bài giảng vi mạch số phần 3 tóm tắt hướng dẫn sử dụng ngôn ngữ abel - Pdf 15

Bài giảng Vi mạch số
Biên soạn Ngô Văn Bình
Trang 87
Phần 3: TÓM TẮT HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
ABEL
Ngôn ngữ ABEL (Advanced Boolean Equation Language) là một trong những
ngôn ngữ lập trình rất mạnh cho PLD bao gồm cả phần lập trình mô phỏng và tạo file
fuslemap (cầu chì) 'đốt' PLD. Trong bài này chỉ tóm tắt hướng dẫn sử dụng các phần
cấu trúc và cú pháp về các phát biểu, khai báo, chỉ dẫn… chủ yếu nhất để phục vụ cho
cách lập trình cho vi mạch GAL và cách lập trình cho các vi mạch ứng dụng trong
mạch sau này. Để hiểu sâu hơn về ngôn ngữ này, người học nên cần tham khảo thêm
các tài liệu khác hoặc phần help trong ngôn ngữ.
3.1 CẤU TRÚC VÀ CÚ PHÁP:
3.1.1 CÁC PHÁT BIỂU (STATEMENT)
1. Phát biểu Module:
Cú pháp: module modname [(dummy_arg[,….])]
Modname là một danh hiệu hợp lệ được đặt làm tên gọi cho module chương
trình.
Danh hiệu hợp lệ là một chuỗi dài tối đa 31 ký tự (chữ cái, chữ số, dấu gạch dưới
'_'), được bắt đầu bằng chữ cái hay dấu gạch dưới '_' Danh hiệu phân biệt chữ hoa hay
chữ thường.
Dummy _ arg (có thể có) là một thông số hình thức (tương tự như thông số hình
thức của các procedure ngôn ngữ cấp cao).
Mục đích - cách dùng:
Phát biểu module xác định chỗ bắt đầu của một module và phải có phát biểu end
để xác định chỗ kết thúc của module.
Một file chương trình có thể có một hoặc nhiều module (tương tự như trong ngôn
ngữ hợp dịch).
Ví dụ: MODULE My _ Example
.
.

Sau mỗi biểu thức phải có dấu chấm phẩy (;)
Ví dụ: Equations
A = B & C ;
[W,Y] = 3 ;
!F = B = = C ;
4. Phát biểu Truth _ table:
Cú pháp: Truth _ table (inputs -> outputs)
hay truth _ table (inputs : > reg _ outs)
hay truth _ table (inputs: > reg _ outs -> outputs)
 Inputs : là các ngõ vào của hàm logic
 Outputs : là các ngõ ra của hàm logic
 Reg _ outs : là các ngõ ra của các thanh ghi (FF)
 Dấu -> : biểu diễn hệ tổ hợp
 Dấu : > : biểu diễn hệ tuần tự
Mục đích - Cách dùng:
Truth _ table trình bày bảng sự thật minh họa hoạt động của hàm logic hoặc hệ
logic cần thiết kế.
Bài giảng Vi mạch số
Biên soạn Ngô Văn Bình
Trang 89
Các bảng sự thật có thể thay thế hoặc bổ sung thêm cho các biểu thức (trong
equations) hay sơ đồ trạng thái (trong state _ dragram)
Ví dụ:
Truth _ table ([A,B] -> C))
[0,1] -> 1 ;
[1,0] -> 1 ;
[1,1] -> 0 ;
[0,0] -> 0 ;
Rõ ràng truth _ table ở trên biểu diễn biểu thức C = A + B
5. Phát biểu state _ diagram:

2
=0

Z=1

Z=0

S
0
S
1

S
2

N

Y

Bài giảng Vi mạch số
Biên soạn Ngô Văn Bình
Trang 90
go to S2 ;
state S2 : z = 0 ;
go to S0 ;
Đoạn chương trình trên tương đương với lưu đồ máy trạng thái hình bên.
6. Phát biểu go to:
Cú pháp: goto state _ exp ;
State _ exp : là biểu thức biểu diễn trạng thái kế tiếp.
Mục đích - cách dùng:

8. Phát biểu case:
Cú pháp: case [exps1 : state_ exp1;]
[expsi : state _ expi;]
end case;
Mục đích - cách dùng:
Phát biểu case mô tả sự chuyển biến trạng thái trong trường hợp có nhiều điều
kiện tác động.
Ví dụ: State 0 : case a = = 0 : 1;
a = = 1 : 2;
a = = 2 : 3;
a = = 3 : 0;
End case;
9. Phát biểu test _ vectors:
Cú pháp: Test vectors['note'] (inputs -> outputs)
[invalues -> out values]
Note: là một chuỗi ký tự để mô tả các test _ vector.
Inputs: là một danh hiệu hay tập hợp danh hiệu tên các tín hiệu vào hay hồi tiếp
về ngõ vào của hệ.
Outputs là một danh hiệu hay tập hợp danh hiệu tên các tín hiệu ra của hệ.
Invalues là một hay tập hợp các giá trị vào.
Outvalues là một hay tập hợp các giá trị ra là hàm logic của các giá trị vào và giá
trị trạng thái (hệ tuần tự).
Mục đích - cách dùng:
Các vector thử dùng để mô phỏng hoạt động của hệ và kiểm tra các chức năng
hoạt động của hệ khi chạy chương trình mô phỏng.
Ví dụ: equations
C = A & B ; "C = A . B
D = A # B ; "D = A + B
Test _ vectors ([A,B] -> [C, D])
[0,0] -> [0, 0]

hay end modname
Modname : tên của module chương trình.
Mục đích - cách dùng:
Dùng kết hợp với các phát biểu module để mở đầu và kết thúc module chương
trình.
3.1.2 CÁC KHAI BÁO (DECLARATIONS):
1. Chân (pin):
Cú pháp: [!] pin _id [,[I]pin_id…]pin [pin [pin # [,pin #]]
istype 'attr'] ;
 Pin _id là một danh hiệu dùng để đặt tên cho một chân.
 Pin # là số thứ tự chân trên dụng cụ (PLD) thật.
 Attr: là một chuỗi xác định các thuộc tính của chân.
Bài giảng Vi mạch số
Biên soạn Ngô Văn Bình
Trang 93
 ! : ký hiệu NOT, tích cực mức thấp.
Mục đích - cách dùng:
Từ khóa pin dùng để khai báo những tín hiệu input và output, là những tín hiệu in
/ out qui định sẵn trên dụng cụ (theo sổ tra cứu). Khai báo cũng có thể định nghĩa
thuộc tính chân.
Khi một danh sách danh hiệu chân và số chân có trong cùng một khai báo chân,
sẽ có tự tương xứng 1 - 1 giữa danh hiệu chân và số chân.
Ví dụ: !clock, reset, S1 pin 12, 15,3;
Khai báo này gán tên chân: clock chân 12, reset chân 15, S1 chân 3.
!clock: tác động mức thấp.
2. Nút (node):
Cú pháp: [!]node_id[,[!]node_id …]node [node# [,nod # …][istype 'attr'];
_ Node_id là một danh hiệu dùng để đặt tên một nút.
_ Node # là số thứ tự nút trên dụng cụ thật (nút tương đương như chân ẩn
trong dụng cụ và số nút được cho trong sổ tay tra cứu).

Z = .Z. ; "Z mang ý nghĩa tổng trở cao
C = .C. ; "C mang ý nghĩa tác động cạnh lên.
A = ^b01 ; số nhị phân
B = ^h16 ; số hex
C = 10 ; số thập phân
2. Tập hợp (set):
Định nghĩa:
Tập hợp là tập hợp những tín hiệu và hằng số mà tác vụ thực hiện như là
một đơn vị.
Bất cứ một tác vụ nào áp dụng cho một tập hợp sẽ được áp dụng cho mỗi
phần tử trong tập hợp.
Định nghĩa: Tập hợp sẽ làm đơn giản việc mô tả logic và các test - vectors,
bằng cách chỉ cần dùng tên gọi tập hợp.
Cách khai báo:
Một tập hợp được đại diện bởi một danh sách các hằng số và tín hiệu ngăn
cách bằng các dấu phẩy hay dấu khoảng ( ), đặt trong dấu ngoặc vuông ([ ]). Sau
mỗi khai báo một tập hợp phải có dấu ;.
Ví dụ: MULOUT = [B0, B1, B2, B3, B4, B5, B6, B7];
Hay MULOUT = [B0 B7];
Khai báo MULOUT là tên một tập hợp gồm 8 tín hiệu từ B0 đến B7
BCD = [D, C, B, A]
LED = [g, f, e, d, c, b, a]
Test-vectors (BCD -> LED)
[0,0,0.0] -> [1,0,0,0,0,0,0]
BCD là một tập hợp gồm các tín hiệu D, C, B, A.
LED là một tập hợp gồm các tín hiệu g, f, e, d, c, b, a.
3. Macro:
Cú pháp: macro_id macro [(dummy_arg [, dummy_arg]…)]{block};
_ macro_id : là một danh hiệu đặt tên cho macro.
Bài giảng Vi mạch số

Các ngõ ra từ F0 đến F3 trong tập hợp count là các ngõ ra 3 trạng thái, sẽ hoạt
động khi OE = 0 và sẽ ở trạng thái high - Z khi OE = 1.
_ Có thể sử dụng tiếp vĩ ngữ. OE thay cho khai báo enable (xem phần tiếp vĩ
ngữ).
3.4 CÁC TOÁN TỬ (OPERATORS):
1. Toán tử chuẩn (standard):
! : NOT
# : OR
Bài giảng Vi mạch số
Biên soạn Ngô Văn Bình
Trang 96
& : AND
$ : XOR
!$: XNOR
= : toán tử gán cho biểu thức tổ hợp.
: = : toán tử gán cho biểu thức thanh ghi (tuần tự).
Ngoài ra từ khóa @ ALTERNATE báo cho trình biên dịch biết bộ toán tử tương
đương (atternate) thay thế cho bộ toán tử chuẩn (các ký hiệu dễ nhớ hơn).
Bộ toán tử thay thế (phải có từ khóa @ ALTERNATE ở đầu module chương
trình).
/ : NOT
* : AND
+ : OR
:+: : XOR
:* : : XNOR
2. Toán tử so sánh:
= = : bằng
! = : không bằng
< : nhỏ hơn
> : lớn hơn

kết thúc bằng dấu nháy kép (") hoặc xuống dòng.
Ví dụ: Q1, Q2, Q3, pin 14, 15, 16 "out puts
"Declarations
QSTATE = [Q1, Q2, Q3] ; "sets
3.6 TRÌNH BIÊN DỊCH NGÔN NGỮ ABEL V2.02:
3.6.1 Sọan thảo file nguồn:
Ta có thể dùng bất kỳ trình soạn thảo văn bản trong NC, EDLINE, SK… để soạn
thảo file nguồn. Chỉ cần lưu ý là phần mở rộng của tên file nugồn phải là “.ABL”.
Ví dụ: encoder.abl
Để thuận tiện cho biên dịch ta nên dùng phần soạn thảo văn bản trong NC để
soạn thảo file nguồn.
1. Trong môi trường NC nhấn Shift + F4
2. Đánh tên file.abl vào khung hội thoại, nhấn Enter
3. Bắt đầu soạn thảo file nguồn (file.abl)
4. Sau khi soạn thảo kết thúc nhấn F2 để lưu file.
3.6.2 BIÊN DỊCH:
1. Vào thư mục ABEL, nạp file nguồn vào trong thư mục này.
2. Đánh lệnh abe tên file (không cần đánh phần mở rộng), trình biên dịch
bắt đầu làm việc và cho ra các file kết quả:
File.lst : file liệt kê lại file nguồn có số thứ tự từng dòng và có thông báo lỗi từng
dòng (nếu có).
File.doc: file liệt kê các phương trình, biểu thức Boole đã rút gọn theo cấu trúc
dụng cụ (device) đã khai báo, đồng thời có vẽ hình sơ đồ chân dụng cụ với ký hiệu
tương ứng gán vào chân.
File.sim: là file kết quả mô phỏng dưới dạng bảng sự thật theo các test-vectors
chỉ báo ở file nguồn.
File*.jed: với file* là danh hiệu đặt cho device trong phần khai báo decive ở file
nguồn.
Các trường hợp xảy ra khi biên dịch.
 Lỗi cú pháp: Kết quả trả về chỉ có file.lst mà không có xuất hiện các file còn lại.

13 I/O
14 I/O
15 I/O
16 I/O
17 I/O
18 I/O
GND 19/OE

Sơ đồ chân GAL16V8 như hình 3.1
I1 đến I8 : các ngõ vào.
I /CLK và 19/OE: lựa chọn ngõ vào I/ ngõ CLK và ngõ vào 19/ ngõ OE tùy theo
mode.
Mức logic tương hợp TTL.
3.7.2 Các mode làm việc:
1. Mode thanh ghi (Registered mode) (hình 3.1&3.2)
Sử dụng mode thanh ghi nếu cần có thanh ghi trong thiết kế (tối đa 8 DFF xem
hình 0.6a,b). Mỗi macrocell có thể được định hình ngõ ra của thanh ghi (hệ tuần tự),
ngõ ra của hệ tổ hợp, I/O hoặc ngõ vào. Trường hợp macrocell là ngõ ra thanh ghi
hoặc I/O, ngõ ra được cho phép xuất bằng chân OE, thanh ghi được kích xung CK từ
ngõ CLK. Tám khối tích (product terms) nối đến khối tổng (sum terms). Trường hợp
macrocell là ngõ ra hệ tổ hợp hoặc I/O, tín hiệu cho phép xuất được điều khiển bằng
một khối tích và 7 khối tích còn lại nối đến khối tổng (hình 0.6b). Khi macrocell được
định là ngõ vào, tín hiệu cho phép xuất phải ở trạng thái không cho phép xuất.
2. Mode phức (complexmode) (hình 3.1&3.2):
Trong mode phức, các ngõ ra hệ tổ hợp và các chức năng I/O được sử dụng.
Chân 1 và 11 là các ngõ vào bình thường. Chân 13 đến chân 18 có các đường hồi tiếp
về dãy AND để tạo chức năng I/O đầy đủ. Chân 12 và 19 là ngõ bình thường (thường
được dùng làm ngõ ra), không được dùng làm ngõ vào. Trong mode này, mỗi
1 20


3.7.2 GAL20V8 ( xem thêm ở phần phụ lục)

CLK/IN V
CC

IN IN
IN I/O
IN I/O
IN I/O
IN I/O
IN I/O
IN I/O
IN I/O
IN I/O
IN IN
GND OE /IN

Sơ đồ chân GAL20V8 như hình 3.2
So với GAL16V8, GAL20V8 có thêm 4 ngõ vào.
3.7.4 Các Mode làm việc:
1. Mode thanh ghi (hình 3.1&3.2)
Tương tự như mode thanh ghi GAL16V8
2. Mode phức (hình 3.1&3.2)
Tương tự như mode phức GAL16V8, chân 22,15 là ngõ ra bình thường, không
có đường hồi tiếp về dãy AND.
3. Mode đơn (hình 3.1&3.2):
Tương tự như mode đơn GAL15V8. Chân 18,19 là ngõ ra bình thường, không có
đường hồi tiếp về dãy AND.
* Khai báo device cho trình biên dịch:
Trong khai báo decive chọn - dụng cụ, để trình biên dịch làm việc đúng, ta phải

Bài giảng Vi mạch số
Biên soạn Ngô Văn Bình
Trang 100
3. 'P16V8R', 'P20V8R': Sử dụng mode thanh ghi
Ví dụ: Trong thiết kế hệ tổ hợp không sử dụng ngõ ra 3 trạng thái, dùng
GAL16V8, ta khai báo: U1 device 'P16V8S'
3.8 CÁC VÍ DỤ:
3.8.1 VÍ DỤ 1:
Thiết kế bộ phân kênh 1 -> 8 dùng PAL16V8 như hình 0.1
Ngõ vào : x
Ngõ ra : y0, y1, y2, y3, y4, y5, y6, y7
Điều khiển chọn kênh : S2, S1, S0
Tín hiệu cho phép ngõ ra : OE
Tùy theo tổ hợp mà chọn kênh S2, S1, S0 tín hiệu ra y0 - y7 sẽ lấy giá trị x khi
OE = 1. Các ngõ ra ở trạng thái hi-Z khi OE = 0.
Hình 3.3
* Chương trình:
1 module dmux1_8
2 title '1 to 8 line demultiplexer
3 THI NGHIEM KY THUAT SO 2_EX1'
4 "Các khai báo

Y3
Y4
Y5
Y6
Y7
OE
x S2
S1
S0
16V8

Bài giảng Vi mạch số
Biên soạn Ngô Văn Bình
Trang 101
16 !y2 = (select = = 2)&x;
17 !y3 = (select = = 3)&x;
18 !y4 = (select = = 4)&x;
19 !y5 = (select = = 5)&x;
20 !y6 = (select = = 6)&x;
21 !y7 = (select = = 7)&x;
22 enable outputs = OE;
23 test-vector 'Kiem tra phan kenh voi ngo vao x=1'
24 ([OE, select,x] -> [y7,y6,y5,y4,y3,y2,y1,y0])
25 [H,0,H] -> [H,H,H, H, H, H, H,L] ; "chon y0
26 [H,1,H] -> [H,H,H, H, H, H, L,H] ; "chon y1
27 [H,2,H] -> [H,H,H, H, H, L,H,H] ; "chon y2
28 [H,3,H] -> [H,H,H, H, L, H, H,H] ; "chon y3

Biên soạn Ngô Văn Bình
Trang 102
Outputs=[y7,y6,y5,y4,y3,y2,y1,y0] là tập hợp 8 biến ngõ ra. Việc khai báo tập
hợp này sẽ rất tiện khi ta cần tham chiếu tới các ngõ điều khiển hoặc ngõ ra ở
phần sau đó.
Dòng 13 bắt đầu phát biểu equations. Các biểu thức ngõ ra từ dòng 14
đến 21 có dùng toán tử bằng '(= =) tập hợp select. Chẳng hạn ở dòng 14 ta có
thể viết lại biểu thức chuẩn như sau: Y0 = S2.S1.S0x
Giá trị gán cho toán tử 'bằng' dùng hệ thập phân. Nếu dùng hệ nhị phân ta ghi:
(select = = ^b000).
Dòng 22 là phát biểu enable xác định tín hiệu điều khiển các ngõ ra 3
trạng thái của tập hợp outputs là OE tích cực mức 1 (Nếu ghi ! là tích cực mức
0).
Dòng 23 bắt đầu phát biểu test_vectors để kiểm tra chức năng của hệ
phân kênh.
Dòng 24 khai báo các tín hiệu ngõ vào và ngõ ra cần kiểm tra. Ngõ vào
là tập hợp các biến OE, select, x ; trong đó select là tập hợp 3 biến điều khiển
kênh S2, S1, S0. Ngõ ra là tập hợp các biến từ y7 đến y0.
Từ dòng 25 đến 32 là các vector kiểm tra phân kênh khi cho ngõ vào
x=1 và OE=1 .
Từ dòng 34 đến 42 là các vector kiểm tra phân kênh khi cho ngõ vào
x=0 và OE=1.
Từ dòng 45 đến 46 là các vector kiểm tra ngõ vào OE.
Dòng 47 là phát biểu end kết thúc module dmux1_8.
3.8.2 VÍ DỤ 2:
Thiết kế bộ đếm lên (đồng bộ) 16 dùng GAL16V8. Bộ đếm có ngõ CL đồng bộ,
tích cực mức 0 như hình 0.3.
Ta thiết lập bảng trạng thái hiện tại và kế tiếp cho các ngõ ra Q3Q2Q1Q0 và tìm
hàm Boole biểu diễn các ngõ ra kế tiếp theo tổ hợp các ngõ ra hiện tại (khi có tác động
xung CK) ta được:

Trang 103
4 title 'Dem 16
5 THI NGHIEM KY THUAT SO 2_EX3'
6 U3 device 'P16V8R';
7 CK, CL pin1,2 ; "inputs
8 Q3,Q2,Q1,Q0 pin 19,18,17,16; "outputs
9 Count = [Q3,Q2,Q1,Q0];
10 CK,H,L = .C.,1,0 ; "Xung CK tac dong canh len
11 Equations
12 Q0 : = ! Q0 & CL "bieu thuc ngo ra dang thanh ghi
13 Q1 : = (Q1 $ Q0) & CL;
14 Q2 : = (Q2 $ (Q1 & Q0) & CL;
15 Q3 : = (Q3 $ (Q2 & Q1 & Q0))&CL;
16 Test_vectors([CK,CL] -> count)
17 [C,L] -> ^h0; “Clear
18 [C,H] -> ^h1; “Count
19 [C,H] -> ^h2;
20 [C,H] -> ^h3;
21 [C,H] -> ^h4;
22 [C,H] -> ^h5;
23 [C,H] -> ^h6;
24 [C,H] -> ^h7;
25 [C,H] -> ^h8;
26 [C,H] -> ^h9;
27 [C,H] -> ^hA;
28 [C,H] -> ^hB;
29 [C,H] -> ^hC;
30 [C,H] -> ^hD;
31 [C,H] -> ^hE;
32 [C,H] -> ^hF;

17 State S1 : if CL then S2 else S0;
18 State S2 : if CL then S3 else S0;
19 State S3 : if CL then S4 else S0;
20 State S4 : if CL then S5 else S0;
21 State S5 : if CLK then S6 else S0;
22 State S6 : if CL then S7 else S0;
23 State S7 : if CL then S8 else S0;
24 State S8 : if CL then S9 else S0;
25 State S9 : if CL then S10 else S0;
26 State S10 : if CL then S11 else S0;
27 State S11 : if CL then S12 else S0;
28 State S12 : if CL then S13 else S0;
29 State S13 : if CL then S14 else S0;
30 State S14 : if CL then S15 else S0;
31 State S15 : go to S0 ;
32 Test_vectors ([CK,CL] -> count)
33 [C,H] -> ^b0000 ;
34 [C,H] -> ^b0001 ;
35 [C,H] -> ^b0010 ;
36 [C,H] -> ^b0011 ;
37 [C,H] -> ^b0100 ;
38 [C,L] -> ^b0000 ;
39 END;
hình 3.5
* Giải thích:
Từ dòng 9 đến 14 định nghĩa các biến trạng thái từ S0 đến S15 bằng toán tử gán '='.
Ở đây ta sử dụng mã nhị phân (^b).
Dòng 15 là phát biểu state-diagram định nghĩa 4 biến trạng thái Q3Q2Q1Q0.
S15

1 1111

0

0

0

Bài giảng Vi mạch số
Biên soạn Ngô Văn Bình
Trang 105
Từ dòng 16 đến dòng 31 là các phát biểu if xét điều kiện chuyển trạng thái hình
0.4 sang các phát biểu máy trạng thái trong chương trình.
3.9 Bài tập
1. Hãy viết chương trình cho bộ đếm lên (đồng bộ), có ngõ vào Clear (CL) đồng bộ
với xung Clock (CK). Hoạt động theo giản đồ trạng thái như sau:


1 0001CL

S2

1 0010 1110

S14

.

.CL

S15

1 1111

0

0


Q7 Q6 Q5 Q4 Q3 Q2 Q1 Q0 : Outputs data.
4. Hãy viết chương trình: Thiết kế mạch cảnh báo nhiệt độ của bồn xử lý hóa chất.
Nhiệt độ của bồn được kiểm tra bằng 3 cảm biến nhiệt độ đặt ở 3 vị trí khác nhau trong
bồn. Nhiệt độ của bồn được cảnh báo bằng 2 đèn, 1 đèn xanh và 1 đèn đỏ. Khi không
có quá nhiệt hoặc chỉ có 1 vị trí quá nhiệt thì đèn xanh sáng, đèn đỏ tắt. Khi có 2 vị trí
trở lên quá nhiệt thì đèn đỏ sáng, đèn xanh tắt.
5. Viết một chương trình cho bộ dồn kênh tên mux4–1, thiết kế 2 hệ dồn kênh có tín
hiệu chọn kênh và cho phép hoạt động như sau:
INPUTS OUTPUT
EN S1 S0 Yi
0 X X 1
1 0 0 Xi0
1 0 1 Xi1
1 1 0 Xi2
1 1 1 Xi2
Bài giảng Vi mạch số
Biên soạn Ngô Văn Bình
Trang 107
Với: i = a, b

6. Hãy viết chương trình thiết kế mạch báo quá tải cho một hệ thống gồm 4 thiết bị
điện có công suất lần lượt như sau: thiết bị 1 có công suất P1 = 10Kw; thiết bị 2 có
công suất P2 = 20Kw; thiết bị 3 có công suất P3 = 30Kw; thiết bị 4 có công suất P4 =
40Kw. Được cấp nguồn từ một máy phát có công suất tối đa là 55Kw. Mạch có đèn
báo sẽ sáng và còi sẽ kêu khi máy phát quá tải.
( Gợi ý: ở bước 5 viết theo dạng Equations).



SA.SB

SA.SB

SA.SB

SA.SB

SA.SB

GA, RB

GA, RB

YA, RB

RA, GB

SA.SB

RA, GB

1

0

1

1


S4

BEGIN

GA, RB

RA, YB

S7

Bài giảng Vi mạch số
Biên soạn Ngô Văn Bình
Trang 108 * Giải thích v gợi ý:
1. Hệ điều khiển hoạt động của hai cột đèn giao thông A và B. Các ngõ vào SA
và SB nhận dạng mật độ xe cộ trên đường A và đường B. Ta qui định: SA =
1 tương ứng với mật độ xe bên đường A đông và SA = 0 tương ứng với mật
độ xe bên đường A giảm thấp. Tương tự như vậy cho SB.
Các ngõ ra của hệ: RA, YA, GA (cột A) và RB, YB, GB (cột B) dùng để
điều khiển các đèn đỏ, vàng, xanh tương ứng. Ta qui định mức logic đèn
sáng bằng 1 và đèn tối bằng 0.
8. Hãy viết chương trình cho 1 thanh ghi dịch 4 bit dùng GAL16V8, có nguyên lý hoạt
động theo bảng sự thật sau:
CI CK LD L_R Q3 Q2 Q1 Q0

E1 E2 C B A Y7 Y6 Y5 Y4 Y3 Y2 Y1 Y0
0 X X X X 1 1 1 1 1 1 1 1
X 1 X X X 1 1 1 1 1 1 1 1
1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1
1 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0
1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0
1 0 0 1 1 0 0 0 0 1 0 0 0
1 0 1 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0
1 0 1 0 1 0 0 1 0 0 0 0 0
1 0 1 1 0 0 1 0 0 0 0 0 0
1 0 1 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0
( Yêu cầu: ở bước 5 viết theo dạng Equations).

11. Viết chương trình cho 1 bộ đếm Mod 10, dạng đếm lên có tín hiệu Clear (CL)
đồng bộ với xung CK (CK tác động cạnh lên).
Gợi ý: Các trạng thái không sử dụng (11 đến 16) có trạng thái kế tiếp là 0000
(khi có tác động của xung clock).
12. Tương tự 2.17 nhưng X1’.X2 = 0 làm cho giá trị ra Z ở giá trị 1. X = 1 làm cho
giá
trị ra Z ở trị 0,ngược lại Z =1
a/ Vẽ giản đồ trạng thái
b/ Tìm phương trình trạng thái kế (dùng D flipflop kích cạnh dương).Tìm phương
trình của Z.
c/ Vẽ mạch.
13.Thiết kế 1 SM đồng bộ kiểu Mealy với 1 ngõ vào X và 2 ngõ ra Z1 và Z2 khi X= 1
ờ nhịp clock kế thì máy thay đổi từ trạng thái SA sang trạng thái SB và Z1 Z2 =
01.Máy vẫn ờ trạng thái SB khi X = 1 và cho Z1 Z2 = 10,Khi X = 0 ,máy trở về trạng
thái SA với Z1 Z2 = 00 và Z1 Z2 giữ là 00 nếu như máy vẫn ở SA
a/ Vẽ lưu đồ ASM
b/ Vẽ giản đồ trạng thái `
15.Thiết kế mạch đồng bộ dùng D flipflop kích cạnh âm cho tín hiệu ra Z bằng 1/5 tần
số của clock hệ thống CK
a/ Vẽ giản đồ định thì quan hệ giữa CK và Z
b/ Lập bảng trạng thái
c/ Sử dụng gán trạng thái nhị phân trực tiếp ví dụ S0 = 0 ,…và đưa tất cả các
trạng thái không sử dụng về S0 . Tìm các phương trình ra và trạng thái kế
d/ Vẽ mạch
16. Với hệ sau,xây dựng bảng dòng và xác định chuỗi giá trị ra.Trạng thái ban đầu là
00 và chuỗi vào là X1X2 = 00,01,11,10,00 Q
Q
SET
CLR
S
R
X’1

Q2

X2

X1



17.Xây dựng bảng dòng cho hệ sau và mô tả cái gì xảy ra khi X bị thay đổi từ 0 sang
1.Nếu hệ được bắt đầu với Q1 = Q2 =0 ,làm thế nào để có được giá trị ra Z=1? Vẽ
giản đồ định thì chỉ X, Q1,Q2 và Z chỉ thời điểm ở đó X phải thay đổi để có được giá
trị ra Z=1
18.Phân tích hệ sau dùng bảng dòng.Chuỗi giá trị ra là bao nhiêu với chuỗi vào
sau:X1X2 = 00,10,11,01,11,10,00,01,00.Chỉ các giá trị nhất thời (quá độ) nếu có,trong
dấu ngoặc


X2

Q1

X’1

Q2

X2

Q2

Z

Q
Q
SET
CLR
S
R
X

Q’1

Q
Q
SET
CLR
S
R


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status