Khóa luận giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty tân thái dương - Pdf 15

Khóa luận: Giải Pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Cty Tân Thái Phương
SVTH: Đỗ Thò Hương Trang 1 GVHD: TS Võ Xuân Vinh

PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong xu hướng phát triển hội nhập kinh tế Quốc tế hiện nay khi mà Việt
Nam đã là thành viên của khối ASEAN, Tổ chức thương mại thế giới – Word
Trade Organnization (WTO) thì sẽ tạo cho nền kinh tế và cho từng doanh nghiệp
nhiều cơ hội và thách thức mới. Do đó, nước ta đã và đang có nhiều biến đổi nhằm
tạo cơ hội thúc đẩy nhanh quá trình phát triển nền kinh tế.
Để có thể hội nhập cùng xu hướng chung, các doanh nghiệp Việt Nam đã
không ngừng phát triển mạnh mẽ về cả số lượng lẫn chất lượng.
Nhưng mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp đó là làm sao để lợi nhuận
đạt được tối đa. Muốn vậy phải tăng doanh thu, đồng thời tiết kiệm chi phí.
Vì vậy để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, doanh
nghiệp phải quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn cũng như phải nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn của mình, đồng thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới,
vạch ra chiến lược phù hợp. Việc thường xuyên tiến hành phân tích và đánh giá
nguồn vốn sẽ giúp các doanh nghiệp thấy rõ thực trạng tài chính hiện tại, xác đònh
đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến nguồn
vốn của doanh nghiệp. Từ đó có những giải pháp hiệu quả để ổn đònh và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn.
Phân tích nguồn vốn là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản trò, nhà
đầu tư … mọi đối tượng quan tâm đến tài chính cũng như nguồn vốn của doanh
nghiệp trên các góc độ khác nhau để phục vụ cho lónh vực quản lý, đầu tư của họ.
Chính vì vậy, phân tích nguồn vốn để đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn là công việc làm thường xuyên không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp
hiện nay, nó có ý nghóa thực tiễn và là chiến lược lâu dài. Khóa luận: Giải Pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Cty Tân Thái Phương

SVTH: Đỗ Thò Hương Trang 3 GVHD: TS Võ Xuân Vinh

- Thu thập và phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu của năm sau so với năm trước để
thấy được biến động của nó qua từng năm.
- Phương pháp phân tích các chỉ tiêu kinh tế để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
trong lónh vực quản lý và sử dụng nguồn vốn.
- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối, so sánh bằng số bình
quân, bằng phương pháp cân đối. Các phương pháp so sánh, quy nạp diễn
giải, thống kê được vận dụng để phân tích đánh giá kết quả
V. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Dựa vào số liệu báo cáo tài chính của công ty Tân Thái Phương từ năm 2005
đến 2008.
VI. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Khóa luận gồm:
Chương I: Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn.
Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH In Bao Bì TM –
DV Tân Thái Phương.
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH In Bao Bì
TM -DV Tân Thái Phương.


Ngoài ra, có nhiều quan điểm khác nhau về vốn nhưng mọi quá trình sản xuất
kinh doanh đều có thể khái quát thành
T . . . H (TLLĐ, TLSX) . . . SX . . . H’ . . . T’

Khóa luận: Giải Pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Cty Tân Thái Phương
SVTH: Đỗ Thò Hương Trang 5 GVHD: TS Võ Xuân Vinh

Để có các yếu tố đầu vào (TLLĐ, TLSX ) phục vụ cho hoạt động kinh doanh,
doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này gọi là vốn
của doanh nghiệp. Vậy : “Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của vật
tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
nhằm thu lợi nhuận”.
Nhưng tiền không phải là vốn. Nó chỉ trở thành vốn khi có đủ các điều kiện sau:
Thứ nhất: Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hóa nhất đònh, hay phải được
đảm bảo bằng một lượng hàng hóa có thật.
Thứ hai: Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất đònh
Thứ ba: Khi có đủ lượng tiền thì phải được vận động nhằm mục đích sinh lời.
Từ những vấn đề trên ta thấy vốn có một số đặc điểm sau:
Thứ nhất: Vốn là hàng hóa đặc biệt vì:
- Vốn là hàng hóa vì nó có giá trò và giá trò sử dụng
- Giá trò của vốn được thể hiện ở chi phí mà ta bỏ ra để có được nó.
- Giá trò sử dụng vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu tư vào quá trình sản
xuất kinh doanh như mua máy móc, thiết bò, vật tư, hàng hóa.
- Vốn là hàng hóa đặc biệt vì nó có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng và
quyền sở hữu nó. Khi mua nó chúng ta chỉ có thể có quyền sử dụng chứ không
có quyền sở hữu và quyền sở hữu vẫn thuộc về chủ sở hữu của nó.
Thứ hai: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất đònh
Thứ ba: Vốn phải luôn luôn vận động sinh lời
Thứ tư: Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất đònh mới có thể phát
huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh.

+ VLĐ đònh mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng hóa và
vốn phi hàng hóa để phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

Khóa luận: Giải Pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Cty Tân Thái Phương
SVTH: Đỗ Thò Hương Trang 7 GVHD: TS Võ Xuân Vinh

+ VLĐ không đònh mức: Là VLĐ có thể phát sinh trong quá trình kinh doanh
nhưng không có căn cứ để tính toán đònh mức được như tiền gửi ngân hàng,
thanh toán tiền tạm ứng …. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì VLĐ bao gồm:
Vật tư, nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ… là đầu vào cho quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2.2. Phân loại vốn theo nguồn hình thành
Vốn nếu xét từ góc độ hình thành từ tổng nguồn vốn của doanh nghiệp được
chia thành hai loại vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả:
- Vốn chủ sở hữu (VCSH): Là vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp (doanh ghiệp
Nhà nước thì chủ sở hữu là Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân thì chủ sỡ hữu làø
những người góp vốn). Khi doanh nghiệp mới thành lập, VCSH hình thành vốn
điều lệ, còn có một số nguồn khác cũng thuộc VCSH như: Lợi nhuận không
chia, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, chêch lệch tỷ giá, đánh giá
lại tài sản…
- Các khoản nợ của doanh nghiệp: Bao gồm vốn chiếm dụng và các khoản nợ
vay. Vốn chiếm dụng thể hiện toàn bộ số nợ phải trả cho người cung cấp, số
phải nộp cho ngân sách, số phải thanh toán cho cán bộ công nhân viên … Đặc
điểm của loại vốn này là doanh nghiệp được sử dụng nhưng không phải trả lãi.
Các khoản nợ vay bao gồm: Toàn bộ vốn vay Ngân hàng (nợ vay dài hạn, nợ
vay ngắn hạn), nợ trái phiếu của doanh nghiệp.
1.1.2.3. Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguồn vốn của doanh nghiệp
bao gồm:

thế giới đang phải đối mặt. Vì vậy, các doanh nghiệp Việt Nam có đủ khả năng
cạnh tranh và hội nhập hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Yếu tố
về vốn, trình độ máy móc, thiết bò, công nghệ, năng lực của đội ngũ cán bộ, tỷ
suất lợi nhuận trên vốn. Vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp, là cơ sở
Khóa luận: Giải Pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Cty Tân Thái Phương
SVTH: Đỗ Thò Hương Trang 9 GVHD: TS Võ Xuân Vinh

để doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo ra việc làm cho
người lao động, tiến hành đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bò sản xuất kinh
doanh. Nếu thiếu vốn thì quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bò
ngưng trệ, đồng thời kéo theo hàng loạt tác động tiêu cực đến bản thân doanh
nghiệp và đời sống của người lao động.
Vai trò của vốn còn được thể hiện qua các mặt sau:
Về mặt pháp lý: Một doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là
doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất đònh mà lượng vốn này tối thiểu phải
bằng lượng vốn pháp đònh, khi đó đòa vò pháp lý của doanh nghiệp mới được xác
lập. Trong trường hợp quá trình hoạt động kinh doanh, vốn doanh nghiệp không
đạt được điều kiện mà pháp luật quy đònh, thì kinh doanh đó sẽ bò chấm dứt
hoạt động như: Phá sản hoặc sáp nhập doanh nghiệp.
Như vậy, có thể xem vốn là một trong những cơ sở quan trọng để đảm bảo sự
tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật.
Về mặt kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những
yếu tố quyết đònh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nó không những
đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bò, công nghệ để phục vụ cho quá
trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra
thường xuyên và liên tục. Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn
ra liên tục, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thò trường đặc
biệt trong giai đoạn hiện nay – một nền kinh tế phát triển theo xu hướng toàn
cầu hóa, hội nhập. Ngoài ra, vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng
các nguồn tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn hàng hóa, mở

Hiệu quả của một hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiện mối quan hệ
giữa “kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra”. Khóa luận: Giải Pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Cty Tân Thái Phương
SVTH: Đỗ Thò Hương Trang 11 GVHD: TS Võ Xuân Vinh

Kết quả đầu ra (kết quả thu được)
Hiệu quả kinh doanh =
Chi phí đầu vào (Chi phí bỏ ra)
Người ta thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào. Có
nhiều cách phân loại hiệu quả kinh tế khác nhau nhưng chúng ta chỉ đề cập đến
vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh
doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu
tố của quá trình sản xuất kinh doanh (ĐTLĐ, TLLĐ) cho nên doanh nghiệp chỉ có
thể nâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh
doanh có hiệu quả.
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trước đây, trong cơ chế bao cấp, chi phí và doanh thu do nhà nước ấn đònh là
chủ yếu. Quan hệ giữa nhà nước và doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc lãi nhà nước
thu, lỗ nhà nước bù. Vì vậy doanh nghiệp không thể và không cần thiết phải phát
huy tính sáng tạo, chủ động của mình trong sản xuất kinh doanh. Việc hạch toán
chỉ là hình thức. Đa số các doanh nghiệp đều làm ăn kém hiệu quả nhưng vẫn được
nhà nước bù lỗ để duy trì.
Chuyển sang nền kinh tế thò trường điều đó không còn phù hợp nữa, sự cạnh
tranh gay gắt giữa các thành phần kinh tế, giữa các doanh nghiệp thì việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh là điều kiện cơ bản để một doanh nghiệp tồn tại và phát triển.

VLĐ
=
VLĐ
Trong đó:
HVLĐ: Hiệu quả sử dụng VLĐ
VLĐ: Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ
1.2.3.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp
- Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp
Khóa luận: Giải Pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Cty Tân Thái Phương
SVTH: Đỗ Thò Hương Trang 13 GVHD: TS Võ Xuân Vinh

DT
HV =
V
Trong đó:
HV: Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp
DT: Doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ.
V: Toàn bộ vốn sử dụng bình quân trong kỳ
Vốn của doanh nghiệp bao gồm: VCĐ và VLĐ
1.2.3.4. Các chỉ tiêu phản ánh tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận của toàn bộ vốn kinh doanh (tỷ suất doanh lợi tổng vốn)
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Tỷ suất doanh lợi tổng vốn =
Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
Tỷ suất doanh lợi doanh thu
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Tỷ suất doanh lợi doanh thu =
Doanh thu thuần trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ

các khoản phải thanh toán trong kỳ. Bao gồm các chỉ tiêu sau:
TSLĐ
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =
Nợ ngắn hạn

TSLĐ – Tồn kho
Hệ số khả năng thanh nhanh =
Nợ ngắn hạn
Khóa luận: Giải Pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Cty Tân Thái Phương
SVTH: Đỗ Thò Hương Trang 15 GVHD: TS Võ Xuân Vinh

Ngoài ra ta còn sử dụng chỉ tiêu về cơ cấu tài chính

Tổng nợ phải trả
Hệ số nợ =
Tổng nguồn vốn

Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tài trợ = = 1 – Hệ số nợ
Tổng nguồn vốn

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
DOANH NGHIỆP
1.3.1. Cơ cấu vốn
Cơ cấu vốn là tỷ trọng giữa các khoản nợ với tổng số vốn trong doanh nghiệp.
Cơ cấu vốn phản ánh trong mỗi đồng vốn đang sử dụng có mấy đồng vốn được huy
động từ các khoản nợ và qua đó thấy được mức độ đóng góp của chủ sở hữu.
Một cơ cấu vốn hợp lý phản ánh sự kết hợp hài hòa giũa nợ vay dài hạn, nợ vay
ngắn hạn, nợ trái phiếu, nợ tín phiếu… và lợi nhuận giữ lại của doanh nghiệp trong
điều kiện nhất đònh.

Để có được nguồn vốn sử dụng thì doanh nghiệp phải bỏ chi phí ra trả cho việc
sử dụng nó. Tỷ lệ này thường xuyên biến động tùy thuộc vào trạng thái của nền
kinh tế và số lượng vốn vay của doanh nghiệp. Mặt khác, doanh nghiệp không thể
muốn vay bao nhiêu cũng được, mà nó phụ thuộc vào hạn mức tín dụng và tài sản
cầm cố, thế chấp của doanh nghiệp đối với Ngân hàng. Nếu vượt quá hạn mức
Ngân hàng sẽ không cho vay nữa. Trước khi tiến hành huy động vốn thì doanh
nghiệp phải tính đến yếu tố chi phí mà mình phải bỏ ra để trả cho việc huy động
đó. Chi phí này lại nằm trong công tác về sử dụng vốn.
Khóa luận: Giải Pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Cty Tân Thái Phương
SVTH: Đỗ Thò Hương Trang 17 GVHD: TS Võ Xuân Vinh

Đối với nguồn vốn chủ sở hữu:
Doanh nghiệp phải hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và
phát triển vốn. Để đạt được mục tiêu kinh doanh đó thì doanh nghiệp phải đạt được
hiệu quả sử dụng vốn
Các nguồn vốn khác
Các nguồn vốn khác bao gồm: Vốn chiếm dụng của cá nhân, đơn vò khác; vốn
liên doanh – liên kết, vốn FDI, ODA…. Khi lựa chọn nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu
vốn của mình các doanh nghiệp phải cân nhắc, so sánh lợi nhuận đem lại và chi phí
bỏ ra để có được chúng, từ đó xác đònh cho mình một cơ cấu vốn tối ưu với chi phí
thấp nhất. Nếu chi phí vốn cao sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, giảm hiệu
quả sử dụng vốn.
1.3.4. Thò trường của doanh nghiệp
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong điều kiện hiện nay cũng đều chòu
tác động của thò trường. Nếu hoạt động của doanh nghiệp mà không được thò
thường đón nhận thì doanh nghiệp đó coi như không tồn tại. Có rất nhiều nhân tố
để đảm bảo cho doanh nghiệp được tồn tại, thò trường chấp nhận thì yếu tố không
thể thiếu là vốn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp mạnh hay yếu, có khả năng cạnh
tranh được với các doanh nghiệp khác hay không thì phần lớn là bắt đầu từ nguồn
vốn của doanh nghiệp. Vốn giúp cho doanh nghiệp bước vào hoạt động thì song

Là yếu tố quyết đònh nhất trong việc bảo đảm sử dụng vốn có hiệu quả trong
doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có một đội ngũ cán bộ công nhân có năng lực,
trình độ cao, giàu kinh nghiệm làm việc, khả năng tiếp thu nhanh những công nghệ
hiện đại, có tính sáng tạo, có tinh thần trách nhiệm cao sẽ đem lại hiệu quả kinh
doanh cho doanh nghiệp và ngược lại. Bên cạnh đó, với một đội ngũ cán bộ lãnh
đạo, quản lý có đủ năng lực, khả năng sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp. Ngoài ra trình độ quản lý về mặt tài chính, quản lý

Khóa luận: Giải Pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Cty Tân Thái Phương
SVTH: Đỗ Thò Hương Trang 19 GVHD: TS Võ Xuân Vinh

hàng tồn kho, quản lý khâu sản xuất, tiêu thụ cũng hết sức quan trọng, góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp.
- Cơ chế quản lý và các chính sách của Đảng và Nhà nước:
Đây là một trong những nhân tố khách quan tác động đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp và nó ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp
Một cơ chế quản lý ổn đònh, thích hợp với các loại hình doanh nghiệp, và có các
chính sách khuyến khích doanh nghiệp phát triển tạo hành lang thông thoáng về
tính pháp lý sẽ là điều kiện thuận lợi thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, giúp họ
yên tâm khi tiến hành sản xuất kinh doanh mà không sợ sự biến động của thò
trường.
Ngoài những yếu tố trên thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp còn chòu
ảnh hưởng của nhân tố khác như: Môi trường cạnh tranh, sản phẩm của doanh
nghiệp, thò trường tiêu thụ.
Để hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả thì doanh nghiệp phải tìm cách hạn
chế bớt những nhân tố gây ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
và phát huy mặt tích cức, nguồn lực sẵn có với phương án sản xuất kinh doanh tốt
nhất sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp.


- Email :
- Website : www.vnprint.net
2.1.2 Hoạt động sản xuất
2.1.2.1 Sản phẩm: Công ty Tân Thái Phương chuyên sản xuất và cung ứng
các loại hộp giấy, túi giấy, bao bì giấy, nhãn mác cho ngành may mặc…
2.1.2.2 Quy trình sản xuất Khóa luận: Giải Pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Cty Tân Thái Phương
SVTH: Đỗ Thò Hương Trang 21 GVHD: TS Võ Xuân Vinh

(Quy trình sản xuất sản phẩm của Cty Tân Thái Phương)
- Tạo mẫu: mẫu sẽ được thiết kế trên máy tính theo đúng yêu cầu sản phẩm
được đặt hàng.
- Chế phim: sau đó, mẫu sẽ được scan lại và được chế phim theo mẫu thiết kế.
- Tạo khuôn kẽm: sau khi qua công đoạn chế phim và bình phim, tiến hành
tạo khuôn kẽm để chuẩn bò công công đoạn in.
- In: khuôn kẽm sau khi được tạo xong sẽ qua tiếp đến công đoạn in để tạo
hình sản phẩm.
- Cán màng: giai đoạn này là giai đoạn tạo một màng nilon bao trên tờ giấy
nhằm bảo vệ lớp mực in.
- Bồi: các lớp giấy được dán bồi, ghép lại với nhau nhằm tạo độ dày cho bao bì.
Tạo mẫu
Tạo khn kẽm
In
Chế phim
Mực in, giấy
Kẽm lá
Phim
Cán màng

ty cung ứng, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
Tuyệt đối tuân thủ các chỉ tiêu kỹ thuật, các quy đònh của pháp luật và chế độ
kiểm soát chặt chẽ các quy trình để sản phẩm của công ty cung cấp đảm bảo bền
vững, thẩm mỹ và giá cả hợp lý cho tất cả các sản phẩm của khách hàng.
Tổ chức giáo dục, đào tạo cho mọi cán bộ nhân viên để nâng cao năng lực
trình độ, tác phong chuyên nghiệp để họ hiểu rằng “chất lượng là lương tâm trách
nhiệm của mỗi con người”.
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của cơng ty Tân Thái Phương
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của cơng ty
Khóa luận: Giải Pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Cty Tân Thái Phương
SVTH: Đỗ Thò Hương Trang 23 GVHD: TS Võ Xuân Vinh
(Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Cty Tân Thái Phương)
2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám Đốc: Là người có quyền hạn cao nhất, chủ tài khoản, chủ đầu tư,
người có quyền quyết đònh và điều hành mọi hoạt động của công ty theo
đúng chính sách và pháp luật Nhà nước, đồng thời cũng là người chòu trách
nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty.
- Phó Giám Đốc: Giúp Giám Đốc điều hành Doanh nghiệp theo sự phân công
ủy quyền của giám đốc và chòu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật
về các nhiệm vụ đã được giám đốc phân công và ủy quyền.
- Phòng kinh doanh: Lãnh hội chiến lược kinh doanh của công ty, xây dựng
kế hoạch, triển khai, tổng kết việc thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh
và có nhiệm vụ tổ chức công tác bán hàng và thu tiền hàng của khách hàng.
- Phòng tổ chức – hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức bố trí lao động, phương
án sắp xếp và quản lý nhân sự, công nhận về các hợp đồng nhân sự, điều
động lao động, nâng lương, nâng bậc và tính toán các khoản lương thưởng
đối với cán bộ công nhân viên và chế độ chính sách với người lao động,

ty đã nhanh chóng thích nghi được với điều kiện, cơ chế thò trường nên kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty Tân Thái Phương trong thời gian qua cũng
đáng khích lệ. Tuy nhiên, do sự canh tranh gay gắt trong cơ chế mới và cuộc khủng
hoảng kinh tế trong thời gian qua nên doanh nghiệp đã có phần nào chòu ảnh hưởng
theo tình hình chung. Để hiểu rõ hơn về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty ta phải xem xét và tìm hiểu xem công ty đã sử dụng các nguồn lực, tiềm
năng sẵn có của mình như thế nào? Trong đó, việc đi sâu phân tích về hiệu quả sử
dụng vốn tại công ty là cần thiết.

Khóa luận: Giải Pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Cty Tân Thái Phương
SVTH: Đỗ Thò Hương Trang 25 GVHD: TS Võ Xuân Vinh

Qua xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm 2007 cho thấy tổng
số vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh là: 3,357,157,177 đồng đến cuối
năm số vốn này giảm còn 3,099,892,813 đồng
Nguồn vốn này hình thành từ hai nguồn (cuối năm 2008)
Vốn CSH: 1,851,284,737 đồng
Nợ phải trả: 1,248,608,076 đồng
Đơn vò: Đồng

(Nguồn:Bảng CĐKT công ty Tân Thái Phương năm 2007-2008)

Bảng 2.1 Nguồn hình thành vốn của công ty Tân Thái Phương
Từ bảng số liệu trên ta có các chỉ tiêu năm 2008 của công ty

Lợi nhuận chưa phân phối
-102,511,538
-3.05%
-148,715,263
-4.80%
II Nợ Phải trả
1,459,668,715
43.48%
1,248,608,076
40.28%
1 Nợ ngắn hạn
1,152,074,785
34.32%
1,155,813,191
37.29%
2 Phải trả người bán
335,693,930
10%
120,894,885
3.90%
3 Thuế và các khoản phải
-28,100,000
-0.91%
-28,100,000
-0.84%
nộp Nhà nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status