PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CTCP BIA-RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN:
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CTCP BIA-RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)
Lịch sử phát triển của Tổng Công ty Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn gắn liền với quá
trình phát triển mạnh mẽ và bền vững của thương hiệu bia Sài Gòn, thương hiệu dẫn đầu
của Việt Nam.
Tiền thân của SABECO trước đây có tên gọi là Nhà máy bia Chợ Lớn thuộc hãng
B.G.I, do tư bản Pháp xây dựng từ những năm 1870s.
Đến tháng 6/1977 Công ty Rượu Bia Miền Nam chính thức tiếp nhận và quản lý Nhà
máy Bia Chợ Lớn và hình thành nên Nhà máy Bia Sài Gòn.
Năm 1981 Công ty Rượu Bia Miền Nam chuyển đổi thành Xí nghiệp Liên hiệp Rượu Bia
Nước giải khát II. Đến năm 1988 Nhà máy Bia Sài Gòn trở thành đơn vị hạch toán độc
lập trực thuộc Xí nghiệp Liên hiệp Rượu Bia Nước giải khát II.
Tháng 09/1993, thành lập lại doanh nghiệp nhà nước và đổi tên thành Công ty Bia Sài
Gòn, theo Quyết định số 882/QĐ-TCCB của Bộ Công nghiệp với chủ trương tổ chức lại
sản xuất kinh doanh trong khu vực kinh tế quốc doanh. Công ty Bia Sài Gòn trở thành
một trong những công ty có trang thiết bị hiện đại nhất trong ngành bia. Cũng trong thời
gian này công ty có các thành viên mới:
• Nhà máy Nước đá Sài Gòn;
• Nhà máy Cơ khí Rượu Bia;
• Nhà máy Nước khoáng ĐaKai;
• Công ty Liên doanh Carnaud Metalbox Sài Gòn sản xuất lon;
• Công ty Liên doanh Thủy Tinh Malaya Việt Nam sản xuất chai thủy tinh.
Năm 1995 Công ty Bia Sài Gòn thành lập thành viên mới là Xí Nghiệp Vận Tải.
Trong giai đoạn 1996 - 1998 thành lập các công ty liên kết sản xuất Bia Sài Gòn với các
thành viên:
• Nhà máy Bia Phú Yên;
• Nhà máy Bia Cần Thơ.
KHDT_K34
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CTCP BIA-RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)
Năm 2000, công ty được BVQI chứng nhận có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp
với tiêu chuẩn ISO 9002:1994. Và được chuyển đổi phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001:
Tổng công ty cổ phần Bia- Rượu- Nước giải khát Sài Gòn. Đây là một bước chuyển quan
trọng của SABECO.
Hiện nay Tổng công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn có tổng cộng 28 thành viên.
1.2.2. Lĩnh vực kinh doanh:
Sản xuất, mua bán các loại bia, cồn-rượu, nước giải khát, các loại bao bì nhãn hiệu
cho ngành bia, rượu, nước giải khát và lương thưc thực phẩm; kinh doanh vật tư,
nguyên liệu, thiết bị phụ tùng có liên quan đến ngành sản xuất bia, rượu, nước giải
khát, các loại hương liệu, nước cốt để sản xuất bia, rượu, nước giải khát, lương thực
thực phẩm;
Xuất nhập khẩu các loại: sản phẩm bia, rượu, nước giải khát; vật tư, nguyên liệu,
thiết bị phụ tùng; hương liệu, nước cốt để sản xuất bia, rượu, nước giải khát;
Cung cấp các dịch vụ đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tư vấn đầu tư,
xây lắp, sửa chữa bảo trì về ngành bia, rượu, nước giải khát và lương thực thực
phẩm;
Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, du lịch, triểm lãm, thông tin, quảng cáo;
Đầu tư kinh doanh khu công nghiệp, khu dân cư, kinh doanh bất động sản, nhà ở,
văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, dịch vụ;
Đầu tư kinh doanh tài chính, ngân hàng, chứng khoán, quỹ đầu tư, bảo hiểm;
Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
KHDT_K34
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CTCP BIA-RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)
1.2.3. Vị thế của doanh nghiệp:
SABECO có lịch sử hơn 30 năm hoạt động trong ngành với sản phẩm chủ lực là bia.
Các nhãn hiệu bia của SABECO chiếm trọn phân khúc bia phổ thông, được trên
90% người tiêu dùng Việt Nam nhận biết và ưa chuộng. SABECO khẳng định thế
mạnh của mình bởi chất lượng sản phẩm, hương vị bia đậm đà phù hợp với thị hiếu
người tiêu dùng và giá cả phù hợp.
Tổng công ty chiếm 35% thị phần toàn quốc (theo Công ty Navigos, 2007) và là
doanh nghiệp số 1 trong ngành bia Việt Nam. Với khẩu hiệu “Niềm tự hào của Việt
Nam”, các sản phẩm bia của SABECO đã có mặt tại 24 nước trên thế giới.
• Nhà máy Bia Sài Gòn - Củ Chi
Các công ty trực thuộc:
• Công ty TNHH 1 thành viên TMDV Bia - Rượu - NGK Sài Gòn
• Công ty cổ phần Nước giải khát Chương Dương
• Công ty cổ phần Rượu Bình Tây
• Công ty cổ phần Cơ khí & Xây lắp Công Nghiệp – IMECO
• Công ty cổ phần bia Sài Gòn - Nghệ Tĩnh
• Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Yên
• Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Tây
• Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nam
• Công ty cổ phần Bia - Rượu Sài Gòn - Đồng Xuân
• Công ty cổ phần Bia Sài Gòn – Daklak
• Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Bình Tây
• Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Sông Lam
• Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
• Công ty TNHH Một Thành Viên Cơ khí SA BE CO(Mesab)
• Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Vĩnh Long
KHDT_K34
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CTCP BIA-RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)
Các công ty liên doanh, liên kết:
• Công ty TNHH Crown Sài Gòn
• Công ty TNHH Thủy tinh Malaya - Việt Nam
• Công ty TNHH Mê linh Point
• Công ty TNHH Bao Bì SanMiguel - Phú Thọ
• Công ty TNHH Sản xuất rượu và cồn Việt Nam
• Công ty cổ phần Bao bì - Kho bãi Bình Tây
• Công ty cổ phần Vận tải và giao nhận bia Sài Gòn
• Công ty cổ phần Nước khoáng ĐaKai
• Công ty cổ phần Bao bì Sabeco Sông Lam.
1.2.7. Bộ máy lãnh đạo của tổng công ty:
− Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000 giúp cho công tác quản lý sản xuất
của SABECO ngày càng hoàn thiện, đảm bảo chất lượng và hoạt động có hiệu quả.
1.3.2. Điểm yếu:
− Hoạt động sản xuất kinh doanh có tốc độ phát triển chưa đồng đều: bia phát triển
nhanh, còn rượu, nước giải khát phát chậm, ngành cơ khí vận hành chưa hiệu quả.
− Nhiều nhà máy sản xuất bia có quy mô nhỏ, quy hoạch phát triển hạn chế, đầu tư
mang tính chắp vá, chi phí sản xuất cao, khó khăn trong quản lý chất lượng sản
phẩm.
− Nhà cung cấp nguyên liệu trong nước chưa đáng kể, sản phẩm xuất khẩu còn hạn
chế nên giá trị nhập so với giá trị xuất còn rất lớn, chịu rủi ro tý giá và rủi ro biến
động giá nguyên liệu cao.
− Các sản phẩm mang tính phổ thông, chất lương đạt chưa như mong muốn.
− Cơ cấu danh mục đầu tư tài chính còn đơn giản, chú yếu là tiền gửi kỳ hạn nên khả
năng sinh lợi thấp.
− Mạng lưới phân phối vẫn chủ yếu thông qua hệ thông bán sỉ, qua nhiều cấp phân
phối mới tới khách hàng tiêu dùng làm tăng giá sản phẩm.
− Đào tạo cán bộp chưa theo kịp yêu cầu của hoạt động kinh doanh.\
− Khó khăn ban đầu khi mới chuyển sang hình thức công ty cổ phần.
1.3.3. Cơ hội:
− Có khá năng phát triển nhiều ngành nghề sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính,
đặc biệt là bất động sản do được giao quản lý đất lớn với vị trí trung tâm.
− Thị trường bia và nước giải khát có tiềm năng phát triển do dân số Việt Nam trên
80 triệu người, và điều kiện về khí hậu nhiệt đới ấm quanh năm.\
− Cơ hội để tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu do sản phẩm của SABECO đã có mặt trên
thì trường nước ngoài và Việt Nam đã là thành viên của WTO.
KHDT_K34
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CTCP BIA-RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)
− Khai thác thị trường phía Bắc tận dụng được thương hiệu đã được xây dựng và xu
hướng sáp nhập mua bán các cơ sở sản xuất bia có công suất nhỏ trên thị trường
này.
trọng tâm triển khai trong các năm 2009 và năm 2010 đã được thực hiện đó là: Dự án
xây mới Bia Sài Gòn – Bạc Liêu công suất 30 triệu lít/năm; Nhà máy Bia Sài Gòn – Hà
Nội 90 triệu lít/năm. Các Dự án nâng công suất, gồm: Nhà máy Bia Sài Gòn – Phú Yên
lên 23 triệu lít/năm, Nhà máy Bia Sài Gòn – Quy Nhơn lên 50 triệu lít/năm, Nhà máy Bia
Sài Gòn – Daklak lên 70 triệu lít/năm, Nhà máy Bia Sài Gòn – Tây Đô 40 triệu lít/năm.
Các dự án đầu tư nâng công suất đối với ngành bia hoàn thành năm 2009 đã đưa năng lực
sản xuất của Tổng công ty tăng thêm 300 triệu lít bia các loại. Dự án cải tạo hệ thống xử
lý nước thải tại Nhà máy Bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh. Dự án đầu tư hệ thống xử lý nước thải
tại Nhà máy Bia Sài Gòn – Nguyễn Chí Thanh. Các Nhà máy Bia Sài Gòn – Phú Thọ
công suất 50 triệu lít/năm, dự kiến hoàn thành tháng cuối năm 2010. Dự án Nhà máy Bia
Sài Gòn – Hà Tĩnh công suất 50 triệu lít/năm đã chính thức khởi công đầu năm 2011.
Trong năm 2011, Sabeco cũng đã làm lễ khánh thành 3 nhà máy gôm: Nhà máy Bia Sài
Gòn – Sông Lam (Nghệ An) công suất 100 triệu lít/năm , Nhà máy Bia Sài Gòn – Quảng
Ngãi công suất 100 triệu lít/năm và Nhà máy Bia Sài Gòn – Phủ Lý công suất 50 triệu
lít/năm . Dự án Nhà máy Bia Sài Gòn – Ninh Thuận công suất 50 triệu lít/năm đang
trong quá trình khảo sát xây dựng. Dự án nâng công suất Nhà máy Bia Sài Gòn - Củ Chi
lên 264 triệu lít dự kiến hoàn thành vào năm 2011.
+ Hoàn thiện và phát huy tối đa thế mạnh của hệ thống thương mại Sabeco trên
toàn quốc , với trên 1200 nhà phân phối , góp phần phủ hàng tới mọi miền của đất nước .
Việc đầu tư vào các chương trình Marketing hiện đại cùng sự phối hợp của hệ thống vận
KHDT_K34
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CTCP BIA-RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)
tải, giao nhận hàng đúng tiến độ, kịp thời …sẽ là chiếc kiềng vững chắc để bảo đảm sự
tiếp tục tăng trưởng của Bia sài Gòn trong tương lai.
+ Ổn định chất lượng sản phẩm , quan tâm đặc biệt đến công tác vệ sinh an toàn
thực phẩm .
Bên cạnh việc đẩy mạnh SXKD, Tổng công ty rất quan tâm đến ý thức trách
nhiệm cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường . Các nhà máy đã đầu tư hệ thống xử lý
nước thải, khí thải, rác thải phù hợp với quy trình sản xuất công nghệ hiện đại và thân
thiện môi trường. Đối với Nhà máy Bia Sài Gòn Nguyễn Chí Thanh do lịch sử để lại
hoạch
2009
Thực
hiện
2009
TH
09/08
TH09/KH09
1 Giá trị sx
công nghiệp
Tỷ
đồng
3.146 3.234 3.417 108% 106%
2 Sản lượng sx
(công ty mẹ)
Triệu
lít
348 360 366 105% 102%
3 Sản lượng
tiêu thụ
Triệu
lít
775 850 895 115% 105%
4 Tổng doanh
thu
Tỷ
đồng
9.065 13.479 15.954 160% 111%
5 Lợi nhuận
trước thuế
Đây là tình trạng chung của các doanh nghiệp sản xuất bia tại Việt Nam và các
nước trong khu vực Đông Nam Á.
Doanh thu từ hoạt động tài chính đứng thứ hai trong tổng doanh thu của công ty. Nguồn
thu từ hoạt động tài chính tăng dần qua các năm và chiếm khoảng 2-3% trong tổng doanh
thu. Tỷ lệ doanh thu từ hoạt động tài chính trên tổng doanh thu của công ty trong cùng
ngành_HABECO cũng nằm trong khoảng đó. Nhìn chung tỷ lệ này là thấp. Điều đó cho
ta thấy rằng hoạt động đầu tư tài chính của hai công ty này là khá thấp, sẽ làm cho mức
độ chia sẻ rủi ro với hoạt động sản xuất kinh doanh là không cao. Nhóm phân tich đưa ra
khuyến nghị là công ty nên tăng cường đầu tư hoạt động tài chính, một mặt làm đa dạng
KHDT_K34
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CTCP BIA-RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)
lĩnh vực hoạt động của công ty , điều này làm cho rủi ro của công ty được dàn trải, mặt
khác sẽ làm tăng nguồn thu và tăng lợi nhuận cho công ty.
2.3. về chi phí hoạt động:
Do công ty hoạt động trong lĩnh vực đồ uống nên nguyên vật liệu đầu vào là rất quan
trọng. Chi phí đầu vào phụ thuộc vào giá cả nguyên vật liệu và sản lượng sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm. Khi giá cả tăng hay sản lượng sản xuất tăng thì chi phi tăng.
Cơ cấu chi phí của công ty
Khoản mục 2008 2009
Giá vốn hàng bán 87,7% 88,1%
Chi phí tài chính 1,7% 4,1%
Chi phí quản lý và bán hàng 10,4% 7,4%
Chi phí khác 0,2% 0,4%
Nguồn: báo cáo kêt quả hoạt động kinh doanh.
Từ bảng tổng hợp chi phí của công ty ta thấy rằng: trong hai năm chi phí về giá vốn hàng
bán là chủ yếu, chiểm khoảng 88% trong tổng chi phi của công ty. Chi phí quản lý và bán
hàng đứng thứ hai nhưng trong năm 2008 thì tỷ lệ chi phí này trên tổng chi phí là cao hơn
so với năm 2009. Còn tỷ lệ chi phí tài chính trên tổng chi phí trong năm 2008 là thấp hơn
so với năm 2009. Điều đó có thể lý giải là do sản lượng sản xuất và tiêu thụ năm 2009
tăng cao hơn so với năm 2008, làm cho doanh thu-dẫn đến chi phí về giá vốn hàng bán
Điều này cho thấy rằng trong năm 2008 các khoản nợ của công ty không được đảm bảo
bởi tài sản ngắn hạn. Tuy nhiên trong năm 2009 tỷ số này đã lớn hơn 1 và tăng đăng kể
so với năm 2008. Các khoản nợ trong năm 2009 đã được đảm bảo bởi tài sản ngắn hạn.
Nguồn: bảng cân đối kế toán.
Nhìn vào cơ cấu tài sản ngắn hạn ta thấy rõ sự gia tăng chất lượng của tài sản ngắn hạn
trong hai năm. Biểu đồ thể hiện rõ sự gia tăng đáng kể của tài sản ngắn hạn trong đó tiền
và các khoản tương đương tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn tăng khá mạnh. Bên cạnh đó
hàng tồn kho và khoản phải thu có xu hướng giảm. Điều này cho chúng ta thấy được tính
thanh khoản của công ty đã tăng đáng kể trong hai năm. Từ những thay đổi đó đã làm cho
tỷ số thanh toán hiện hành gia tăng đáng kể và đảm bảo các khoản nợ của công ty bằng
tài sản ngắn hạn.
KHDT_K34
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CTCP BIA-RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)
So sánh với công ty trong cùng ngành_HABECO, thì tỷ số thanh toán hiện hành trong
2 năm lần lượt là và 0,73 và 1,58. Ta thấy rằng trong năm 2008 tỷ số này của SABECO
cao hơn nhưng năm 2009 lại thấp hơn do tỷ số này của HABECO tăng khá mạnh. Đây
cũng là vấn đề mà công ty cần quan tâm. Công ty phải tìm hiểu xem đối thủ cạnh tranh
của mình do đâu mà có sự chuyển biến rõ nét như vậy, liệu có ảnh hưởng đến chiến lược
kinh doanh của công ty không.
3.1.2. Phân tích tỷ số thanh toán nhanh:
Tỷ số thanh toán nhanh của công ty trong năm 2008 đã giảm đáng kể so với tỷ số thanh
toán hiện hành. Nhưng trong năm 2009 thì mức giảm của tỷ số này nhỏ hơn. Tỷ số thanh
toán nhanh của công ty trong năm 2008 là 0,73 cho thấy rằng 1 đồng nợ ngắn hạn chỉ
đảm bảo bằng 0,73 đồng có tính thanh khoản của công ty. Nhưng trong năm 2009 tỷ số
này đã lớn hơn 1. Nợ ngắn hạn của công ty hoàn toàn được đảm bảo bằng tài sản có tính
thanh khoản cao. Như phân tích ở trên ta đã thấy, năm 2009 chất lượng của tài sản ngắn
hạn được tăng lên. Hàng tồn kho và khoản phải thu giảm trong khi đó tiền và các khoản
tương đương tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn tăng lên rõ rệt.
Tỷ số này của HABECO trong hai năm lần lượt là 0,44 và 0,9. Cả hai năm đều nhỏ
hơn 1 và đều thấp hơn SABECO. Điều này cho thấy rằng SABECO có khả năng thanh
bình, không quá cao cũng không quá thấp. Trong hai năm công ty đã sử dụng số nợ xấp
xỉ bằng vốn chủ sở hữu của mình. So với trung bình ngành thì đây là mức độ chấp nhận
được. Với đặc thù ngành là sản xuất, kinh doanh đồ uống, rủi ro của công ty là ở tỷ giá và
biến động giá nguyên vật liệu đầu vào, rủi ro về kinh tế ( thị hiếu của người tiêu dùng, tốc
độ tăng thu nhập ), rủi ro về thị trường (sức cạnh tranh của các công ty trong cùng
ngành ) thì với mức độ đòn bẩy tài chính như vậy là phù hợp. Tuy nhiên, chúng ta cũng
cần phải xét đến khả năng thanh toán của công ty. Với mức tỷ số thanh toán hiện hành và
tỷ số thanh toán nhanh của công ty tuy có tăng trong hai năm nhưng tỷ số này chỉ xấp xỉ
bằng 1. Công ty nên cân nhắc kỹ hơn trong tỷ số đòn bẩy tài chính này.
KHDT_K34
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CTCP BIA-RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)
ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH
3.2.2. Thành phần của cấu trúc vốn và khả năng trả nợ:
2008 2009
Tổng tài sản/ vốn chủ sở hữu 2,01 1,91
Tổng nợ/ vốn chủ sở hữu 86% 78%
Tổng nợ/ tổng tài sản 43% 41%
Nợ ngắn hạn/ tổng nợ 92% 77%
Vay ngắn hạn/ vốn chủ sở hữu 1,66% 1,72%
Vay dài hạn/ vốn chủ sở hữu 5% 16,3%
KHDT_K34
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CTCP BIA-RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)
Vay ngắn hạn/ tổng tài sản 0,82% 0,9%
Vay dài hạn/ tổng tài sản 2,5% 8,55%
Nguồn: bảng cân đối kế toán.
Từ bảng trên cho chúng ta thấy rằng, công ty vay nợ ở mức trung bình, chỉ xấp xỉ bằng
với vốn chủ sở hữu. Khi xem xét cấu trúc của nợ thì thấy nợ ngắn hạn trên tổng nợ
chiểm 1 tỷ lệ rất cao. Đây là điều đáng lo ngại bởi vì công ty sử dụng đòn bẩy tài chính
bằng cách vay nợ ngắn hạn là chủ yếu. Mà điều này làm cho công ty luôn trong tình trạng
KHDT_K34