Tiểu Luận Phân Tích Tài Chính Tổng Công Ty Cổ Phần Bia-Rượu-Nước Giải Khát Sài Gòn - Pdf 47

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CTCP BIA-RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................




Tên giao dịch quốc tế: Saigon Beer - Alcohol - Beverage Joint Stock Corporation.



Tên viết tắt: SABECO.



Địa chỉ: 06 Hai Bà Trưng, phường Bến Nghé, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.



Điện thoại: 84.8.38294083.



Fax: 84.8.38296856.



Email:



Website:



Gòn, theo Quyết định số 882/QĐ-TCCB của Bộ Công nghiệp với chủ trương tổ chức lại
sản xuất kinh doanh trong khu vực kinh tế quốc doanh. Công ty Bia Sài Gòn trở thành
một trong những công ty có trang thiết bị hiện đại nhất trong ngành bia. Cũng trong thời
gian này công ty có các thành viên mới:
 Nhà máy Nước đá Sài Gòn;
 Nhà máy Cơ khí Rượu Bia;


Nhà máy Nước khoáng ĐaKai;

 Công ty Liên doanh Carnaud Metalbox Sài Gòn sản xuất lon;
 Công ty Liên doanh Thủy Tinh Malaya Việt Nam sản xuất chai thủy tinh.
Năm 1995 Công ty Bia Sài Gòn thành lập thành viên mới là Xí Nghiệp Vận Tải.

KHDT_K34


PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CTCP BIA-RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)
Trong giai đoạn 1996 - 1998 thành lập các công ty liên kết sản xuất Bia Sài Gòn với các
thành viên:
 Nhà máy Bia Phú Yên;
 Nhà máy Bia Cần Thơ.
Năm 2000, công ty được BVQI chứng nhận có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp
với tiêu chuẩn ISO 9002:1994. Và được chuyển đổi phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001:
2000 vào năm 2001.
Trong giai đoạn 2000-2001, công ty thành lập các công ty liên kết và nhà máy sản
xuất bia:
 Công ty Bia Sóc Trăng;
 Nhà máy Bia Henninger;
 Nhà máy Bia Hương Sen;

Hiện nay Tổng công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn có tổng cộng 28 thành viên.

1.2.2. Lĩnh vực kinh doanh:


Sản xuất, mua bán các loại bia, cồn-rượu, nước giải khát, các loại bao bì nhãn hiệu
cho ngành bia, rượu, nước giải khát và lương thưc thực phẩm; kinh doanh vật tư,
nguyên liệu, thiết bị phụ tùng có liên quan đến ngành sản xuất bia, rượu, nước giải

KHDT_K34


PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CTCP BIA-RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)
khát, các loại hương liệu, nước cốt để sản xuất bia, rượu, nước giải khát, lương thực
thực phẩm;


Xuất nhập khẩu các loại: sản phẩm bia, rượu, nước giải khát; vật tư, nguyên liệu,
thiết bị phụ tùng; hương liệu, nước cốt để sản xuất bia, rượu, nước giải khát;



Cung cấp các dịch vụ đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tư vấn đầu tư,
xây lắp, sửa chữa bảo trì về ngành bia, rượu, nước giải khát và lương thực thực
phẩm;



Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, du lịch, triểm lãm, thông tin, quảng cáo;



PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CTCP BIA-RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)
1.2.4. Các thành tựu đạt được:


Là đơn vị dẫn đầu toàn ngành hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị với năng suất,
chất lượng, hiệu quả cao, đóng góp vào sự phát triển kinh tế của ngành, địa phương
và đất nước;



Thương hiệu Bia Sài Gòn giữ vững được uy tín với khách hàng và ngày càng phát
triển, xứng đáng là thương hiệu LÀ NIỀM TỰ HÀO CỦA VIỆT NAM;



Danh hiệu “Thương hiệu tín nhiệm" Bia Sài Gòn trong 22 năm;



Sản phẩm Bia Sài Gòn - Hàng Việt Nam chất lượng cao, được người tiêu dùng bình
chọn liên tục trong 12 năm từ 1997 đến 2008;



Sản phẩm Bia lon 333 đạt Huy Chương Bạc tại cuộc thi bình chọn Bia quốc tế tổ
chức tại AUSTRALIA năm 1999, 2000 và 2001.




 Ban quản lý Đầu tư & phát triển
 Ban kỹ thuật – Sản xuất
 Ban Cung ứng
 Nhà máy bia Trung tâm 187 Nguyễn Chí Thanh
 Nhà máy Bia Sài Gòn - Củ Chi


Các công ty trực thuộc:
 Công ty TNHH 1 thành viên TMDV Bia - Rượu - NGK Sài Gòn
 Công ty cổ phần Nước giải khát Chương Dương
 Công ty cổ phần Rượu Bình Tây
 Công ty cổ phần Cơ khí & Xây lắp Công Nghiệp – IMECO
 Công ty cổ phần bia Sài Gòn - Nghệ Tĩnh
 Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Yên
 Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Tây
 Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nam
 Công ty cổ phần Bia - Rượu Sài Gòn - Đồng Xuân
 Công ty cổ phần Bia Sài Gòn – Daklak
 Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Bình Tây
 Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Sông Lam
 Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
 Công ty TNHH Một Thành Viên Cơ khí SA BE CO(Mesab)
 Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Vĩnh Long



Các công ty liên doanh, liên kết:
 Công ty TNHH Crown Sài Gòn
 Công ty TNHH Thủy tinh Malaya - Việt Nam
 Công ty TNHH Mê linh Point

KHDT_K34


PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CTCP BIA-RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)
 Chiếm thị phần lớn trên thị trường bia nội địa với sản lượng tiêu thụ nắm giữ trên
33% thị phần và xuất khẩu ra thị trường nước ngoài tại trên 17 nước như: Nhật,
Malaysia, Hà Lan, Singapore, Pháp Đức, Thụy Sĩ, Anh...
 Hoạt động sản xuất kinh doanh tăng trưởng và phát triển: các sản phẩm có chất
lượng và giá bán phù hợp có thị trường ổn định, tốc độ tăng trưởng hàng năm cao
từ 17-20%.
 Công ty mẹ phát huy được sự chi phối thực sự đối với các công ty con và công ty
liên kết trong việc đầu tư vốn, công nghệ thị trường, thương hiệu và định hướng
phát triển.
 Được quản lý và sử dụng một diện tích đất lớn (573.717,92 m2) thuận lợi cho việc
sản xuất.
 Mạng lưới phân phối sản phẩm rộng khắp cả nước đặc biệt là từ miền Trung trở
vào tạo ra lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm.
 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000 giúp cho công tác quản lý sản xuất
của SABECO ngày càng hoàn thiện, đảm bảo chất lượng và hoạt động có hiệu quả.
1.3.2. Điểm yếu:
 Hoạt động sản xuất kinh doanh có tốc độ phát triển chưa đồng đều: bia phát triển
nhanh, còn rượu, nước giải khát phát chậm, ngành cơ khí vận hành chưa hiệu quả.
 Nhiều nhà máy sản xuất bia có quy mô nhỏ, quy hoạch phát triển hạn chế, đầu tư
mang tính chắp vá, chi phí sản xuất cao, khó khăn trong quản lý chất lượng sản
phẩm.
 Nhà cung cấp nguyên liệu trong nước chưa đáng kể, sản phẩm xuất khẩu còn hạn
chế nên giá trị nhập so với giá trị xuất còn rất lớn, chịu rủi ro tý giá và rủi ro biến
động giá nguyên liệu cao.
 Các sản phẩm mang tính phổ thông, chất lương đạt chưa như mong muốn.
 Cơ cấu danh mục đầu tư tài chính còn đơn giản, chú yếu là tiền gửi kỳ hạn nên khả


KHDT_K34


PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CTCP BIA-RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)
 Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt khi nhà nước xóa bỏ chính sách bảo hộ đối với
việc đầu tư vào lĩnh vực sản xuất bia và thực hiên cam kết WTO. Cụ thể là việc
giảm thuế nhập khẩu mặt hàng này, tăng khả năng xuất hiện các thương hiệu mạnh
trên thế giới trong thị trường nội địa.
 Cạnh tranh không lành mạnh do trốn thuế, gian lận trong kinh doanh trong ngành
bia Việt Nam chưa được ngăn chặn triệt để.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.1. Chiến lược kinh doanh của công ty.
Với tầm nhìn đến năm 2025: “ Phát triển SABECO trở thành tập đoàn công nghiệp đồ
uống hàng đầu của quốc gia, có vị thế trong khu vực và quốc tế”. SABECO luôn phấn
đấu để có mức tăng trưởng cao hơn như biểu tượng rồng vàng vươn cao của SABECO,
tạo tiền đề phát triển SABECO trở thành tập đoàn công nghiệp đồ uống có trình độ sản
xuất và sức cạnh tranh cao, đứng đàu trong việc cung cấp các sản phẩm bia tại Việt Nam,
có uy tín trong khu vực và quốc tế.
Với tàm nhìn đầy tham vọng đó, SABECO đã hoạch định mục tiêu chiến lược,
tập trung vào 3 nội dung chính :
+ Triển khai các dự án đầu tư nhằm thực hiện các bước phát triển theo lộ trình. Các dự án
trọng tâm triển khai trong các năm 2009 và năm 2010 đã được thực hiện đó là: Dự án
xây mới Bia Sài Gòn – Bạc Liêu công suất 30 triệu lít/năm; Nhà máy Bia Sài Gòn – Hà
Nội 90 triệu lít/năm. Các Dự án nâng công suất, gồm: Nhà máy Bia Sài Gòn – Phú Yên
lên 23 triệu lít/năm, Nhà máy Bia Sài Gòn – Quy Nhơn lên 50 triệu lít/năm, Nhà máy Bia
Sài Gòn – Daklak lên 70 triệu lít/năm, Nhà máy Bia Sài Gòn – Tây Đô 40 triệu lít/năm.
KHDT_K34


xử lý nước thải công suất 1.200m3/ngày, đưa vào vận hành vào tháng 4 năm 2010. Nhà
máy Bia Sài-Gòn Củ Chi đã được Bộ Tài Nguyên Môi trường trao Giải thưởng Cúp
vàng vì sự nghiệp bảo vệ môi trường VN, đây là phần thưởng ghi nhận những cố
gắng, nỗ lực trong công tác bảo vệ môi trường của Tổng công ty.

2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
SABECO chính thức là công ty cổ phần từ tháng 5 năm 2008 do đó số liệu để phân tích
và so sánh là rất hạn chế. Mặt khác, SABECO chưa hoạt động trên sàn chứng khoán
chính thức nên những thông tin liên quan đến doanh nghiệp được công khai một cách
không đầy đủ. Bên cạnh đó khả năng tìm kiếm thông tin của nhóm phân tích còn có hạn.
Đó là những lý do vì sao trong bài phân tích này số liệu chỉ có trong 2 năm: từ tháng 5
năm 2008 đến hết năm 2009. Với số liệu ít ỏi này chắc chắn rằng việc phân tích xu hướng
biến động cũng như đưa ra những nhận định một cách tương đối là rất khó.
Nhìn lại hoạt động của SABECO trong những năm gần đây chúng ta thấy rằng: năm 2009
là năm thứ 2 SABECO hoạt động theo mô hình Tổng công ty cổ phần, là năm diễn ra suy
thoái kinh tế toàn cầu đã gây ra khó khăn đối với nền kinh tế thế giới nói chung và nền
kinh tến Việt Nam nói riêng.
Trong bối cảnh đó SABECO vẫn tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng và vị trí dẫn
đầu thị trường bia. Kết thúc năm 2009 tổng doanh thu đạt 15,954 tỷ đồng bằng 111% kế
hoạch, tăng 60% so với cùng kỳ; tổng lợi nhuận trước thuế đạt 1,542 tỷ đồng bằng 118%
kế hoạch; tổng sản lượng tiêu thụ các loại đạt 895 triệu lít bằng 105% so với kế hoạch.
KHDT_K34


PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CTCP BIA-RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)
Trong bối cảnh bị cạnh tranh gay gắt nhưng với những cố gắng lơn trong công tác tiêu
thụ sản phẩm, sản lượng tiêu thụ đã tăng thêm 15% so với năm 2008, lợi nhuận tăng 32%
so với năm 2008. Năm 2009, SABECO từ vị trí thứ 33 đã vươn lên vị trí thứ 21 tập đoàn
sản xuất bia lớn nhất thế giới.
TT Khoản mục

Lợi nhuân
sau thuế

ĐVT
Tỷ
đồng
Triệu
lít
Triệu
lít
Tỷ
đồng
Tỷ
đồng
Tỷ
đồng

Thực hiện Kế
2008
hoạch
2009
3.146
3.234

Thực
hiện
2009
3.417

TH

13.479

15.954

160%

111%

1.171

1.302

1.542

132%

118%

2.713

2.986

3.023

111%

101%

2004
401


15.954
1156,5

Nguồn: Phân tích của Công ty cổ phần chứng khoán FPT.
Từ bảng trên ta thấy rằng lợi nhuận sụt giảm ngược chiều so với xu hướng tăng trưởng
liên tục của doanh thu:

KHDT_K34


PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CTCP BIA-RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)
 Sản lương, đặc biệt la doanh thu năm 2007 tăng với tốc độ cao hơn hẳn các năm
2005 và 2006 là kết quả của hoạt động marketing, phát triển thị trường và đẩy
mạnh tiêu thụ sản phẩm trong năm.
 Nguyên nhân chính của sự sụt giảm lợi nhuận chủ yếu là do tác động của sự đột
biến tăng giá nguyên vật liệu sản xuất bia (malt, bột mì, hương liệu...) trong năm
2007. Hiện nay doanh nghiệp vần phải nhập khẩu phàn lớn các nguyên vật liệu
này nên phụ thuộc nhiều vào biến động giá của thị trường nguyên liệu thế giới.
Đây là tình trạng chung của các doanh nghiệp sản xuất bia tại Việt Nam và các
nước trong khu vực Đông Nam Á.

Doanh thu từ hoạt động tài chính đứng thứ hai trong tổng doanh thu của công ty. Nguồn
thu từ hoạt động tài chính tăng dần qua các năm và chiếm khoảng 2-3% trong tổng doanh
thu. Tỷ lệ doanh thu từ hoạt động tài chính trên tổng doanh thu của công ty trong cùng
ngành_HABECO cũng nằm trong khoảng đó. Nhìn chung tỷ lệ này là thấp. Điều đó cho
ta thấy rằng hoạt động đầu tư tài chính của hai công ty này là khá thấp, sẽ làm cho mức
độ chia sẻ rủi ro với hoạt động sản xuất kinh doanh là không cao. Nhóm phân tich đưa ra
khuyến nghị là công ty nên tăng cường đầu tư hoạt động tài chính, một mặt làm đa dạng
lĩnh vực hoạt động của công ty , điều này làm cho rủi ro của công ty được dàn trải, mặt

Chi phí quản lý và bán hàng

10,4%

7,4%

Chi phí khác

0,2%

0,4%

Nguồn: báo cáo kêt quả hoạt động kinh doanh.
Từ bảng tổng hợp chi phí của công ty ta thấy rằng: trong hai năm chi phí về giá vốn hàng
bán là chủ yếu, chiểm khoảng 88% trong tổng chi phi của công ty. Chi phí quản lý và bán
hàng đứng thứ hai nhưng trong năm 2008 thì tỷ lệ chi phí này trên tổng chi phí là cao hơn
so với năm 2009. Còn tỷ lệ chi phí tài chính trên tổng chi phí trong năm 2008 là thấp hơn
so với năm 2009. Điều đó có thể lý giải là do sản lượng sản xuất và tiêu thụ năm 2009
tăng cao hơn so với năm 2008, làm cho doanh thu-dẫn đến chi phí về giá vốn hàng bán
tăng cao. Mà chi phí về quản lý và bán hàng tăng không đáng kể so với tốc độ tăng của
giá vốn hàng bán.
Từ bảng trên ta cũng thấy rằng tỷ lệ chi phí tài chính trên tổng chi phí của công ty trong
năm 2009 cao hơn trong năm 2008. Điều này là do chi phí về lãi vay trong năm 2009 cao
hơn hẳn năm 2008.
Cơ cấu chi phí của HABECO:
Khoản mục

2008

2009

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CTCP BIA-RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)
So sánh với HABECO, chi phí về giá vốn hàng bán của SABECO chiển tỷ lệ cao hơn còn
chi phí quản lý và bán hàng chiểm tỷ lệ thấp hơn hẳn. Điều này cho ta thấy rằng chi phí
quản lý bán hàng của SABECO thấp hơn tương đối so với HABECO. Lý do là hoạt động
sản xuất kinh doạnh của SABECO tốt hơn HABECO vì thế tỷ lệ sản lượng và doanh thu(
hay giá vốn hàng bán) so với chi phí quản lý và bán hàng của SABECO là lớn hơn so với
HABECO.

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÍN DỤNG
Khoản mục

2008

2009

Tỷ số thanh toán hiện hành

0,92

1,19

Tỷ số thanh toán nhanh

0,73

1,03

Tỷ sô thanh toán tức thời

0,35

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CTCP BIA-RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)
của mình do đâu mà có sự chuyển biến rõ nét như vậy, liệu có ảnh hưởng đến chiến lược
kinh doanh của công ty không.

3.1.2. Phân tích tỷ số thanh toán nhanh:
Tỷ số thanh toán nhanh của công ty trong năm 2008 đã giảm đáng kể so với tỷ số thanh
toán hiện hành. Nhưng trong năm 2009 thì mức giảm của tỷ số này nhỏ hơn. Tỷ số thanh
toán nhanh của công ty trong năm 2008 là 0,73 cho thấy rằng 1 đồng nợ ngắn hạn chỉ
đảm bảo bằng 0,73 đồng có tính thanh khoản của công ty. Nhưng trong năm 2009 tỷ số
này đã lớn hơn 1. Nợ ngắn hạn của công ty hoàn toàn được đảm bảo bằng tài sản có tính
thanh khoản cao. Như phân tích ở trên ta đã thấy, năm 2009 chất lượng của tài sản ngắn
hạn được tăng lên. Hàng tồn kho và khoản phải thu giảm trong khi đó tiền và các khoản
tương đương tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn tăng lên rõ rệt.
Tỷ số này của HABECO trong hai năm lần lượt là 0,44 và 0,9. Cả hai năm đều nhỏ
hơn 1 và đều thấp hơn SABECO. Điều này cho thấy rằng SABECO có khả năng thanh
toán nợ bằng tái sản có tính thanh khoản tốt hơn HABECO. Công ty nên phát huy lợi thế
này.

3.1.3. Phân tích tỷ số thanh toán tức thời:
Chúng ta giả sử rằng tất cả các khoản nợ ngắn hạn đến hạn thì công ty có đảm bảo được
khả năng thanh toán hay không? Để biết được điều này chúng ta xét tài sản có tính thanh
khoản cao nhất: tiền và các khoản tương đương tiền. Và tỷ số thanh toán tức thời sẽ nói
lên cho chúng ta biết điều mà chúng ta quan tâm.
Tỷ số thanh toán tức thời của công ty trong hai năm lần lượt là 0,35 và 0,64. Vậy khi các
khoản nợ đến hạn cùng lúc thì công ty không có khả năng thanh toán hết. Tuy nhiên trong
năm 2009 nếu tính cả khoản đầu tư tài chính ngắn hạn thì chắc chắn là công ty đủ khả
năng thanh toán, sẽ không rơi vào tình trạng mất tính thanh khoản nếu các khoản nợ cùng
đến hạn.

KHDT_K34

Đòn bẩy tài chính của SABECO trung bình khoảng bằng 2 và có xu hướng giảm nhẹ
trong hai năm. Trong năm 2009 tỷ số này bằng 1,91 cho ta biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu
thì công ty có 1,91 đồng tài sản. Với công ty HABECO thì tỷ số này trung bình cũng
khoảng bằng 2 và có xu hướng tăng nhưng với mức chênh lệch trong hai năm là khá cao.
Từ tỷ số đòn bẩy của công ty ta có thể thấy đòn bẩy tài chính của công ty ở mức trung
bình, không quá cao cũng không quá thấp. Trong hai năm công ty đã sử dụng số nợ xấp
xỉ bằng vốn chủ sở hữu của mình. So với trung bình ngành thì đây là mức độ chấp nhận
được. Với đặc thù ngành là sản xuất, kinh doanh đồ uống, rủi ro của công ty là ở tỷ giá và
biến động giá nguyên vật liệu đầu vào, rủi ro về kinh tế ( thị hiếu của người tiêu dùng, tốc
độ tăng thu nhập...), rủi ro về thị trường (sức cạnh tranh của các công ty trong cùng
ngành...) thì với mức độ đòn bẩy tài chính như vậy là phù hợp. Tuy nhiên, chúng ta cũng
cần phải xét đến khả năng thanh toán của công ty. Với mức tỷ số thanh toán hiện hành và
tỷ số thanh toán nhanh của công ty tuy có tăng trong hai năm nhưng tỷ số này chỉ xấp xỉ
bằng 1. Công ty nên cân nhắc kỹ hơn trong tỷ số đòn bẩy tài chính này.
KHDT_K34


PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CTCP BIA-RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)

ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH

3.2.2. Thành phần của cấu trúc vốn và khả năng trả nợ:

2008

2009

Tổng tài sản/ vốn chủ sở hữu

2,01


Vay dài hạn/ vốn chủ sở hữu

5%

16,3%

Vay ngắn hạn/ tổng tài sản

0,82%

0,9%

Vay dài hạn/ tổng tài sản

2,5%

8,55%

Nguồn: bảng cân đối kế toán.
Từ bảng trên cho chúng ta thấy rằng, công ty vay nợ ở mức trung bình, chỉ xấp xỉ bằng
với vốn chủ sở hữu. Khi xem xét cấu trúc của nợ thì thấy nợ ngắn hạn trên tổng nợ
chiểm 1 tỷ lệ rất cao. Đây là điều đáng lo ngại bởi vì công ty sử dụng đòn bẩy tài chính
bằng cách vay nợ ngắn hạn là chủ yếu. Mà điều này làm cho công ty luôn trong tình trạng
phải chuẩn bị để trả nợ khi đến hạn. Tuy trong năm 2009 có giảm so với năm trước
nhưng tỷ lệ này vẫn còn cao, tới 77%.
Xem xét về khoản vay dài hạn trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ này tăng đáng kể trong năm
2009 so với năm trước đó. Nếu ở năm 2008, tỷ lệ vay dài hạn trên vốn chủ sở hữu là 5%
thì năm 2009 tỷ lệ lên tới 16,3%.
Từ những tỷ số trên cho thấy một xu hướng khá rõ nét, công ty đã giảm tý trọng nợ vay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status