Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần bia hà nội nghệ an thuộc tổng công ty cổ phần bia rượu nước giải khát hà nội - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ VÂN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – NGHỆ AN
THUỘC TỔNG CÔNG TY CP
BIA RƢỢU NƢỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ VÂN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – NGHỆ AN
THUỘC TỔNG CÔNG TY CP
BIA RƢỢU NƢỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực , tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện
luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc
những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn.


MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................ iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................ iii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VÀ
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT BIA – RƢỢU
– NƢỚC GIẢI KHÁT .................................................................................................4
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn ....................4
1.1.1. Về sách và giáo trình .................................................................................4
1.1.2. Các luận án, luận văn sau đại học ..............................................................4
1.2. Quan niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh và các yếu tố chi phối hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong lĩnh vực bia – rƣợu – nƣớc giải khát7
1.2.1. Đặc thù của lĩnh vực sản xuất kinh doanh bia – rƣợu – nƣớc giải khát ....7
1.2.2. Quan niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong lĩnh
vực bia – rƣợu – nƣớc giải khát .........................................................................10
1.2.3. Các yếu tố chi phối hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
lĩnh vực bia - rƣợu – nƣớc giải khát ..................................................................13
Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp sản xuất B – R –
NGK có thể chia thành hai nhóm: nhóm yếu tố ảnh hƣởng bên trong doanh
nghiệp và nhóm yếu tố ảnh hƣởng bên ngoài doanh nghiệp. ............................13
1.2.4. Tiêu chí đo hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong lĩnh
vực bia – rƣợu – nƣớc giải khát .........................................................................19

4.1.1. Phƣơng hƣớng phát triển của ngành bia Việt Nam .................................64
4.1.2. Phƣơng hƣớng phát triển của Công ty bia Hà Nội – Nghệ An trong thời
gian tới ...............................................................................................................65


4.2. Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
cổ phần bia Hà Nội – Nghệ An .............................................................................65
4.2.1. Nhóm giải pháp tiết kiệm chi phí ............................................................65
4.2.2. Nhóm giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm để tăng doanh thu, tăng lợi
nhuận cho Công ty .............................................................................................68
4.2.3. Giải pháp về nâng cao năng suất lao động ..............................................72
KẾT LUẬN ...............................................................................................................76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................78
PHỤ LỤC ..................................................................................................................80


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

1

B – R - NGK

Bia – Rƣợu – Nƣớc giải khát


7

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

8

TSCĐ

Tài sản cố định

9

TSCĐ

Tài sản cố định

10

TSDH

Tài sản dài hạn

11

TSNH

Tài sản ngắn hạn


43

3

Bảng 3.3

Khả năng sinh lời của CTCP bia Hà Nội – Nghệ An

44

4

Bảng 3.4

Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản

46

5

Bảng 3.5

Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

47

6

Bảng 3.6


Bảng 3.10

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí

54

11

Bảng 3.11

Phân tích hiệu quả sử dụng lao động

56

ii

Trang


DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
1

Sơ đồ

Nội dung

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức của CTCP bia Hà Nội – Nghệ An

Trang

Cơ cấu nguồn vốn CTCP bia Hà Nội – Nghệ An
(2010 - 2013)

iii

Trang
36

37

40

41


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trƣờng, bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh nào cũng phải
thƣờng xuyên quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả SXKD, nhằm đạt mục tiêu tối
đa hóa lợi nhuận. Chỉ có nhƣ vậy, doanh nghiệp mới có thể trụ vững, phát triển
trong cơ chế thị trƣờng và giành ƣu thế trong cạnh tranh. Để có thể đạt đƣợc mục
tiêu này, các doanh nghiệp phải triệt để khai thác các cách thức, phƣơng pháp
SXKD để không ngừng tăng doanh thu, hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm. CTCP bia Hà Nội – Nghệ An thuộc Tổng CTCP B - R - NGK Hà Nội là
công ty có quy mô sản xuất vừa, có chức năng và nhiệm vụ chính là sản xuất và
kinh doanh các sản phẩm bia. Trong thời gian vừa qua, Công ty rất quan tâm đến
việc nâng cao hiệu quả SXKD và đạt đƣợc kết quả nhất định cả về hiệu quả kinh tế
và hiệu quả xã hội, nhƣ: tạo thêm nhiều việc làm cho ngƣời dân địa phƣơng, đóng
góp vào ngân sách nhà nƣớc tăng dần qua các năm góp phần vào đẩy mạnh phát
triển kinh tế - xã hội của cả nƣớc nói chung, của tỉnh Nghệ An nói riêng, v.v. Tuy

thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Luận giải cơ sở lý luận nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp trong
lĩnh vực B - R - NGK.
- Phân tích thực trạng hiệu quả SXKD tại CTCP bia Hà Nội – Nghệ An.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả SXKD của CTCP bia
Hà Nội – Nghệ An trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả SXKD tại CTCP bia Hà Nội
– Nghệ An thuộc Tổng CTCP B - R - NGK Hà Nội.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn chỉ nghiên cứu việc nâng cao hiệu quả SXKD tại
CTCP bia Hà Nội – Nghệ An thuộc Tổng CTCP B - R - NGK Hà Nội.

2


- Về thời gian: Luận văn hoàn thành trong năm 2041, vì vậy thực trạng hiệu
quả SXKD tại CTCP bia Hà Nội – Nghệ An thuộc Tổng CTCP B - R - NGK Hà
Nội đƣợc tính trong giai đoạn 2010 - 2013.
4. Đóng góp mới của luận văn

- Trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả SXKD tại CTCP bia Hà Nội –
Nghệ An thuộc Tổng CTCP B - R - NGK Hà Nội giai đoạn 2010 – 2013; chỉ rõ
những ƣu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong việc nâng cao hiệu quả
SXKD tại CTCP bia Hà Nội – Nghệ An thuộc Tổng CTCP B - R - NGK Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả SXKD của
CTCP bia Hà Nội – Nghệ An thuộc Tổng CTCP B - R - NGK Hà Nội trong thời
gian tới.

động, năng lực quản trị, thị trƣờng, v.v; đồng thời, chỉ ra hệ thống các chỉ tiêu phân
tích, đánh giá hiệu quả SXKD của doanh nghiệp, trong đó có các chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả tổng hợp, chỉ tiêu đánh giá cụ thể hệ quả sử dụng TSNH, TSDH, sử dụng
lao động, v.v. Bên cạnh đó, các giáo trình cũng chỉ ra những giải pháp xét ở khía
cạnh lý luận chung nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào, nhƣ: vốn,
nguyên vật liệu, lao động…trong SXKD, giúp doanh nghiệp đạt đƣợc lợi nhuận tối
đa. Đây là những cứ liệu rất bổ ích cho học viên tham khảo xây dựng cơ sở lý luận
của luận văn.
1.1.2. Các luận án, luận văn sau đại học
Liên quan đến đề tài mà luận văn học viên nghiên cứu, đáng chú ý có một số
luận văn thạc sỹ kinh tế đã bảo vệ.

4


Thứ nhất, nhóm luận văn bàn về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh,
có: Nguyễn Thị Nga (2012), Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại Công ty cổ phần Viễn thông Hà Nội, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Bƣu
chính viễn thông, Hà Nội; Đoàn Thúy Vân (2012), Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh tại Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn, Luận văn Thạc sĩ kinh tế,
Đại học Ngoại Thƣơng, Hà Nội; Phạm Đăng Ninh (2014), Giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông,
Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh doanh và công nghệ, Hà Nội. Các luận văn
này tập trung bàn vấn đề nâng cao hiệu quả của một yếu tố đầu vào trong quá trình
SXKD của doanh nghiệp là vốn, chứ không bàn đến nâng cao hiệu quả toàn bộ quá
trình SXKD của doanh nghiệp. Hơn nữa, các luận văn này bàn đến hoạt động
SXKD của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực viễn thông, sản xuất bóng đèn, phích
nƣớc, hay kinh doanh chứng khoán, mà không bàn đến loại hình doanh nghiệp sản
xuất trong lĩnh vực B – R – NGK. Tuy nhiên, các luận văn này cũng có thể làm tài
liệu tham khảo bổ ích cho học viên, nhất là khi các luận văn bàn đến các chỉ tiêu

động… là những giải pháp mà học viên có thể tham khảo trong quá trình triển khai
luận văn thạc sĩ của mình.
Tóm lại, đã có một số giáo trình, luận văn thạc sĩ kinh tế đề cập đến một số
vấn đề lý luận về hiệu quả SXKD của doanh nghiệp, đƣa ra các gợi ý về giải pháp
nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp trên cơ sở phân tích thực trạng SXKD
của các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác nhau. Tuy nhiên, chƣa có công trình
nghiên cứu nào trực tiếp nghiên cứu về việc nâng cao hiệu quả SXKD tại Công ty
cổ phần bia Hà Nội - Nghệ An. Mặc dù vậy, những thông tin mà các công trình đã
công bố nói trên rất bổ ích, mà học viên có thể kế thừa để triển khai nghiên cứu đề
tài “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần bia Hà Nội - Nghệ
An thuộc Tổng Công ty cổ phần bia – rƣợu – nƣớc giải khát Hà Nội”.
Từ khảo sát kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố nói trên và từ
mục đích nghiên cứu đặt ra, thì câu hỏi cho quá trình triển khai nghiên cứu đề tài
luận văn của học viên là: thực trạng hiệu quả SXKD của CTCP bia Hà Nội –
Nghệ An nhƣ thế nào? đâu là nguyên nhân dẫn đến sự giảm sút nhiều chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả SXKD của Công ty? Phải bằng những giải pháp cơ bản nào
để nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty trong thời gian tới?

6


1.2. Quan niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh và các yếu tố chi phối hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong lĩnh vực bia – rƣợu – nƣớc
giải khát
1.2.1. Đặc thù của lĩnh vực sản xuất kinh doanh bia – rượu – nước giải khát
Sản xuất kinh doanh B - R - NGK là lĩnh vực sản xuất ra đồ uống với rất
nhiều mặt hàng có số lƣợng lớn; có vai trò đặc biệt quan trọng đối với đời sống xã
hội, gắn liền với sức khỏe của ngƣời tiêu dùng thế hệ hôm nay và mai sau. Bên cạnh
những đặc điểm giống nhƣ các ngành kinh doanh khác, sản xuất kinh doanh B - R NGK có những điểm đặc thù riêng:
Thứ nhất, đó là yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm cao; bởi ngành sản

quốc gia phòng, chống tác hại của sử dụng rƣợu bia” do Viện Chiến lƣợc và chính
sách y tế tổ chức ngày 18/3/2009 tại Hà Nội, thì lạm dụng sử dụng rƣợu, bia đứng
hàng thứ 5 trong 10 nguyên nhân gây tử vong cao nhất trên toàn cầu. Không chỉ thế,
lạm dụng rƣợu, bia còn khiến cho con ngƣời không làm chủ đƣợc hành vi, là
nguyên nhân trực tiếp của nhiều vấn đề xã hội nhƣ: nghèo đói, tai nạn giao thông,
bạo lực, tội phạm, v.v. Chi phí do lạm dụng rƣợu, bia tạo gánh nặng không chỉ cho
riêng từng gia đình, mà cả cho xã hội, nhất là ở các nƣớc đang phát triển. Theo số
liệu thống kê ở nhiều nƣớc, phí tổn khắc phục hậu quả do lạm dụng rƣợu, bia gây ra
thƣờng chiếm từ 2% đến 8% GDP của quốc gia. Bởi vậy, cũng nhƣ nhiều quốc gia
khác, Nhà nƣớc ta hạn chế việc lạm dụng các sản phẩm này và thông qua đánh thuế
tiêu thụ đặc biệt để định hƣớng tiêu dùng. Trong những năm vừa qua, thuế tiêu thụ
đặc biệt đánh vào rƣợu, bia ở Việt Nam nằm trong khoảng 20% đến 75% giá trị sản
phẩm. Do đó, ngành SXKD bia, rƣợu là một trong những ngành nộp thuế tiêu thụ
đặc biệt nhiều nhất cho Nhà nƣớc. Chẳng hạn, năm 2007 Tổng công ty B – R –
NGK Sài Gòn (SABECO) năm nộp ngân sách 2.976 tỷ đồng, Tổng công ty B – R –
NGK Hà Nội (HABECO) cũng nộp vào ngân sách 1.445 tỷ đồng; các tập đoàn lớn
khác, nhƣ: Nhà máy Bia Đông Nam Á, Tập đoàn Bia Châu Á - Thái Bình Dƣơng
Việt Nam, Bia Việt Hà… trong năm 2007 cũng nộp vào ngân sách 2.500 tỷ đồng.
Nhƣ vậy, chỉ tính có 3 - 4 tập đoàn lớn của ngành này, cũng đã đóng góp trên 80%
tổng số thuế tiêu thụ đặc biệt của toàn ngành Đồ uống.

8


Thứ tƣ, công nghệ sản xuất, các nguyên liệu đầu vào có ý nghĩa quyết định đối
với chất lượng sản phẩm; qua đó, ảnh hƣởng đến sức tiêu thụ của sản phẩm sản xuất ra.
Cũng nhƣ các ngành sản xuất khác, công nghệ tiên tiến, hiện đại thƣờng tiết
kiệm nguyên, nhiên liệu, có công suất lớn hơn và sản xuất ra sản phẩm có chất
lƣợng ổn định hơn. Tuy nhiên, đối với sản xuất B – R – NGK, thì sự phát triển của
công nghệ thƣờng cho phép sản xuất ra những sản phẩm an toàn hơn do loại bỏ

không những làm tăng lƣợng nƣớc cấp và nƣớc thải mà còn làm độ pH của nƣớc
thải cao, gây hạn chế cho hiệu quả xử lý. Chính đặc trƣng có nguy cơ gây ô nhiễm
cao đòi hỏi các cơ sở sản xuất bia phải chú trọng sử dụng công nghệ sản xuất hiện
đại để hạn chế tác động xấu đến môi trƣờng; đồng thời, đòi hỏi sự đầu tƣ lớn vào hệ
thống xử lý nƣớc thải, làm tăng chi phí sản xuất. Ngay hệ thống xử lý nƣớc thải của
Công ty bia Hà Nội – Nghệ An có công suất xử lý 1.000 m3/ngày đêm cũng tiêu tốn
số vốn đầu tƣ khoảng 13 tỷ đồng [8].
Tóm lại, các điểm đặc thù nói trên trong lĩnh vực sản xuất B – R – NGK,
nhất là trong sản xuất bia, sẽ ảnh hƣởng quan trọng đến vốn đầu tƣ và tốc độ chu
chuyển của sản phẩm làm ra; do đó ảnh hƣởng đến chi phí, doanh thu và lợi nhuận
của các doanh nghiệp trong ngành sản xuất này. Nhận thức rõ các đặc điểm đó để
có chiến lƣợc kinh doanh đúng đắn, các doanh nghiệp trong ngành này mới có thể
có đƣợc những giải pháp chính xác nhằm đem lại hiệu quả cao trong SXKD.
1.2.2. Quan niệm về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong lĩnh vực bia – rượu – nước giải khát
Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, nhƣ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp là nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, vật lực của doanh nghiệp để
đạt đƣợc kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp
nhất; hay làm giảm chi phí các yếu tố đầu vào và tăng hiệu quả đầu ra của doanh
nghiệp.v.v.
Khái niệm về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong lĩnh vực B - R – NGK: là nói đến nâng cao hiệu quả hiệu suất, năng suất lao
động, hiệu suất sử dụng vốn, được đánh giá bằng cách giảm số lượng thời gian và
hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm B - R - NGK, tăng số lượng sản phẩm

10


đó được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian; nâng cao lãi suất, lợi nhuận trên

yếu tố khác.

11


Các yếu tố tác động tới kết quả đầu ra cụ thể là hệ thống kênh tiêu thụ; Sản
phẩm (chất lƣợng, mẫu mã uy tín, giá thành) và Quảng cáo, xúc tiến bán hàng.
Trong thực tế SXKD, để tăng hiệu quả, các doanh nghiệp thƣờng vận dụng
tất cả cách thức nói trên tùy thuộc vào từng trƣờng hợp và từng thời kỳ cụ thể của
quá trình SXKD; trong đó, cách thứ ba đƣợc xem là tốt nhất.
Để trụ vững và phát triển trong môi trƣờng cạnh tranh của nền kinh tế thị
trƣờng hiện đại, các doanh nghiệp kinh doanh đều phải đặt mục tiêu phát triển bền
vững; do đó, trong khi quan tâm đến việc tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp
đều luôn chú ý đến trách nhiệm xã hội của mình. Vì thế, nói đến hiệu quả SXKD
của doanh nghiệp ngày nay, ngƣời ta thƣờng quan niệm có hai nội dung gắn bó chặt
chẽ với nhau, đó là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Cũng giống nhƣ mọi doanh nghiệp SXKD trong điều kiện kinh tế thị trƣờng,
hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp sản xuất B – R – NGK cũng là phạm trù phản
ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực đầu vào của doanh nghiệp để đạt đƣợc các mục
tiêu kinh tế trong một thời kỳ nào đó. Nó là hệ số giữa kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp, nhƣ: doanh thu, lợi nhuận, giá trị sản lƣợng, hiệu suất sử dụng vốn,
hiệu suất sử dụng lao động… với chi phí các nguồn lực đầu vào để có kết quả kinh
doanh đó.
Còn hiệu quả xã hội của doanh nghiệp sản xuất B – R – NGK là phạm trù
phản ánh trình độ doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực đầu vào trong quá trình
SXKD nhằm đạt đƣợc các mục tiêu xã hội nhất định. Mục tiêu xã hội mà các doanh
nghiệp sản xuất B – R – NGK thƣờng đƣợc tính đến là: khả năng giải quyết việc
làm cho xã hội; mức độ cải thiện điều kiện lao động, nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần cho ngƣời lao động của doanh nghiệp; đảm bảo sức khỏe cho ngƣời tiêu
dùng; khả năng đóng góp vào ngân sách nhà nƣớc để thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia nói chung, của địa phƣơng nơi doanh nghiệp tọa lạc nói riêng;

1.2.3. Các yếu tố chi phối hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
lĩnh vực bia - rượu – nước giải khát
Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp sản xuất B – R
– NGK có thể chia thành hai nhóm: nhóm yếu tố ảnh hƣởng bên trong doanh nghiệp
và nhóm yếu tố ảnh hƣởng bên ngoài doanh nghiệp.

13


1.2.3.1. Nhóm yêu tố bên trong doanh nghiệp
Trƣớc hết là lực lượng lao động.
Con ngƣời lao động là lực lƣợng sản xuất hàng đầu; đóng vai trò quyết định
việc kết hợp sức lao động với tƣ liệu sản xuất để tiến hành quá trình sản xuất. Tuy
nhiên, hiệu quả của quá trình SXKD của doanh nghiệp sản xuất B – R – NGK
không phụ thuộc một cách thuần túy vào số lƣợng lao động, mà quan trọng hơn là
vào chất lƣợng của lực lƣợng lao động. Điều đó đƣợc quy định bởi quy luật lợi
nhuận cận biên giảm dần, khi tăng mãi số lƣợng ngƣời lao động mà các yếu tố đầu
vào khác không đổi. Một số lƣợng lao động hợp lý sẽ đảm bảo sự cân đối giữa yếu
tố lao động và tƣ liệu sản xuất, cho phép tạo ra giá thành sản phẩm hợp lý. Điều đó
góp phần vào việc nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả
năng tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, dẫn đến đảm bảo tính hiệu quả SXKD của
doanh nghiệp. Trong khi đó, chất lƣợng của lực lƣợng lao động cho phép tiếp thu và
làm chủ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất lao động, chất lƣợng sản
phẩm; hoặc sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới, cách thức làm ăn mới, nhờ đó mà
rút ngắn chu kỳ kinh doanh, giảm thiểu sử dụng nguồn lực, góp phần giảm chi phí
sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Chính chất lƣợng của lực lƣợng lao động mới là
yếu tố đảm bảo tính bền vững của việc nâng cao hiệu quả SXKD. Vì thế, để nâng
cao hiệu quả SXKD, doanh nghiệp sản xuất B – R – NGK không chỉ quan tâm đến
yếu tố số lƣợng, với cơ cấu phù hợp, mà quan trọng hơn là trình độ chuyên môn của
ngƣời lao động.

đƣợc tập thể lao động trong doanh nghiệp thành một khối đoàn kết, phát huy đƣợc
tính năng động, sáng tạo của ngƣời lao động để hoàn thành các mục tiêu kinh tế và
xã hội của doanh nghiệp một cách vững chắc và ổn định; nhờ đó, doanh nghiệp sẽ
đạt đƣợc hiệu quả SXKD cao.
Bốn là tình hình tài chính doanh nghiệp
Tình hình tài chính của bất kể loại hình doanh nghiệp nào, trong đó có các
doanh nghiệp trong lĩnh vực B – R – NGK, đều có ảnh hƣởng tác động rất mạnh tới
hiệu quả SXKD của doanh nghiệp; bởi trƣớc hết nó phản ánh quy mô của doanh
nghiệp và uy tín của doanh nghiệp. Tình hình tài chính tốt sẽ ảnh hƣởng trực tiếp
đến khả năng giảm chi phí, hạ giá thành do không phải phụ thuộc lớn vào các khoản

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status