PHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
QUÁN CAFE ĐẤT PHÙ SA
I. Giới Thiệu Sơ Lược Về Quán
- Tên quán: "CAFE ĐẤT PHÙ SA”
- Địa điểm : 63B, Đường 3/2, Phường Hưng Lợi, Quận Ninh Kiều, TPCT
- Ngành nghề kinh doanh : cung cấp dịch vụ giải khát
- Vị trí trong ngành : quán cafe
* Mục tiêu của quán :
- Đạt được lợi nhuận ngay từ năm đầu hoạt động
- Tạo tâm lý thư giãn cho khách hàng
- Là nơi giao lưu của sinh viên, cán bộ công nhân viên, và các đối tượng khác.
- Tối đa hoá sự hài lòng của khách hàng
- Đạt uy tín với các đối tượng có liên quan: Nhà cung cấp, khách hàng,…
II. Pháp Lý Của Dự Án
- Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 .
- Nghị định số 88 năm 2006 về Đăng ký kinh doanh.
- Thông tư 69/2006/ hướng dẫn Nghị định 11/2006 quy định quy chế hoạt động và kinh
doanh dịch vụ văn hóa.
- Nghị định số: 102/2010/NĐ-CP về việc hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của
luật doanh nghiệp
- Luật lao động năm 2010 hiệu lực từ ngày 01/10/2010.
Căn cứ vào luật, nghị định và thông tư nêu trên, quán Cafe Đất Phù Sa có
thể mở tại Ninh Kiều – Cần Thơ mà không trái với phát luật
III. Thông tin về thị trường
1.Các loại sản phẩm kinh doanh
Các loại sản phẩm của quán có 4 nhóm:
I. CAFE II. TRÀ- III. NƯỚC DINH IV. SINH TỐ-
1
YAOURT- SIRÔ DƯỠNG NƯỚC ÉP
Cafe Trà lipton Chanh Sinh tố dâu
B
D
C
A
Nhóm quán cốc lề đường Quán 7 SINH VIÊN
Nhóm quán trà sữa Nhóm quán dành cho người
Có thu nhập cao
Sơ đồ 1: Xác định vị trí của cửa hàng so với đối thủ cạnh tranh
Theo kết quả thăm dò thì hai đối thủ hiện giờ đang đứng ở vị trí như sơ đồ 1 đối
thủ (D) là nhóm quán dành cho người có thu nhập cao được xem là có cung cách phục
vụ rất tốt và giá rất cao nên đáp ứng cho số ít khách hàng. Đối thủ (C) là nhóm quán trà
sữa có cung cách phục vụ tốt, giá cao nhưng có lợi thế với các món trà sữa nên đáp ứng
được một phần khách hàng chủ yếu là những sinh viên con nhà giàu. Đối thủ (A) là
nhóm các quán cốc lề đường, lợi thế là chi phí thấp, giá rẻ nên khách hàng chủ yếu là
những sinh viên nhà nghèo và những người có thu nhập thấp.
So sánh với thị trường và đối thủ cạnh trạnh hiện tại, thì cách định vị như vậy là
hợp lý.
3. Đánh giá thị trường
3.1. Thị trường tổng quan
Dân số: 209.274, trong đó nông thôn chiếm 5%, thành thị 95%. Mật độ: 7216
người/km². Thành phần dân tộc: Chủ yếu là Kinh, Khmer, Hoa (nguồn:
ttp://vi.wikipedia.org/wiki/Ninh_Ki%E1%BB%81u).
Dân số, kinh tế: theo số liệu thống kê của cục thống kê ta có kết quả sau (đvt: nghìn
người)
Thành phố Cần Thơ Đồng bằng Sông Cữu Long
2006 2007 2008 2006 2007 2008
Sinh viên 42858 47008 57411 92967 103312 113450
Học sinh 5386 5209 5228 93507 92040 90672
Quán café dành cho
ngườ
i có
thu
nhập
Quán café dành
cho người có thu
nhập thấp
4
Hình thức
Quán càfe
Tiêu chí
trung
bình
Số lượng người
uốn
g
Chiếm phần ít,chủ
yếu là khách
vip(khoảng 20%)
Chiếm đa số,chủ
yếu là học sinh,
sinh viên, người có
thu nhập trung bình
(50%)
Chiếm tương đối,
chủ yếu là công
nhân, sinh viên …
(30%)
thức phục vụ và không gian có thoải moái hay không Ngoài ra, theo tìm hiểu qua các
5
cuộc nói chuyện với khách hàng chúng tôi được biết khi đến quán café họ còn cân nhắc
những điều sau :
- quán café có đầy đủ tiện nghi không ?
- Mức giá có phù hợp không ?
- Có phục vụ nhanh không ?
- Người phục vụ có nhiệt tình vui vẻ không ?
5. Đối thủ cạnh tranh
Hiện nay ở Ninh Kiều (Đường Hàng Dương) đã có 14-15 quán cà phê lớn, đó là
những đối thủ trực tiếp mà quán phải đối mặt, họ đã có mối quan hệ lâu bền với khách
hàng trong vùng khá lâu. Dù rằng, họ có những thuận lợi đó nhưng theo tìm hiểu thì họ
còn yếu trong cung cách phục vụ. Ngay từ đầu thành lập quán café 7 Sinh Viên đã
chuẩn bị tốt mọi thứ để làm hài lòng khách hàng ở mức cao nhất, đặc biệt là chuẩn bị
khâu mà đối thủ đang yếu.
6. Nhà cung cấp
Nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng tạo nên thành công quán, việc tạo quan hệ
tốt với những nhà cung cấp chất lượng sẽ có được những thuận lợi to lớn cho quán,
nhưng để tìm được nhà cung cấp tốt về chất lượng, giá hợp lý là điều không dễ. Qua quá
trình tìm kiếm và chọn lọc hiện tại nhà cung cấp chính của quán là : café TRUNG
NGUYÊN,VINAMIL, PesiCo Việt Nam và các công ty nước giải khác….
7. Các yếu tố vĩ mô
- Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc mở ra các loại hình kinh doanh
không còn khó khăn và luôn được nhà nước khuyến khích. Cho nên với loại hình kinh
doanh quán cafe thì việc đăng ký sẽ dễ dàng
6 - Thị trường kinh doanh cafe trong tương lai sẽ phát triển cao và là thị trường hấp
dẫn cho các nhà đầu tư.
6
Chocolate ly 15.000
Chocolate đá ly 15.000
II. Trà-yaourt-sirô
Trà lipton ly 10.000
Trà lipton sữa ly 12.000
Trà lài ly 10.000
Trà đào ly 10.000
Trà dâu ly 10.000
Trà cam ly 10.000
Trà chanh dây ly 10.000
Trà gừng ly 10.000
Trà bí đao ly 10.000
8
Yaourt đá ly 10.000
Yaourt chanh ly 12.000
Yaourt cam ly 12.000
Yaourt dâu ly 12.000
Yaourt bạc hà ly 12.000
Sirô sữa ly 10.000
Sirô sữa dâu ly 12.000
Sirô sữa chanh ly 12.000
Sirô sữa cam ly 12.000
Sirô sữa bạc hà ly 12.000
III. Nước dinh dưỡng
Chanh ly 13.000
Chanh dây ly 13.000
Chanh muối ly 13.000
Cam vắt ly 15.000
Cam vắt mật ong ly 15.000
cà rốt ly 12.000
1.2 Chiến lược marketing
• Phát tờ rơi quảng cáo tại các trường ĐH, trung học, các công ty và người trung
niên ở khu vực xung quanh đó. (1000 tờ rơi phát trong tháng đầu, sau đó có thể
phát thêm nếu cần). Mỗi tờ rơi giảm 10% cho 1 ly, nhưng không cộng gộp với
nhau
• Quảng cáo thông qua các hình thức chủ yếu treo băng rôn ở các tuyến đường
chính
• Trong tuần đầu khai trương khách hàng sẽ được giảm giá 50% trong ngày đầu và
30% trong các ngày tiếp theo cho tất cả các sản phẩm.
1.3 Chiến lược phân phối
Đây là loại hình quán café nên chủ yếu là bán trực tiếp người tiêu dùng không
thông qua kênh phân phối trung gian nào theo sơ đồ phân phối sau:
2. Hoạch định nhân sự
10
Quán café 7 sinh viên
Khách hàng tại chỗ
Khách hàng mang về
2.1 Sơ đồ tổ chức
2.2 Nghĩa vụ
- Chủ quán: Là người quản lý và điều hành mọi hoạt động quán, chịu trách nhiệm trước
pháp luật
- Quản lý: Là người thay mặt chủ quán điều hành hoạt động của nhân viên
- Kế toán: Theo dõi và ghi chép lại tất cả mọi hoạt của quán và tổng hợp chi phí và xác
định doanh thu, lợi nhuận của quán, báo cáo thuế
- Pha chế: là người pha chế các loại thức uống
- Thu ngân: Là người trực tiếp tính chi phí, thu tiền
- Phục vụ: giới thiệu menu và phục vụ khách hàng
- Sân thượng: 25 bàn mây tròn, có không gian thoáng mát. Từ đó có thể ngắm cảnh
nhộn nhịp thành phố.
4. Địa điểm xây dựng
Quán tọa lạc tại số 63B, Đường 30/4, Phường Hưng Lợi, Quận Ninh Kiều, TPCT.
Là nơi tập trung dân cư đông đúc, gần khu 1 Đại học Cần Thơ và Cao Đẳng Cần Thơ.
Xung quanh đó có rất nhiều công ty. Café 7 Sinh Viên tuy nằm ngay mặt tiền nhưng với
cách xây dựng và thiết kế quán đã tạo ra không gian thoáng đãng và yên tĩnh cách biệt
12
với không khí ồn ào náo nhiệt bên ngoài, rất thích hợp cho những ai yêu thích sự yên
tĩnh và thư giãn.
IV. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
1. Bảng tính chi phí đầu tư ban đầu
STT HẠNG MỤC ĐẦU TƯ SL ĐVT
GIÁ 01
ĐVT
THÀNH
TIỀN
GHI CHÚ
1 Bàn mây tròn: 40 cái
450,000
18,000,000
Giá do Nội thất Hoàng
Bình + Nội thất Trung
Tín, đ.Trần Hưng Đạo,
TP.Cần Thơ cung cấp.
2
Ghế mây lưng lượn, đen
772,000
7
Mâm Inox bưng nước cho
nhân viên (304-36cm): 5 cái
100,900
504,500
8
Ly nhỏ uống trà đá cho khách
(Lucky LG-36-213, 75ml): 240 ly
5,500
1,320,000
9
Ly uống cà phê đá (Ocean
Nyork B07811, 320ml): 132 ly
11,400
1,504,800
10
Ly uống cà phê sữa đá (Ocean
Water B00412, 350ml): 36 ly
16,200
583,200
11
Bình thủy tinh lớn châm trà
đá (LUMINARC, 1,3 lít): 5 cái
63,000
315,000
16
Phin lớn pha cà phê bằng
Inox: 2 cái
60,000
120,000
Giá dự trù.
17 Tấm lượt pha cà phê: 2 cái
25,000
50,000
18 Nồi lớn nấu nước sôi: 1 cái
500,000
500,000
19 Bình chứa cà phê pha sẳn: 1 cái
120,000
120,000
20 Kệ lớn đựng ly bằng Inox: 2 cái
24 Đầu đĩa đa năng: 1 cái
1,900,000
1,900,000
25 Tivi 40 inch (hiệu TCL): 1 cái
9,990,000
9,990,000
26 Tivi 32 inch (hiệu TCL): 3 cái
5,990,000
17,970,000
27 Máy quay sinh tố (SANYO): 2 cái
950,000
1,900,000
28
Tủ đông đá, để kem, trái cây
dừa lạnh, yaourt, đồ dùng lạnh
khác: 1 cái
8,500,000
8,500,000
29 Dàn loa (Mỹ, 500W/cặp): 2 cặp
Máy tính tiền điện tử CASIO
TK-T200 (có két tiền): 1 cái
6,970,000
6,970,000
Giá do trang wed:
vatgia.com cung cấp.
35
Máy vi tính phục vụ thống kê,
kế toán, lưu nhạc: 1 cái
10,000,000
10,000,000
Giá máy vi tính Laptop
loại thường.
14
36
01 tủ quầy bar tính tiền và để
dàn nhạc: 1 bộ
4,000,000
4,000,000 Giá dự trù.
37
Trang trí nội thất, sửa chữa
quán, trang trí cây cảnh: 1 lần
42
Chi phí hổ trợ bồi thường xây
dựng cho chủ đất: 1 lần
60,000,000
60,000,000
TỔNG CỘNG:
750,000,000
Tỷ lệ tài trợ ngân hàng: 20%
Vay NH:
150,000,000
Vốn tự có:
600,000,000
Stt Số cổ phần hùn vốn Thành tiền
1 = 200,000,000
2 = 200,000,000
3 = 200,000,000
TỔNG CỘNG: 600,000,000
2. Bảng thông số chi tiết hoạt động kinh doanh
Số lượng bàn: 60 bàn
Tổng số ly/bàn/ngày: 20 ly/bàn/ngày
Giờ hoạt động/ngày: 10 tiếng/ngày
Tổng số ly bán/ngày: 1,200 ly/ngày
Số lượng bán bình quân: 480 ly/ngày
Lãi vay trung hạn: 1.25% tháng
Lãi vay hàng năm: 15.00% năm
Nhân viên bàn: 10 người Lương:
8,000,000 đ/tháng
Nhân viên rửa ly: 2 người Lương:
1,600,000 đ/tháng
Pha chế: 2 người Lương:
4,000,000 đ/tháng
Tổng: 14 người Tổng lương/tháng:
13,600,000 đ/tháng
Lương bình quân:
971,429 đ/tháng/người
TỔNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA QUÁN CÀ PHÊ 01 NGÀY:
- Lương nhân viên:
944 đ/ly/ngày =
453,333
- Điện:
208 đ/ly/ngày =
100,000
- Nước:
16
- Thuế:
318,906 đ/ngày =
318,906
TỔNG CỘNG CHI PHÍ/NGÀY:
4,071,406 đ/ngày
DOANH THU NGÀY ĐẠT: 40%
5,760,000 đ/ngày
LỢI NHUẬN ĐẠT/NGÀY: =
1,688,594 đ/ngày
LỢI NHUẬN ĐẠT/THÁNG: =
50,657,813 đ/ngày
LỢI NHUẬN ĐẠT/NĂM: =
607,893,750 đ/ngày
3. Bảng kết quả kinh doanh hàng năm
STT Khoản mục Năm
0 1 2 3 4 5
I
TỔNG DOANH
THU
2,073,600,000
12,000
II TỔNG CHI PHÍ
1,308,225,000
1,799,400,000
1,995,825,000
2,192,250,000
2,388,750,000
1 Biến phí
786,000,000
1,277,250,000
1,473,750,000
1,670,250,000
1,866,750,000
- Nguyên vật liệu
518,400,000
842,400,000
265,200,000
306,000,000
346,800,000
387,600,000
- BHYT+PL+BHXH
-
-
-
-
-
- CP quản lý
-
-
-
-
-
-
-
-
2 Định phí
522,225,000
522,150,000
522,075,000
522,000,000
522,000,000
- CP quản lý
150,000,000
150,000,000
150,000,000
150,000,000
150,000,000
- CP bán hàng
-
-
-
- Lãi vay TDH
225,000
150,000
75,000
-
-
III
Lợi nhuận
trước thuế 765,375,000 1,570,200,000 1,892,175,000 2,214,150,000 2,536,050,000
Thuế TNDN 214,305,000 439,656,000 529,809,000 619,962,000 710,094,000
IV
Lợi nhuận sau
thuế 551,070,000 1,130,544,000 1,362,366,000 1,594,188,000 1,825,956,000
V Điểm hoà vốn
-
Doanh thu hoà
vốn 841,010,997 840,890,214 840,769,432 840,648,649 840,648,649
-
Công suất hoà
vốn 40.56% 24.96% 21.62% 19.08% 17.07%
-
- Lợi nhuận sau
thuế 247,981,500 508,744,800 613,064,700 0
2
Trả nợ theo kế
hoạch 50,225,000 50,150,000 50,075,000 0
3
Cân đối trả nợ (1-
2) 197,756,500 458,594,800 562,989,700 0
4
Nguồn bổ sung
hàng năm 0 0 0 0
5 Số năm phải bổ 0
18
sung nguồn
trả nợ bằng nguồn
khác
GỐC VÀ LÃI TRẢ BÌNH QUÂN/THÁNG:
Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ 3
Gốc trả/tháng:
4,166,667
4,166,667 4,166,667
Lãi trả/tháng:
18,750
án (năm):
2
4
Công suất hoạt động hàng
năm: 40% 65% 75% 85% 95%
5
Doanh số bán hàng hàng
năm (theo công suất năm):
2,073,600,000
3,369,600,000
3,888,000,000
4,406,400,000
4,924,800,000
6
Tổng chi phí hàng năm,
chưa tính lãi vay (theo công
suất năm):
1,308,000,000
1,799,250,000
1,995,750,000
1,570,200,000
1,892,175,000
2,214,150,000
2,536,050,000
1
0 Thuế: 15%
114,806,250
235,530,000
283,826,250
332,122,500
380,407,500
1
1 Lợi nhuận sau thuế:
650,568,750
1,334,670,000
1,608,348,750
1,882,027,500
19
- Lợi nhuận còn lại chia
hàng tháng:
50,047,396
107,055,833
129,862,396
156,835,625
179,636,875
- Tỷ suất Lợi nhuận còn
lại/Vốn tự có ban đầu/tháng: 8% 18% 22% 26% 30%
- Chia cho 03 phùn hùn
vốn/tháng:
16,682,465
35,685,278
43,287,465
52,278,542
59,878,958
5,840
5,840
5,839
5,838
5,838
- Doanh số hòa vốn 01
ngày kinh doanh:
2,336,142
2,335,806
2,335,471
2,335,135
2,335,135
- C/suất ly nước bán hòa
vốn 01 ngày kinh doanh (ly
nước):
195
1 ROE 133%
2
Chỉ số khả năng trả nợ
TDH (DSCR)2 LNST+KHCB+Lãi TDH
551,295,000 1,130,694,000 1,362,441,000 1,594,188,000 1,825,956,000
2
Trả nợ gốc + lãi TDH hàng
năm
50,225,000 50,150,000 50,075,000 0 0
2.3 DSCR hàng năm (2.1/2.2)
10.98 22.55 27.21 0.00 0.00
2.4 DSCR trung bình
12.15
3 Thời gian trả nợ thực tế3.1 Trả nợ TCTD khác- Dư nợ đầu kỳ
- - - -
- Dư nợ cuối kỳ- - - - -
- Thời gian trả nợ thực tế
1.00
7. Phân tích độ nhạy dự án
Bảng 1: Sự thay đổi giá bán ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án
Chỉ tiêu Giá bán
0% -5% -15% -20% -25% -30%
NPV 2,782,111,010 2,407,196,830 1,657,368,470 1,282,454,290 907,540,110 532,625,929
IRR 115% 104% 80% 68% 55% 42%
ROE 133% 119% 92% 77% 62% 47%
Tỷ số khả năng trả nợ 12.15 10.81 8.13 6.79 5.45 4.11
Tỷ suất LN/DT 35% 33% 28% 25% 22% 19%
Tỷ suất LN/VCSH 215% 193% 148% 126% 103% 81%
Tỷ suất LN/VĐT 172% 154% 119% 101% 83% 65%
Thời gian trả nợ thực tế VIB 1 1 2 2 2 2
Số năm bổ sung nguồn trả nợ 0 0 0 0 0 1
Bảng 2: Khả năng tiêu thụ sản phẩm ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án
Chỉ tiêu Chi phí NVL
0% 10% 15% 20% 25% 30%
NPV 2,782,111,010 2,594,653,920 2,500,925,375 2,407,196,830 2,313,468,285 2,094,657,165
IRR 115% 110% 107% 104% 101% 82%
21
ROE 133% 126% 123% 119% 116% 123%
Tỷ số khả năng trả nợ 12.15 11.48 11.14 10.81 10.47 2.75
2,782,111,010 -15% -20% -25% -28% -30%
5% 1,563,639,925 1,188,725,745 813,811,564 588,863,056 266,618,773
10% 1,469,911,380 1,094,997,200 720,083,019 495,134,511 170,406,226
15% 1,376,182,835 1,001,268,655 626,354,474 401,405,966 73,784,267
20% 1,282,454,290 907,540,110 532,625,929 307,677,421 (28,527,104)
25% 1,188,725,745 813,811,564 438,897,384 213,948,876 (130,838,474)
Bảng 5: Sự thay đổi giá bán và chi phí nguyên liệu ảnh hưởng đến thời gian trả nợ
Sự thay đổi giá
nguyên vật liệu
Sự thay đổi giá bán
1 -5% -10% -15% -20% -25%
5% 1 1 2 2 3
10% 1 1 2 2 3
22
15% 1 1 2 2 3
20% 1 2 2 2 4
25% 1 2 2 2 4
Bảng 6: Sự thay đổi giá bán và khả năng tiêu thụ sản phẩm ảnh hưởng đến chỉ tiêu NPV
Khả năng
tiêu thụ sản phẩm
Sự thay đổi giá bán
+
==
P
PNPV
P
PV
PI
5%
Tỷ lệ này đạt 5% tức tỷ lệ hoàn vốn cộng với lời ròng của dự án là 19% trên
khoản đầu tư ban đầu. So với các ngành nghề có số vốn đầu bằng dự án này thì có
chỉ số PI như thế này tương đối tốt.
3. Thời gian hoàn vốn(PP)
Là thời gian để ngân lưu tạo ra của dự án đủ bù đắp chi phí đầu tư ban đầu
1
0
+
=
∑
+=
n
n
t
t
CF
CF
nPP
n: số năm để ngân lưu tích lũy của dự án <0.
n+1: số năm để ngân lưu tích lũy của dự án >0.
Theo bảng kết quả kinh doanh hàng năm ta có: PP= 2 năm
Với PP = 2 năm, so với các dự án có số đầu tư bằng với dự án này như cửa hàng tạp
theo.
- Lợi nhuận ròng/vốn tự có = 0,5 vào năm I như thế là tốt, cho thấy doanh nghiệp
sử dụng nguồn vốn tự có có hiệu quả, lời 50% trên đồng vốn bỏ ra và cũng có
khuynh hướng tăng qua các năm.
- Vòng quay vốn lưu động = 27 năm 2005 là khá nhanh và càng nhanh ở các năm
sau.
Đều đó cho thấy dự án ít rủi ro.
VI. NHỮNG RỦI RO CÓ THỂ GẶP
1. Những rủi ro có thể gặp
- Dự báo nhu cầu sai lệch do tính lạc quan dẫn đến đánh giá sai tình hình
- Bị thiếu sót trong phân tích đánh giá
- Chịu ảnh hưởng gián tiếp từ những thay đổi của điều kiện tự nhiên (mất mùa, nạn
dịch, )
- Hàng bị hư hại trong vận chuyển, lưu kho
2. Một số biện pháp khắc phục rủi ro
25