôi " được viết trong hoàn. cảnh :
A. Tác giả trực tiếp chứng kiến và miêu tả vẻ đẹp của mùa xuân.
B. Tác giả miêu tả và bộc lộ cảm xúc về mùa xuân từ những điều nghe kể.
C. Đất nước chia cắt, tác giả ở miền Nam nhớ và hoài vọng về mùa xuân ở miền Bắc.
D. Tác giả đang sống trong mùa xuân thống nhất.
Câu 9: Văn bản " Mùa xuân của tôi " được viết theo thể loại "Tùy bút” đúng hay sai?
A. Đúng B. Sai
* Đoạn văn:
" Tự nhiên như thế : ai cũng chuộng mùa xuân. Mà tháng giêng là tháng đầu của mùa xuân, người ta càng trìu
mến không có gì lạ hết. Ai bảo được non đừng thương nước , bướm đừng thương hoa, trăng đừng thương gió; ai
cấm được trai thương gái ; ai cấm được mẹ yêu con; ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì mới hết đươc người
mê luyến mùa xuân ".
(Ngữ văn 7- tập I)
Câu 10 : Biện pháp nghệ thuật chủ yếu trong đoạn văn trên là :
A. Điệp ngữ- Nhân hóa. B. Điệp ngữ- So sánh.
C. Điệp ngữ- Èn dô. D. Điệp ngữ- Ho¸n dô .
Câu 11: Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên lµ:
A.Tự sự . B. Miêu tả .
C Thuyết minh . D. Biểu cảm .
Câu 12 : Nội dung đúng nhất của đoạn văn trên lµ:
A. T×nh yêu của con người đối với mùa xuân là quy luật tự nhiên.
B. Cảnh sắc và không khí mùa xuân ở thiên nhiên và lòng người .
C. Cảm nhận tinh tế của tác giả về cảnh sắc không khí mùa xuân.
D. Tình cảm thiết tha nồng nàn của tác giả với mùa xuân quê hương .
Phần tự luận (7 đ)
1. Chép lại bài thơ Cảnh khuya
2. Cảm nghĩ về bài thơ “ Cảnh khuya”.
……………………………………………………
Tên em:……………… Đề bài

Câu10: Dòng nào sau đây nêu đặc trưng của văn bản biểu cảm?
A. Kể lại câu truyện xúc động . C. Là văn bản viết bằng thơ.
B. Bàn về một hiện tượng trong cuộc sống . D. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người viết.
Câu 11 : Văn biểu cảm còn được gọi là :
A. Văn tự sự B. Văn miêu tả C. Văn trữ tình D. Văn nghị luận
Câu 12: Chọn một trong các cụm từ sau điền vào chỗ trống để hoàn thiện định nghĩa về
văn biểu cảm : “Văn biểu cảm là văn bộc lộ của con người trước
những sự vật hiện tượng trong đời sống”.
A. Tư tưởng B. Cái nhìn C. Thái độ D. Tình cảm, cảm xúc
* Bài tập Tiếng Việt: * Bài 1 : .
Gạch chân các từ và cụm từ đồng nghĩa trong những
câu thơ sau
- Bác đã đi rồi sao Bác ơi,
Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời
- Bác đã lên đường theo tổ tiên,
Mác Lê-nin thế giới Người hiền.
- Bảy mươi chín tuổi xuân trong sáng,
Vào cuộc trường sinh nhẹ cánh bay.
* Bài 2: Tìm từ sai và sửa lại cho đúng
a. Giải được bài tập này, tôi thấy nhẹ nhàng cả người
b. Đây là lĩnh vực kinh doanh béo bổ
c. Rừng cây rậm rạp, không nhìn thấy khoảng trống vắng nào.
d. Tên sĩ quan bắt đầu thấy trong con người yếu ớt ấy một nghị lực phi thường.
e. Mẹ đã đỡ đần con những bước đi đầu tiên
g. Các bạn nhất trí cười vui vẻ và đua nhau mượn quyển sách ấy
h. Anh cứ giữ thái độ lạnh lẽo ấy nên mọi người không gần anh là phải.
i. Tôi giả vờ không hiểu câu hỏi, tôi nói bơ vơ chỗ ấy chắc còn xa.
k. Tình hình ở đây rất yên tâm.
Phần tự luận (7 đ)
1. Suy nghĩ và tình cảm về hạnh phúc được sống giữa những người thân trong gia đình.

8/ Nhà thơ Lý Bạch được mệnh danh là:
a/ Tiên thơ b/ Thánh thơ c/ Thần thơ d/ Cả 3 đều sai.
9/ Từ láy được chia làm 2 loại:
a/ Biến âm và biến thanh b/ Láy âm và láy vần
c/ Láy toàn bộ và láy bộ phận d/ a và b đúng.
10/ Các đại từ “ chúng nó, họ” ở ngôi thứ mấy số ít hay số nhiều.
a/ Ngôi thứ nhất – số nhiều b/ Ngôi thứ hai – số ít
c/ Ngôi thứ ba - số ít d/ Ngôi thứ ba – số nhiều
11/ Dòng nào sau đây có chứa từ đồng âm?
a/ Chân tường- chân núi b/ Truyện cổ - cổ chai
c/ Chạy thi – chạy ăn d/ Cổ tay – khăn quàng cổ
12/ Dòng nào sau đây chỉ gồm những từ Hán Việt có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau :
a/ Phòng hỏa – bảo mật b/ Nguyệt cầm – quốc ca
c/ Thủ môn – thiên đô d/ A và c đúng
Phần tự luận (7 điểm)
1/ Chép lại bài thơ “ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê” của Hạ Tri Chương ( 1 điểm)
( có thể chép bản dịch thơ hoặc bản phiên âm tiếng Hán)
2/ Cảm nghĩ của em sau khi học xong hai bài thơ: “Ngắm trăng” và “Đêm rằm tháng giêng” của Hồ Chí Minh.
Đề 6.
Phần trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào chỉ một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
1. Bài thơ Sông núi nước Nam thường được gọi là gì?
A. Hồi kèn xung trận B. Khúc ca khải hoàn
C. Áng thiên cổ hùng văn D. Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên
2. Bài Sông núi nước Nam được viết cùng thể thơ với bài nào?
A. Phò giá về kinh B. Bài ca Côn Sơn C. Bánh trôi nước D. Qua Đèo Ngang
3. Bài thơ Sông núi nước Nam ra đời trong hoàn cảnh nào?
A. Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng
B. Lý Thường Kiệt chống quân Tống trên sông Như Nguyệt
C. Trần Quang Khải chống giặc Nguyên ở bến Chương Dương

nhưng rất ưa nhìn.
A. Về B. Của C. Cho D. Bằng
Phần tự luận (7 điểm): Viết bài văn biểu cảm (có sử dụng yếu tố miêu tả, tự sự) theo một trong hai chủ đề sau:
- Một kỉ niệm tuổi thơ. - Tình bạn tuổi học trò
Đề 6
Phần trắc nghiệm:
1.Văn bản “ Cổng trường mở ra” viết về nội dung gì ?
a. Miêu tả quang cảnh ngày khai trường.
b. Bàn về vai trò của nhà trường trong việc giáo dục thế hệ trẻ.
c. Kể về tâm trạng của một chú bé trong ngày đầu tiên đến trường.
d. Tâm tư, tình cảm của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường vào lớp một của con
2. Tác giả của văn bản “ Mẹ tôi” là :
a. Lý Lan b. Khánh Hoài c. Ét-môn-đô-đơ-A-mi-xi d. Thạch Lam
3. Qua câu chuyện “Cuộc chia tay của những con búp bê”, tác giả muốn nhắn gửi đến mọi người điều:
a. Tổ ấm gia đình là vô cùng qúi giá và quan trọng.
b. Mọi người hãy bảo vệ và giữ gìn tổ ấm gia đình, không nên vì bất cứ lý do gì làm tổn hại đến những tình cảm
cao đẹp ấy.
c. Bố mẹ có trách nhiệm hàng đầu trong việc nuôi dạy con cái.
d. Tất cả đều đúng.
4. Các bài ca dao trong bài “Những câu hát về tình cảm gia đình” được viết theo thể thơ gì ?
a. Thể thơ song thất lục bát ; b. Thể thơ thất ngôn bát cú
c. Thể thơ lục bát ; d. Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
5. Vì sao ca dao thường so sánh công cha, nghĩa mẹ như “trời, núi, biển, nước” ?
a. Vì đây là những hình ảnh chỉ các sự vật, hiện tượng to lớn, mênh mông.
b. Vì đây là những hình ảnh chỉ các sự việc vô hạn, vĩnh hằng.
c. Vì đây là những hình ảnh chỉ các sự vật, hiện tượng khó có thể cân đo đong đếm được
d. Tất cả đều đúng
6. Chủ đề của bài thơ “Sông núi nước Nam” là gì ?
a. Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước.
b. Nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược.

b/ Nêu đúng nội dung bài thơ phần ghi nhớ SGK
Câu 2
- Đúng bố cục
- chữ viết đẹp, rõ ràng
- Nội dung :
+ Nêu được công lao to lớn như trời ,như biển của người bố
+ Vận dụng và đưa vào bàiviết những dẫn chứng (Ca dao, tục ngữ , thơ )
+ Cảm nghĩ về người bố ( tùy theo cảm xúc ngay thơ , trong sáng của mỗi em mà giáo viên cho điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án
đúng
A B A B A C A C D B D C
II. Tự luận . ( 7 điểm)
Bài 1 :
Chép nguyên văn bốn câu thơ cuối của bài thơ “ Qua đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan.”
Phân tích cụm từ “ta với ta” trong câu thơ cuối của khổ thơ trên để thấy tâm trạng của tác giả?
Bài 2
11
Cm ngh ca em v ngi b kớnh yêu
* Đề 2
Phn trc nghim:
c on vn sau v tr li cỏc cõu hi:
Tụi ng dy, ly chic khn mt t a cho em. Thu lau nc mt ri soi gng, chi li túc. Anh em
tụi dn nhau ra ng. Em nm cht tay tụi v nộp sỏt vo nh nhng ngy cũn nh. Chỳng tụi i chm chm trờn
con ng t quen thuc ca th xó quờ hng. ụi lỳc, t nhiờn em dng li, mt c nhỡn au ỏu vo mt
gc cõy hay mt mỏi nh no ú, ton nhng cnh quen thuc trờn con ng chỳng tụi ó i li hng nghỡn ln
t thu u th.
*Tr li cõu hi bng cỏch khoanh trũn vo mt ch cỏi trc mi cõu tr li ỳng.
1. on vn trờn c trớch t vn bn no ?
A. Cuc chia tay ca nhng con bỳp bờ. B. Cng trng m ra

A. Hóy tụn trng nhng ý thớch ca tr em
B. Hóy tr em c sng trong mt mỏi m gia ỡnh
C. Hóy hnh ng vỡ tr em
D. Hóy to iu kin tr em phỏt trin nhng ti nng sn cú.
11. Dũng no sau õy ghi rừ cỏc bc to lp vn bn?
A. nh hng v xõy dng b cc
B. Xõy dng b cc, din t thnh cõu, on
C. Xõy dng b cc, nh hng, kim tra, din t thnh cõu, on
D. nh hng, xõy dng b cc, din t thnh cõu, on hon chnh, kim tra vn bn va to lp.
12. Mt vn bn thng cú b cc my phn?
A. Mt B. Hai
C. Ba D. Bn
Phn t lun (7 )
1. Vit mt on vn ngn t 3- 5 cõu trong ú cú s dng t lỏy. (2 im)
2. Phát biểu cản nghĩ về hình ảnh ngời bà trong bài thơ Tiếng gà tr a
12
ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần 1 : ( 4,0 điểm )
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Ph.án đúng B B B B C A B D D C D C
Phần 2 : ( 6,0điểm )
Câu 1
a/ chép nguyên văn bài thơ SGK (sai 1 lỗi – 0,25 điểm)
b/ Nêu đúng nội dung bài thơ phần ghi nhớ SGK
Câu 2
- Đúng bố cục
- chữ viết đẹp, rõ ràng
- Nội dung :
+ Nêu được công lao to lớn như trời ,như biển của người bố
+ Vận dụng và đưa vào bàiviết những dẫn chứng (Ca dao, tục ngữ , thơ )

7. Đoạn văn trên người viết sử dụng đại từ ở ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất số ít B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba D. Ngôi thứ nhất số nhiều
8. Nhân vật chính trong truyện ngắn “ Cuộc chia tay của những con búp bê” là ai?
A. Bố bé Thuỷ và bé Thuỷ
B. Mẹ bé Thuỷ và bé Thuỷ
C. Anh bé Thuỷ là Thành và bé Thuỷ
D. Hai con búp bê là con Vệ Sĩ và con Em Nhỏ.
9. Nội dung chính của truyện ngắn “ Cuộc chia tay của những con búp bê” là gì?
A. Viết về việc tranh giành đồ chơi giữa hai anh em Thành và Thuỷ.
B. Viết về những kỉ niệm thời ấu thơ của hai anh em Thành và Thuỷ.
C. Viết về cuộc chia tay đầy cảm động của hai con búp bê là con Vệ Sĩ và con Em Nhỏ.
D. Viết về cuộc chia tay đầy cảm động của hai anh em Thành và Thuỷ vì bố mẹ li dị nhau.
10. Thông điệp nào được gửi gắm qua câu chuyện “ Cuộc chia tay của những con búp bê ?
A. Hãy tôn trọng những ý thích của trẻ em
B. Hãy để trẻ em được sống trong một mái ấm gia đình
C. Hãy hành động vì trẻ em
D. Hãy tạo điều kiện để trẻ em phát triển những tài năng sẵn có.
11. Dòng nào sau đây ghi rõ các bước tạo lập văn bản?
A. Định hướng và xây dựng bố cục
B. Xây dựng bố cục, diễn đạt thành câu, đoạn
C. Xây dựng bố cục, định hướng, kiểm tra, diễn đạt thành câu, đoạn
D. Định hướng, xây dựng bố cục, diễn đạt thành câu, đoạn hoàn chỉnh, kiểm tra văn bản vừa tạo lập.
12. Một văn bản thường có bố cục mấy phần?
A. Một B. Hai
C. Ba D. Bốn
Phần tự luận (7 đ)
1. Viết một đoạn văn ngắn từ 3- 5 câu trong đó có sử dụng từ láy. (2 điểm)
2. Hãy tả một người thân yêu và gần gũi nhất với em. (5 điểm)


+ Tài năng
C. Kết bài: ( 0,75 điểm)
- Cảm nghĩ của em
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ
MÔN NGỮ VĂN 7
Phần trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào chỉ một chữ cái trước câu trả lời đúng.
Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:
“ Tôi yêu Sài Gòn da diết… Tôi yêu trong nắng sớm, một thứ nắng ngọt ngào, vào một buổi chiều lộng gió nhớ
thương, dưới những cây mưa nhiệt đới bất ngờ. Tôi yêu thời tiết trái chứng với trời đang ui ui buồn bã, bỗng nhiên
trong vắt lại như thuỷ tinh. Tôi yêu cả đêm khuya thưa thớt tiếng ồn. Tôi yêu phố phường náo động, dập dìu xe cộ
vào những giờ cao điểm. Yêu cả cái tĩnh lặng của buổi sáng tinh sương với làn không khí dịu mát, thanh sạch trên
một số đường còn nhiều cây xanh che chở.
15
( Theo “ Sài Gòn tôi yêu” – Ngữ văn 7, tập một)
1. Tác giả của đoạn văn trên là ai?
A. Minh Hương. B. Vũ Bằng. C. Thạch Lam. D. Xuân Quỳnh
2. Đoạn văn trên được viết chủ yếu theo phương thức biểu đạt nào?
A. Tự sự. B. Miêu tả. C. Nghị luận. D. Biểu cảm
3. Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
A. Miêu tả những vẻ đẹp riêng của thành phố Sài Gòn
B. Bộc lộ tình cảm sâu sắc của tác giả với Sài Gòn
C. Bình luận những vẻ đẹp riêng về vùng đất Sài Gòn
D. Giới thiệu những nét riêng về thiên nhiên khí hậu của Sài gòn.
4. Cụm từ chỉ thời gian nào không được nhắc đến trong đoạn văn trên?
A. sáng tinh sương. B. buổi chiều. C. đêm khuya. D. giữa trưa.
5. Từ nào sau đây không phải là từ láy?
A. da diết. B. dập dìu. C. thưa thớt . D. phố phường
6. Trong đoạn văn trên, ý nào sau đây không phải là nét riêng của thiên nhiên và cuộc sống Sài Gòn?
A. Nhiều hiện tượng thời tiết cùng có trong ngày

TN TL TN TL
Văn
học
Tác giả C1 1
Phương
thức biểu
đạt
C2 1
Nghệ thuật C10 1
Nội dung C4 C3
C6
C1 4
Tiếng Từ láy C5 1
Từ trái
nghĩa
C9 1
Đại từ C7 1
Biện pháp C8 1
16
Việt tu từ
Tập
làm
văn
Tìm hiểu
chung về
văn biểu
cảm
C11 1
Các bước
làm bài văn

2.( 5 điểm)
- Viết đúng kiểu bài văn biểu cảm ( 1,5 điểm)
- Trình bày được những cảm xúc của bản thân về mái trường. ( 2điểm)
- Đưa được yếu tố tự sự, miêu tả vào bài viết hợp lí.
- Diễn đạt có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp ( 0,5 điểm)

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ
MÔN NGỮ VĂN 7
Phần trắc nghiệm:
Câu 1: Nhà văn Et-môn-đô đơ A-mi-xi là người nước nào?
A. I-ta-li-a. B. Anh. C. Liên Xô. D. Ba Lan.
Câu 2: Bài thơ “Sông núi nước Nam” được viết theo thể thơ:
A. Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt. B. Thể thơ thất ngôn bát cú Đường Luật.
C. Thể thơ song thất lục bát. D.Thể thơ lục bát.
Câu 3: Từ ghép chính phụ là loại từ ghép:]
A. Có tính chất hợp nghĩa. B. Tiếng chính đứng trước tiếng phụ.
C. Có tiếng chính và tiếng phụ; tiếng chính đứng trước tiếng phụ, được tiếng phụ bổ sung nghĩa.
D. Tiếng phụ đứng trước tiếng chính.
Câu 4: Từ nào sau đây không đồng nghĩa với từ “sơn hà” ?
A.Giang sơn. B. Sông núi C. Đất nước. D. Sơn thuỷ.
Câu 5: Từ nào sau đây không phải là từ láy ?
A. Da diết. B. Dập dìu. C. Thưa thớt. D. Phố phường.
Câu 6: Giọng thơ trong hai câu thơ đầu bài “ Tụng giá hoàn kinh sư” như thế nào?
A. Tha thiết. B. Mạnh mẽ, hùng tráng.
C. Nhẹ nhàng. D. Căm thù sôi sục.
Câu 7: Nhận xét nào sau đây không đúng về tác phẩm trữ tình :
A. Tác phẩm trữ tình thuộc kiểu văn bản biểu cảm.
B. Tác phẩm trữ tình chỉ dùng lối bày tỏ trực tiếp tình cảm, cảm xúc.
C. Tác phẩm trữ tình có ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm.
D. Tác phẩm trữ tình có thể có yếu tố tự sự và miêu tả.

A A C D D B B C A C B C
II. TỰ LUẬN:
1. Yêu cầu chung:
HS nắm vững phương pháp làm bài văn biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả. Bố cục chặt chẽ, rõ ràng, diễn
đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
2. Yêu cầu cụ thể:
Cần đảm bảo bố cục 3 phần:
a. Mở bài:
Giới thịêu sơ lược về tầm quan trọng của tình bạn trong cuộc sống của mỗi con người.
b. Thân bài:
- Tình bạn có ở mọi nơi, không phân biệt tuổi tác, địa vị xã hội.
- Tình bạn là điều thiêng liêng, quý giá trong cuộc sống của mỗi con người.
- Kể một số tình bạn đẹp trong xã hội xưa và ngày nay.
- Muốn giữ gìn tình bạn cần thiện chí từ những người bạn với nhau.
c. Kết bài:
Khẳng định lại giá trị, tầm quan trọng của tình bạn.
3. Tiêu chuẩn cho điểm:
Điểm 6- 7: Đáp ứng đầy đủ yêu cầu trên, bố cục chặt chẽ, rõ ràng, diễn đạt có một vài sai sót nhỏ.
Điểm 4 – 5: Đáp ứng 2/3 yêu cầu trên, có bố cục chặt chẽ, rõ ràng, diễn đạt khá, có thể mắc 4 -5 lỗi về dùng
từ, đặt câu.
Điểm 2 -3 :Đáp ứng ½ nhu cầu trên, có bố cục, diễn đạt tạm, có thể mắc 6 – 7 lỗi dùng từ đặt câu.
Điểm 1 – 0: Bài làm còn nhiều sai sót, chưa nắm vững phương pháp, hoặc lạc đề.
18

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ
MÔN NGỮ VĂN 7
Phần trắc nghiệm:
Học sinh khoanh tròn câu trả lời đúng nhất, mỗi câu 0,25 điểm.
Câu 1: Bài thơ :”Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương được viết theo thể thơ :
A. Song thất lục bát. B. Thất ngôn bát cú Đường luật.

C. Sở dĩ cho nên D. Giá như thì
Phần tự luận (7 đ)
Cảm nghĩ về thầy cô giáo.
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 7
I. TRẮC NGHIỆM. (3 điểm)
CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
TRẢ LỜI C D B C A D A D B C A B
II. LÀM VĂN: ( 7 Điểm)
1. YÊU CẦU CHUNG:
Học sinh nắm vững phương pháp làm bài văn biểu cảm.
Bố cục chặt chẽ, rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
2. YÊU CẦU CỤ THỂ:
Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau, nhưng cơ bản cần phải làm được các yêu cầu sau đây:
- Bài làm phải đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài .
MB: Giới thiệu về thầy cô giáo mà mình yêu mến: Thầy cô nào? Dạy lớp mấy? Trường nào?
TB: Em đã có những tình cảm, kĩ niệm gì đối với thầy cô.
+ Hình ảnh thầy cô giữa đàn em nhỏ.
+ Giọng nói ấm áp, trìu mến thân thương khi thầy cô giảng bài.
+ Lúc thầy cô theo dõi lớp học. ……
→ Do đó, hình ảnh thầy cô đã để lại trong em nhiều tình cảm và kĩ niệm tốt đẹp mà không bao giờ em có thể quên
được.
KB: Tình cảm chung về thầy cô giáo. Đó cũng chính là người lái đò đưa thế hệ trẻ cặp bến tương lai.
Cảm xúc cụ thể về thầy cô mà mình yêu quí nhất.
3. TIÊU CHUẨN CHO ĐIỂM:
- Điểm 6 – 7: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, bố cục chặt chẽ, rõ ràng, diễn đạt tốt, có thể mắc một vài sai
sót nhỏ.
- Điểm 4 – 5: Đáp ứng 2/3 yêu cầu trên, bố cục chặt chẽ, rõ ràng, diễm đạt khá, có thể mắc 4 – 5 lỗi về dùng
từ đặt câu.
- Điểm 2 – 3: đáp ứng 1/2 yêu cầu trên, có bố cục của bài, diễm đạt tạm, có thể mắc 7 – 8 lỗi về dùng từ đặt
câu.

C. Cảm nghĩ về một câu tục ngữ. D. Cảm nghĩ về tình bạn.
Câu 12: Dòng nào dưới đây không phải là cách lập ý thường gặp khi làm bài văn biểu cảm?
A. Liên hệ hiện tại với tương lai. C. Quan sát, suy ngẫm.
B. Liên hệ từ đầu đến cuối. D. Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại.
Phần tự luận (7 đ)
Câu1(1đ): Em hãy tìm 2 câu thơ thuộc hai văn bản trong sách giáo khoa ngữ văn 7- tập I có sử dụng các cặp từ trái
nghĩa?
Câu 2(1đ): Đặt câu với các cặp quan hệ từ sau:
a. Sở dĩ…………………………………là vì………………… …….
b. Hễ……………………….………thì………………………………
Câu3(5đ): Cảm nghĩ của em về một con vật nuôi.
21
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 7
I.Trắc nghiệm(3đ): Mỗi câu đúng được 0,25đ

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án B A D A C B C D A B D B
II. Tự luận(7 đ):
Câu 1(1đ): Học sinh tìm được 2 câu thơ trong phần văn bản của sách giáo khoa ngữ văn 7- tập I có sử dụng các cặp
từ trái nghĩa. Mỗi câu đúng được 0,25đ. Ví dụ:
- Bảy nổi ba chìm với nước non. (Bánh trôi nước- Hồ Xuân Hương)
- Chàng thì đi cõi xa mưa gió
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn. ( Sau phút chia li- Đoàn Thị Điểm)
Câu2(1đ): Yêu cầu HS đặt câu có sử dụng các cặp quan hệ từ đã cho, nội dung các vế và cả câu văn phải phù hợp
với cặp quan hệ từ đó. Mỗi câu đúng được 0,5đ. Ví dụ:
- Sở dĩ tôi nghỉ học là vì tôi bị ốm.
- Hễ tôi được 10 điểm thì bố lại thưởng cho tôi.
Câu3(5đ):
* Kiểu bài: Biểu cảm.
* Đối tượng: Con vật nuôi.

C Số phận bất hạnh của người phụ nữ.
D.Vẻ đẹp và số phận long đong của người phụ nữ .
Câu 3 : Thành ngữ nào sau đây có nghĩa gần với thành ngữ"Bảy nổi ba chìm "?
A. Cơm niêu nước lọ . B. Lên thác xuống ghềnh.
C. Nhà rách vách nát . D . Cơm thừa canh cạn.
Câu 4 : Trong các dòng sau đây, dòng nào có sử dụng quan hệ từ?
A. Vừa trắng lại vừa tròn . B. Tay kẻ nặn .
C. Bảy nổi ba chìm . D.Giữ tấm lòng son .
Câu 5: Từ nào sau đây không phải là từ láy ?
A. Man mác. B. Đùng đục.
C. Siêng năng . D. Sáng sủa.
Câu 6 : Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm sau:
Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm ,
của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc .
Câu 7 : Đặc điểm của văn bản biểu cảm là:
A. Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu.
B. Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt hai tình cảm .
C. Mỗi bài văn biểu cảm thường tập trung biểu đạt nhiều mức độ tình cảm .
D. Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt tình cảm ở mức độ nhất định.
Câu 8 : Văn bản " Mùa xuân của tôi " được viết trong hoàn. cảnh :
E. Tác giả trực tiếp chứng kiến và miêu tả vẻ đẹp của mùa xuân.
F. Tác giả miêu tả và bộc lộ cảm xúc về mùa xuân từ những điều nghe kể.
G. Đất nước chia cắt, tác giả ở miền Nam nhớ và hoài vọng về mùa xuân ở miền Bắc.
H. Tác giả đang sống trong mùa xuân thống nhất.
Câu 9: Văn bản " Mùa xuân của tôi " được viết theo thể loại "Tùy bút” đúng hay sai?
A. Đúng B. Sai
* Đoạn văn:
" Tự nhiên như thế : ai cũng chuộng mùa xuân. Mà tháng giêng là tháng đầu của mùa xuân, người ta càng trìu
mến không có gì lạ hết. Ai bảo được non đừng thương nước , bướm đừng thương hoa, trăng đừng thương gió; ai
cấm được trai thương gái ; ai cấm được mẹ yêu con; ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì mới hết đươc người

*Yêu cầu : Đúng thể loại phát biểu cảm nghĩ.
1.Nội dung: ( Mở bài:1 điểm ; Thân bài :3điểm; Kết bài : 1điểm)
a,Mở bài (1đ).
_ Giới thiệu tác giả, tác phẩm và cảm nghĩ chung về bài thơ .
b, Thõn bài (3đ).
Nờu những suy nghĩ, cảm xúc về tình bà cháu trong bài thơ, trên cơ sở phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật
của bài thơ.
c, Kết bài :( 1đ )
Những suy nghĩ của người viết về bài thơ và tác giả bài thơ
2. Hỡnh thức:
- Bố cục rừ ràng (3 phần).
-Trỡnh bày sạch đẹp.
* Lưu ý: Tình cảm với các nhân vật và tác giả, người viết cố thể nồng vào khi phân tích các chi tiết trong tác phẩm,
miễn sao thể hiện được cảm xúc và suy nghĩ riêng. khuyến khích các bài viết nêu được cảm xúc riêng trước nhưỡng
chi tiết độc đáo của tác phẩm.
24
THIẾT LẬP MA TRẬN
Mức độ
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
TN TL TN TL TN TL TN TL
VĂN
HỌC
Nội dung BT
Bánh trôi nước
1
0,25 0.25
-Hoàn cảnh
sáng tác+ Nội
dung TP Mùa

2
1
5,0 7,0
TỔNG 1,25 1,75 2,0 5,0 10
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ
MÔN NGỮ VĂN 7
25

Trích đoạn TỰ LUẬN: (7 điểm) 1947 B 1949 C 1948 D ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1 : TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1:(4 điểm)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status