PHÂN TÍCH tài CHÍNH TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN BIA rượu nước GIẢI KHÁT hà nội (HABECO - Pdf 34

Bài tập nhóm
Chủ đề:
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA - RƯỢU NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI (HABECO)
Danh sách nhóm:
1. Đỗ Ngọc Thái

11123456

2. Nguyễn Thị Vân anh

11120325

3. Nguyễn Thị Hiền

11121341

4. Nguyễn Thị Huệ Linh

11122147

5. Nguyễn Thị Hồng Ngọc

11122792

Lớp: Phân tích tài chính(115)_3


Giới thiệu Habeco
1.1. 1. Hình thức sở hữu vốn
- Tổng công ty cổ phần Bia – rượu – nước giải khát Hà Nội là tiền thân của
Tổng công ty Bia – rượu – nước giải khát Hà Nội được thành lập năm 2003 bởi

Hỗ trợ ngành
Mức độ tập
trung ngành

Phát triển
Thấp
Cao
Thấp
Trung bình cao

Pháp luật và
chính sách
Phát triển khoa
học công nghệ
Rào cản gia
nhâp
Thương mại
hóa toàn cầu
Mức độ cạnh
tranh

Cao
Trung bình
thấp
Trung bình cao
Thấp
Trung bình cao

1 số chỉ tiêu chính năm 2013:
Tổng doanh thu: 170811 tỷ VNĐ

dương.
Phân tích môi trường vi mô (theo mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của
M.Porter)
1.3. Đối thủ cạnh tranh
- Việt Nam có khoảng 150 doanh nghiệp sản xuất bia. Thị trường bia Việt Nam
hiện nay hiện hình thành thế chân vạc 3 chân với ba doanh nghiệp lớn, chiếm đến
95% thị phần sản lượng. Dẫn đầu là Sabeco ( 47,5% thị phần), theo sau là công ty
TNHH Nhà máy bia Việt Nam – VBL ( 18,2% thị phần) và cuối cùng là Habeco
(17,3% thị phần).
- Như vậy có thể thấy, đối thủ cạnh tranh trực tiếp và lớn nhất nhất của Habeco
là Sabeco. Với 2 nhãn hiệu nổi tiếng là Sài gòn và 333; Sabeco đã chiếm lĩnh thị
trường Thành phố Hồ Chí Minh với tỷ lệ cao. Hiện nay, Sabeco đang tiếp tục phát
triển các quy trình công nghệ sản xuất hiện đại, đầu tư vốn lớn để tiếp tục mở rộng
thị trường, trong nước và ngoài nước, cụ thể, doanh nghiệp đang dần thay đổi
chính sách để tiếp cận với thị trường phía Bắc. Bằng chính sách giá hợp lý, dịch vụ
phục vụ chuyên nghiệp và mạng lưới phân phối rộng lớn của công ty bia Sài gòn,
mức độ cạnh tranh của 2 doanh nghiệp này trong tương lại được dự đoán là ngày
càng gay gắt.
- Nhãn hiệu bia của công ty VBL như Heniken hay Tiger là cũng là đối thủ đáng
gờm của Bia Hà nội. Với vị thế là doanh nghiệp liên doanh giữa Singapore (60%)
và Việt Nam (40%), VBL được tiếp cận nguồn vốn lớn, có quy trình sản xuất mới
nhất và tiên tiến nhất, áp dụng phương thức quảng cáo marketing mới mẻ, hiện đai
thu hút người tiêu dùng. Hiện nay VBL cũng đã mở rộng công suất của 2 nhà máy
sản xuất bia ở Hà Nội và Đà Nẵng lên 45 triệu lít.
- Ngoài ra, cũng cần kể đến 1 nhãn hiệu lớn được đánh giá là đối thủ trực tiếp
của nhãn hiệu Bia Hà nội ở phía Bắc là Halida của Nhà máy bia Đông Nam Á. Áp
dụng công nghệ sản xuất và quy quản lý hiện đại, công nhân lành nghề, hệ thống
phân phối rộng khắp, dịch vụ hậu mãi tốt, Nhà máy bia Đông Nam Á đã đưa
Halida trở thành nhãn hiệu đẳng cấp cho những doanh nhân thành đạt , những
người có địa vị trong xã hội.

được uống bia, 27.7% mượn tiền để được uống. Thậm chí thói quen uống bia còn
khiến 23.2% người uống bia ngay cả khi sức khỏe không tốt và tới 24.7% cố uống
khi người khác ngăn cấm.
+ Lý do lựa chọn uống bia của người Việt Nam vì
• Bia mang lại cảm giác sảng khoái, ít nhàm chán và vui hơn khi uống cùng
bạn bè (theo InfoQ Research2013).
• Giá bia ở Việt Nam rất rẻ, rẻ nhất thế giới (1.2$/1lít bia) chỉ sau Ukraine, và
các qui định về độ tuổi được phép uống ruợu bia chưa được chấp hành nghiêm túc.
• Người Việt có thói quen “mọi vấn đề được giải quyết trên bàn tiệc” Tâm lý
này ăn sâu vào suy nghĩ của người Việt nên khi có chuyện gì vui hay buồn đàn ông
Việt điều tìm đến rượu bia để giải tỏa. Hay ngay cả các cuộc thỏa thuận, đàm phán
cũng đều diễn ra trên bàn nhậu. Chính những tâm lý và thói quen đó đã khiến cho
người Việt luôn luôn tìm đến rƣợu bia trong mọi hoàn cảnh.
5


+ Người trong độ tuổi từ 25 – 34 uống bia nhiều nhất. Mức độ ưa chuộng các
nhãn hiệu bia thay đổi theo vùng miền, người miền Bắc thích uống bia Hà Nội,
Halida, người miền Nam thích uống bia 333, Sài gòn.
- Áp lực đến từ khách hàng chủ yếu đến từ áp lực giảm giá, nâng cao chất lượng
sản phẩm, và chất lượng dịch vụ cao hơn cho doanh nghiệp vì khách hàng hiện
nay có quá nhiều sự lựa chọn để thoả mãn ham muốn. Phương thức duy nhất để
thống trị các hành vi của người tiêu dùng là thông qua quảng cáo và tiếp thị. Thực
tế, áp lực này không quá nặng nề.
1.7. 5. Nguy cơ của sản phẩm thay thế
- Bia là hàng hoá thứ yếu, thay thế cho bia có rất nhiều mặt hàng như rượu,
nước giải khát. Sự gia nhập thị trường Việt Nam của những dòng rượu ngoại cũng
là 1 trong những áp lực nhất định đối với sản xuất bia. Tuy nhiên, vì Việt Nam là 1
nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nhu cầu bia vẫn cao hơn nhu cầu rượu.
- Các mặt hàng giải khát như cà phê, nước giải khát đang trở thành xu hướng đồ

Chỉ tiêu

Năm
2013
6,446,5
69,078,67
8
3,895,0
37,206,90
2
2,551,5
31,871,77
6

Năm
2014

Chênh lệch năm
2013 và 2012
(19,553,
7,101,60
(0.3
727,984.0
1,562,038
0)%
0)
(126,89
4,472,70
(3.1
2,371,027.

-

(17.

3,151,05

3.15


383,865.0
33)%
7,742.00
%
0)
Trong đó:
(10,374
93,864
83,489,
91,656,3
(11.
8,166,50
9.78
Chi phí lãi
,212,591.0
,019,148 806,557
15,463
05)%
8,906.00
%
vay

doanh
2,746,092 ,298,422
416,396
5%
)%
0
)
nghiệp
Tổng
29,687,
doanh
thu
57,020,
86,708,
224,329,
52.0
137,620,
158.7
792,887.0
hoạt động tài 814,440
607,327
202,140
6%
594,813.00 2 %
0
chính
Lợi
nhuận
1,187,1
1,223,5

00)
Tổng lợi
1,338,0
1,256,5
(81,562
nhuận
kế
1,442,95
(6.1)
186,418,
14.84
95,354,57 32,539,13
,815,433.0
toán trước
1,234,073
%
694,935.00 %
1
8
0)
thuế
Lợi
nhuận/lỗ từ
(20,82
28,444,
7,621,7
26,929,6
(136
19,307,8
253.3

(5,455,9
1,003,55
5,307,1
(49.
6,459,45
(118.
thuế TNDN 3,011,679
08,187)
0,126
03,492.00 31)%
8,313.00
39)%
hoãn lại
)
chính

8,411,141 ,027,276

085,018

7


Tổng Chi
phí
lợi
nhuận
Lợi
nhuận sau
981,43

7,343,251.
34)%
00)
(75,938,
(49.
991,635.0
91)%
0)
(74,688
(9.0
,351,616.0
1)%
0)

Năm
2012
100,0%
100,0%
100,0%
100,0%
100,0%
100,0%
100,0%
100,0%
100,0%
100,0%
100,0%
100,0%

Chỉ tiêu

269,716,
32.46
329,115.00 %

4,219,43
5.54
8,259.00
%
265,496,
35.18
890,856.00 %
Năm
2014
109.83%
111.21%
107.56%
393.42%
85.28%
97.65%
117.47%
105.19%
111.16%
14.21%
107.84%
112.13%

Nhân xét:
Doanh thu:
Habeco là công ty hoạt động trong ngành rượu-bia-ngk, chuyên cung cấp đồ
uống cồn trong đó mặt hàng chính là bia Bởi vậy doanh thu chủ yếu đên từ hoạt


Chỉ tiêu

Năm
2014

Năm
2013

So sánh 2013 và
So sánh 2014 và
2012
2013
Sử
Sử
Nguồ
Nguồn
dụng
dụng
n vốn
vốn
vốn
vốn

Năm
2012

Tiền và
các khoản
2.535.8

735.726 1
tồn kho
Tài sản
ngắn hạn
khác
Tài sản
cố định
Bất động
sản đầu tư
Các khoản
đầu tư tài
chính dài
hạn
Tổng tài
sản
dài
hạn khác

29.479
4.581.5

41.484

57.998

4.234.6

4.401.1

832.81


414.347

427.157

274.773

302.418

233.249

9
8.856

125.715

27.644
1.265.07
2

8.067.584

7.862.090

205.493

Nợ
hạn

2.096.913

346.83

69.169

9.332.656

Nợ dài hạn 1.013.733

12.006

12.809

TỔNG
TÀI SẢN
ngắn

6.304

440.025
19.390
760.043

10

877.267

854.585

22.682



1.013.733

Năm
2013

Năm
2012

2013/2012

2.651.23 2.829.28
178.05
2
8
6
1.656.88 1.843.39
186.50
8
7
9
994.344 985.891 8.453

2014/2012

6,29%
10,12
%
0,86%



0.329

0.36

42%

0.667

0.671

0.64

55%

Hệ số tự chủ tài chính =

(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty)
Nhận xét:
- Từ 2012 – 2014, nợ phải trả biến động qua các năm so với 2012, cụ thể giảm
178056 triệu năm 2013 và tăng 281358 triệu năm 2014. Điều này cho thấy tỷ lệ
vay nợ của công ty không ổn định hay công ty linh hoạt trong việc chiếm dụng
vốn. Tuy nhiên, khoản mục nợ dài hạn lại có xu hướng tang cụ thể tăng 0,86%
năm 2013 và 2,82% năm 2014, trong khi đó khoản mục nợ ngắn hạn giảm cho
thấy công ty có xu hướng chuyển các khoản nợ ngắn hạn sang dài hạn. Điều này
11


giúp công ty giảm áp lực trả các khoản nợ ngắn hạn trong thời gian ngắn và tức
thời.


Trong 3 năm từ năm 2012 đến năm 2014, vốn lưu đọng ròng luôn lớn hơn nhu
cầu lưu động vốn lưu động ròng, phần chênh lệch là các khoản vốn bằng tiền còn
lại sau khi đã bù đắp các khoản vay ngắn hạn. Điều này thể hiện một cân bằng tài
chính an toàn vì doanh nghiệp không phải vay để bù đắp sự thiếu hụt về nhu cầu
vốn lưu động ròng. Số tiền nhàn rỗi có thể đầu tư vào các chứng khoán có tính
thanh khoản cao để sinh lời

1.9. Phân tích khả năng hoạt động

Chỉ tiêu
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình

2014

2013

5,499,051,155,79
1
808,947,680,289

5,135,763,846,87
7
775,136,376,677

12

2012
4,021,929,577,929


2,337,408,566,54
5
7,964,056,769,53
8

Chỉ tiêu
Vòng quay hàng tồn kho
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho
(số ngày)
Vòng quay các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân (số
ngày)
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Hiệu suất sử dụng TTS
Chỉ tiêu
Tốc độ tăng GVHB
Tốc độ tăng HTKBQ
Tốc độ tăng DTT
Tốc độ tăng các khoản phải thu
Tốc độ tăng TSCĐ

243,889,800,066
7,641,706,824,935
TB
ngành
10.8

2014


28

1.61
0.82

2.76
0.81

1.41
0.85

2014
7.07%
4.36%
10.16%
-27.17%
2.09%

2013
27.69%
-3.00%
-0.30%
-9.35%
-5.06%

Nhận xét:
* Quản lý hàng tồn kho
- Khả năng quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp giai đoạn 2012-2014 đang
dần tốt lên, thể hiện ở vòng quay hàng tồn kho năm 2012 là 5.03 tăng lên 6.63 năm
2013 và tiếp tục đạt 6.8 vòng năm 2014. Nguyên nhân do tốc độ tăng của giá vốn hàng

được tạo ra từ 100 đồng doanh thu thuần.
• Từ năm 2012 đến 2013 LNST giảm từ xuống còn, điều này được giải thích là
do trong khi DTT tăng làm cho giá trị ROS năm 2013 giảm đáng kể, năm 2013 công
ty quản lý chi phí chưa được tốt.
• Năm 2014, LNST tăng lên nhiều hơn so với mức tăng của DTT lên giá trị tỷ số
ROS năm 2014 cao hơn năm 2013.
1.10.2. ROE
• Chỉ số ROE phản ánh khả năng sinh lợi của một đồng vốn chủ sở hữu. Mặc dù
có sự biến động giảm của năm 2013 ( giảm 5.2% so với năm 2012) sau đó tăng lên là
20,8% vào năm 2014, nhìn chung cả giai đoạn đều có giá trị ROE cao hơn trung bình
ngành (14%).
1.10.3. ROA
• Đo lường khả năng sinh lợi dựa vào mỗi đồng tài sản của công ty. Giá trị ROA
giảm ở năm 2013 rồi tăng lên 11,8% năm 2014, điều này có nghĩa là đầu tư 100 đồng
14


vào tài sản thu được 11,8 đồng lợi nhuận sau thuế. Nhìn chung cả 3 năm thì đều cao
hơn trung bình ngành là 10%.
1.10.4. EPS
• Trong giai đoạn từ 2012-2014 số lượng cổ phiếu lưu hành của công ty không
thay đổi nên diễn biến giá trị của EPS là cùng chiều so với LNST cũng như 3 chỉ số
ROS, ROE, ROA. EPS năm 2013 giảm còn 3.255 đồng, và tăng lên 4401 đồng năm
2014.
NHẬN XÉT
Năm 2013
• Doanh thu thuần năm 2013 là 6.446.5 tỷ đồng trong khi doanh thu thuần năm
2012 là 6.466.1 tỷ đồng. Mặc dù trong năm 2013 công ty quản lý tốt khoản mục giá
vốn hàng bán hơn so với năm 2012 ( năm 2013: 3.895 tỷ trong khi năm 2012: 4.021,9
tỷ) , tuy nhiên năm 2013 , công ty có giá trị khoản doanh thu khác giảm so với năm

* Phân tích Dupont để thấy rõ hơn sự thay đổi của ROA và ROE


ROA

ROA= LNST/TTSbình quân = LNST/DT x DT/TTSbình quân
= Vòng quay tổng tài sản x ROS
d(ROA) = d(ROA)VQTTS + d(ROA)ROS
Năm 2013
d(ROA)VQTTS = (VQ2013 – VQ2012) x ROS2012 = (0.81-0.85)*15.2% = -0.55%
d(ROA)ROS = VQ2013 x (ROS2013 – ROS2012) = 0.81% x (12.9% - 15.2%) = -1.85%
 d(ROA)= -0.56% -1.85 % =-2.4 %
Do tỷ số Vòng quay tổng tài sản giảm 0.04 lần làm cho ROA giảm 0.55%, ROS
năm 2013 giảm so với năm 2012 là 2.3% làm cho ROA năm 2013 giảm 1.85%, do đó
ROA năm 2013 giảm 2.4% so với năm 2012
Năm 2014
d(ROA)VQTTS = (VQ2014 – VQ2013) x ROS2013= (0.82 – 0.81) x 12.9% =0.1 %
d(ROA)ROS = VQ2014 x (ROS2014 – ROS2013)= 0.82 x (15.5% - 12.9%) =2.1 %
=> d(ROA)= 0.1%+2.1%=2.2%
Do tỷ số vòng quay tổng tài sản tăng 0.01 lần nên ROA năm 2014 tăng 0.1% và
ROS năm 2014 tăng 2.6% nêm ROA năm 2014 tăng 2.1%, do đó năm 2014 ROA tăng
2.2%.


ROE

ROE= LNST/VCSHbq= LNST/DTT x DTT/TTS bình quân x TTSbình quân /VSCHbình quân
16



8,067,583,690,90
5

3,110,646,747,85
7

2,651,231,948,68
5

4,135,820,081,46
4

3,077,322,952,64
7

2,096,913,267,53
17

1,656,888,271,81

2012
7,862,090,371,550
2,829,288,010,102
2,755,122,334,299
1,843,397,088,895


9

9

985,890,921,207

9

7

2014

201

2012

3

1,344,313,803,422

5,106,968,037,251

TB
ngành

Khả năng thanh toán tổng
3.00
3.04
2.78
2.3
quát
Khả năng thanh toán ngắn
1.97
1.86

Vòng quay hàng tồn kho
Số ngày thanh lý HTK
Tỷ trọng KPT/TSNH
Vòng quay khoản phải
thu
Số ngày thu hồi KPT

2014
19.42%
6.80
54
7.91%

2013
26.47%
6.63
55
10.84%

2012
26.72%
5.03
73
20.84%

21.49

14.21

12.92

đương tiền / TSNH

2014
2,535,872,468,18
2

2013
1,703,053,804,58
9

2012
1,344,313,803,42
2

27.17%

21.11%

17.10%

61.31%

55.34%

48.82%

• Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn đảm
bảo dương và khá cao

Lưu chuyển tiền thuần từ

- Cơ cấu vốn khá an toàn
- Hiệu quả quản lý HTK và KPT đều tăng.
- Khả năng sinh lời tăng và cao so với trung bình ngành
- Hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp khá tốt
- Khả năng thanh toán mặc dù cao và tốt nhưng doanh nghiệp không cần thiết
duy trì hay làm tăng khả năng thanh toán của mình lên thêm nữa.

20




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status