Tiểu luận
Nhận dạng và phân tích đặc điểm của
các phân đoạn thị trường mục tiêu của
DNTMBL
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập quốc tế, bên cạnh cơ hội có được là những thách thức
không thể tránh khỏi. Thị trường bán lẻ hiện nay mang tính toàn cầu, các hàng rào mậu
dịch đang dần được tháo bỏ. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiêp Việt Nam làm thế nào
để giữ vững được thị trường trong nước và phát triển ra thị trường nước ngoài là một vấn
đề rất được quan tâm.Hơn lúc nào, các DNTM rất cần nhà nước hỗ trợ bằng những việc
làm cụ thể, thiết thực về chính sách thuê đất, giá thuê đất; hỗ trợ đào tạo đội ngũ quản lý
và kỹ năng bán hàng, phát triển hệ thống logistic; hỗ trợ xây dựng thương hiệu; hỗ trợ
ứng dụng các phương pháp quản lý hiện đại; hỗ trợ thông tin thị trường, nguồn hàng; hỗ
trợ tư vấn pháp lý trong việc liên kết nhà sản xuất - nhà phân phối Bán lẻ giúp người
tiêu dùng mua sắm thuận tiện, đồng bộ và thỏa mãn tối đa nhu cầu của họ, nggười bán lẻ
giao tiếp trực tiếp với người tiêu dùng cuối cùng nên có thể thu thập ý kiến của khách
hàng về sản phẩm, từ đó đóng vai trò là nguồn thông tin cho nhà sản xuất để họ kịp thời
cải tiến sản phẩm hay sản xuất những sản phẩm mới nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của
khách hang. Các hình thức bán lẻ của doanh nghiệp thương mại thường áp dụng: hình
thức bán hàng truyền thống (cổ điển), hình thức bán hàng tự phục vụ, hình thức bán hàng
qua máy bán hàng tự động, hình thức bán hàng qua bưu điện,Bán hàng trên mạng
Internet,bán hàng qua hội chợ.Nhất là các doanh nghiệp vừa sản xuất vừa bán lẻ thông
qua chuỗi cửa hàng.Từ đó nhóm chúng e chọn đề tài:” Nhận dạng và phân tích đặc điểm
của các phân đoạn thị trường mục tiêu của DNTMBL cụ thể? Phân tích và đánh giá thực
tràng hệ thống cửa hàng marketing bán lẻ và quy trình cửa hàng bán lẻ của DNTMBL
này trong đáp ứng vs phân đoạn thị trường và hệ thống marketing và đưa ra giải quyết đề
xuất cho thời gian tới.” Doanh nghiệp và chúng em nghiên cứu là Công ty Cổ phần Thực
phẩm sữa TH.
Chương 1: Nhận dạng và phân tích các đặc điểm của các phân đọan thị trường mục
tiêu của Công ty Cổ phần Thực phẩm sữa TH.
1.1 Giới thiệu chung
1.2 Phân tích đặc điểm của các phân đoạn thị trường mục tiêu ( Nhóm chỉ tập trung phân
tích nhóm sản phẩm sữa tươi tiệt trùng )
Tại TH truemilk có một danh mục các sản phẩm sữa đa dạng về chủng loại và khẩu vị :
sữa bột, sữa nước,sữa chua, sữa tiệt trùng …Các sản phẩm của TH true Milk hướng tới
một dải rộng khách hàng.
Có rất nhiều phương thức phân đoạn thị trường, dựa trên nhiều cơ sở khác nhau (nhân
chủng học, hành vi, nhu cầu, thói quen, thái độ, tiêu chí mua, qui trình mua…). Theo đó
TH True milk phân khúc thị trường cơ bản như sau:
- Phân đoạn thị trường theo độ tuổi bao gồm tất cả mọi lứa tuổi: trẻ em, thanh niên, trung
niên, cao niên…
- Phân đoạn thị trường theo sản phẩm sữa bao gồm : sữa tươi tiệt trùng, sữa bột, sữa chua
Bằng việc thực hiện chiến lược hóa sản phẩm, TH True milk hi vọng sẽ tận dụng thế
mạnh trong tiếp thị và phân phối, tối thiểu hóa rủi ro kinh doanh và tối đa hóa năng lực
sản xuất của các nhà máy. Nhờ vào các nguồn lực có sẵn, TH True milk có thể giới thiệu
ra thị trường các sản phẩm mới một cách nhanh chóng và ít tốn kém.
Đối với phân đoạn khách hàng là trẻ em ( từ 1- 14 tuổi ): đây chủ yếu là những người sử
dụng sản phẩm còn người ra quyết định mua thực sự là là cha mẹ chúng. Tuy nhiên điều
này không có nghĩa là tập khách hàng này không có ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản
phẩm của TH true milk. Sở thích của trẻ nhỏ thường rất đa dạng, nó có sự thay đổi liên
tục Chính vì vậy mà Th true milk đã sản xuất ra nhiều vị sữa khác nhau nhằm tăng sự
thích thú, tạo thói quen uống sữa cho trẻ nhỏ. Bên cạnh đó, vì người quyết định mua chủ
yếu cho tập khách hàng này lại là bố mẹ chúng chính vì vậy TH true milk luôn nhấn
mạnh vào cam kết “ sữa sạch” – tươi ngon, nguyên chất, có lợi cho sức khỏe, kích thích
sự tăng trưởng cho trẻ nhỏ nhằm tạo sự tin tưởng cho họ.
Đối với phân đoạn khách hàng là nữ có độ tuổi từ 15- 35 tuổi ( trong đó TH true milk tập
trung chủ yếu vào tập khách hàng từ 25-35 tuổi):
• Đây là nhóm người hầu như đã có sự độc lập về tài chính, họ thường dùng tiền để mua
các sản phẩm nhằm chăm sóc bản thân và gia đình, đặc biệt là các sản phẩm về sức khỏe.
nên các sản phẩm tươi, sạch sẽ được họ quan tâm rất nhiều.
• Ở độ tuổi từ 30 trở lên phụ nữ bắt đầu xuất hiện các dấu hiệu lão hóa xương. Quá trình
mua.
Đối với tập khách hàng trung niên và cao niên: trong độ tuổi này sức khỏe thường được
coi là yếu tố mà khách hàng quan tâm nhất. khi tuổi càng cao khả năng mắc các bệnh như
tim mạch,tăng huyết áp ngày càng nhiều do thường xuyên ăn nhiều dầu mỡ…khiến lượng
cholesterol trong máu tăng cao…chính vì vậy để đáp ứng nhu cầu chăm sóc tim mạch mà
TH true milk đã đưa ra dòng sản phẩm sữa tươi tiệt trùng bổ sung phytosterol nhằm hạn
chế cholesterol trong máu, ổn định huyết áp, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
Chương 2: Đánh giá thực trạng hệ thống công nghệ marketing bán lẻ và quy trình
công nghệ bán lẻ của Công ty Cổ phần sữa TH.
2.1 Mô tả hệ thống công nghệ marketing tổng thể của TH true milk.
2.1.1 Hệ công nghệ thông tin thị trường mục tiêu:
Là quá trình thu thập phân tích các thông tin thị trường tạo ra các tiền đề cho các
nhà quản trị TH true milk đưa ra các quyết định kinh doanh trong các chuỗi cửa hàng bán
lẻ. Quá trình thu thập thông tin được thể hiện thông qua 4 nội dung sau:
• Xác định nhu cầu về thông tin:
- Thông tin về khách hàng: mức độ yêu thích và khả năng nhận diện thương hiệu TH true
milk, hình ảnh của chuỗi cửa hàng TH true mart trong tâm trí khách hàng; so sánh chất
lượng sản phẩm, giá cả giữa các nhãn hiệu sữa; khách hàng mong muốn gì về dịch vụ của
TH true mart,( dịch vụ tư vấn sử dụng các sản phẩm sữa, giao hàng tận nhà, nhận đặt
hàng của khách hàng qua điện thoại, e-mail; thái độ và khả năng của nhân viên bán
hàng, ), sự phản hồi của khách hàng về việc bày bán các sản phẩm thực phẩm tươi sạch
TH true VEG.
- Thông tin từ đối thủ cạnh tranh: động thái tăng hoặc giảm giá của các hãng sữa đối thủ;
tương quan về giá và thị phần; mức độ bao phủ thị trường của TH true mart so với các
cửa hàng bán lẻ sản phẩm sữa khác trong khu vực, đối thủ cạnh tranh sẽ gia nhập thị
trường bán lẻ này trong tương lai,
- Thông tin từ công chúng: sự đánh giá của công chúng về TH true mart và các sản phẩm
được bán hiện tại cũng như tương lai, những vụ việc gây ảnh hưởng đến thương hiện.
- Thông tin từ các cơ quan chức năng quản lí mặt hàng sữa, các quy định về giá bán lẻ mặt
hàng này.
bổ sung thêm các sản phẩm khác vào danh mục mặt hàng hiện tại của cửa hàng như: sữa
tăng trưởng cho trẻ em, sữa cho người tim mạch, tiểu đường; sữa bổ sung collagen, phô
mai, phomat, kem, các sản phẩm thực phẩm sạch: thịt, cá, trứng sạch,
2.1.3 Hệ phối thức bán lẻ hỗn hợp
Công nghệ marketing mặt hàng kinh doanh bán lẻ:
TH true mart đã chú trọng đến số lượng các sự lựa chọn có thể có cho cùng một loại nhu
cầu của khách hàng bằng cách bày bán các sản phẩm đa dạng về vị, thể tích, mùi
hương, bổ sung thêm các sản phẩm để tạo ra một danh mục sản phẩm đa dạng, thoả mãn
nhu cầu của khách hàng
Công nghệ định giá bán lẻ:
Giá bán lẻ = giá thành sản xuất sản phẩm + chi phí dịch vụ + lợi nhuận định
mức+thuế.
Nhìn chung giá của TH true milk thường cao hơn các sản phẩm cùng loại >1000đ. điều
này là hợp lí và được người tiêu dùng chấp nhận.
Công nghệ marketing phân phối bán lẻ ( vị trí cửa hàng)
Chuỗi cửa hàng bán lẻ TH true mart tập trung ở các đô thị lớn, nơi thuận tiện về giao
thông, dễ quan sát và thu hút người tiêu dùng, dễ dừng và đỗ xe.gần các đường lớn.
Hiện tại có hơn 100 cửa hàng TH true mart trên toàn quốc,tương lai 2015-2016, sẽ là
1000 của hàng.
Các cửa hàng TH true milk có quy mô trung bình, không gian thoáng và sạch, trên kệ
hàng là sự trưng bày các sản phẩm của TH true milk cho khách hàng tiện quan sát và
chọn lựa.
Công nghệ xúc tiến thương mại:
TH true mart thu hút người tiêu dùng bởi vẻ ngoài sáng, mát và gợi cảm giác tin tưởng về
sản phẩm sữa tươi sạch,thât sự tốt cho sức khoẻ, màu chủ đạo là xanh dương nhẹ và màu
trắng.
Nhân viên bán hàng mặc đồng phục gọn gàng và có khả năng tư vấn cho khách hàng về
TH true milk, quy trình sản xuất, nơi sản xuất sản phẩm
Thương hiệu TH true milk cũng được biết đến qua các thông điệp quảng cáo trên các
phương tiện thông tin đại chúng mang thông điệp TH true milk- true happiness; cung cấp
Sau đây, nhóm sẽ trình bày việc ứng dụng các công nghệ này của cty TH True milk dưới 3 khía
cạnh: Mô tả và đánh giá mức độ thành công của từng loại công nghệ.
Công nghệ bán hàng truyền thống:
Mô tả: Với mong muốn tột độ mang đến những giá trị vẹn nguyên từ thiên nhiên tới tận tay
người tiêu dùng, Tập đoàn TH đã đầu tư và phát triển một kênh bán hàng đạt chuẩn quốc tế để
giới thiệu các sản phẩm của Tập đoàn TH, đó là chuỗi cửa hàng thực phẩm tươi sạch TH true
mart. TH true mart là chuỗi cửa hàng bán lẻ chuyên cung cấp các sản phẩm thực phẩm sạch, an
toàn, tươi ngon và bổ dưỡng nhất, có nguồn gốc từ thiên nhiên, được sản xuất từ Trang trại TH
như sữa tươi sạch TH true MILK Dưới sự tư vấn của Ngân hàng TMCP Bắc Á và theo định
hướng đầu tư công nghệ cao của Tập đoàn, TH true mart được đầu tư cơ sở vật chất hiện đại với
những thiết kế và vật liệu nội thất chuyên dụng, cũng như ứng dụng các phương pháp bảo quản
sản phẩm tốt nhất.
Hiện nay riêng tại HN có 40 cửa hàng TH Truemart đặt tại khắp các địa điểm nhằm gia tăng khả
năng tiếp xúc với khách hàng, đồng thời trở thành một bằng chứng vật lý (physical evidence) tạo
niềm tin cho khách hàng về tầm cỡ và độ chuyên nghiệp của DN.
Ứng dụng công nghệ bán hàng truyền thống:
Công ty TH Truemilk đặt các tủ chứa sản phẩm
và khuyến khích khách hàng chọn lựa. Việc tư
vấn và mua bán được thực hiện bởi một nhân
viên bán hàng, mặc đồng phục của TH
Truemilk.
Nhận xét: Kiểu mô hình công nghệ bán lẻ này rất phù
hợp với sản phẩm tiêu dùng như sữa. Áp dụng mô hình
này làm việc bán hàng trở nên gần gũi với khách hàng hơn, dễ tiếp nhận các ý kiến của khách
hàng và quan sát biểu hiện (đặc biệt là xu hướng lựa chọn của khách hàng nhỏ tuổi và người định
hướng-phụ huynh). Đồng thời, cửa hàng cũng trở thành một khi cung cấp hàng cho các cấp đại lý
tại khu vực xung quanh.
Nhóm đánh giá cao việc áp dụng bán hàng truyền thống trong hệ thống bán hàng của TH True
mart về sự đồng nhất concept, dịch vụ chăm sóc, hình ảnh nhận diện và tính chuyên môn hóa cao
trong lưu thông hàng hóa. Hiện nay, chỉ có TH True milk là có sự đầu tư lớn, đến nơi đến chốn
hàng tự tham gia vào việc tìm kiếm hàng hóa. Các công ty có sản phẩm có thể điều động thêm
nhân viên hướng dẫn – tư vấn, nhưng trong trường hợp của TH True milk thì họ không thuê thêm
mà chi tiền để đặt sản phẩm của mình ở những nơi bắt mắt (đầu dãy, ngay ngã rẽ giữa các gian
hàng, ngay trước quầy thanh toán,…), vừa tầm mắt và tầm với (1,2 đến 1.8m kể từ sàn).
Nhận xét: Đây là cách không mới, nhưng hữu hiệu.
Dịch vụ khách hàng: tư vấn về các sản phẩm sữa, cung cấp thông tin về nguồn gốc
và quy trình sản xuất sản phẩm tại các trang trại của Th true milk
Có các dịch vụ nhận đặt hàng qua điện thoại, qua mạng
Chương 3: Đánh giá thực trạng hệ thống công nghệ marketing bán lẻ và quy trình
bán lẻ của doanh nghiệp.
Qua thực trạng hệ marketing bán lẻ mà tập đoàn TH sử dụng ta có thể thấy được
sự hiệu quả trong việc sử dụng các công nghệ bán lẻ.
Đối với việc sử dụng các chuỗi cửa hàng bán lẻ- TH True mart của chính doanh nghiệp
mình: TH true milk đã gặt hái được nhiều thành công:
Thứ nhất: doanh nghiệp đã đáp ứng được mục tiêu marketing mà mình đề ra. Bởi:
• TH true Mart được coi là một kênh giới thiệu bao bì và bán hàng hữu hiệu nhất đến tận
tay người tiêu dùng. Ban đầu khi mới gia nhập vào thị trường sữa Việt Nam do người tiêu
dùng chưa biết nhiều đến sản phẩm của doanh nghiệp nhưng nhờ có chuỗi cửa hàng TH
true mart với sự đồng bộ hóa làm tăng khả năng nhận diện thương hiệu (từ đồng phục của
nhân viên phục vụ đến cơ sở vật chất đều được in logo của TH true milk với hai màu chủ
đạo màu trắng và xanh lam) và phong cách phục vụ tận tình, chuyên nghiệp của nhân
viên mà hình ảnh của doanh nghiệp và sản phẩm đã đến gần hơn với người tiêu dùng.
Bằng cách sử dụng một lối đi riêng khác biệt với tất cả các đối thủ cạnh tranh TH true
mikl đã đạt được mục tiêu quảng bá của mình đến người tiêu dùng.
• Có thể nói TH true milk là một trong những thương hiệu bắt kịp rất sớm được với xu thế
sử dụng sữa “ sạch “ ở Việt Nam. Phạm vi phủ sóng của sản phẩm TH True Milk ngày
càng lan rộng, chiếm lĩnh thị phần áp đảo về sữa tươi tại nhiều tỉnh thành trong cả nước.
Tính đến quý IV/2012, TH true MILK đã chiếm 33% thị trường miền Bắc và đang tiến
mạnh mẽ vào thị trường miền Nam ( mặc dù con số trên không hẳn chỉ do TH true mart
đem lại, nó còn là do sự hợp tác làm ăn với các doanh nghiệp bán lẻ, các tổ chức khác.
họ.
• TH true mart là nơi trưng bày cũng là nơi cung cấp hầu như đầy đủ các mặt hàng của
doanh ngiệp chính vì vậy mà khi đến TH true mart khách hàng có thể tự do lựa chọn sản
phẩm mà mình yêu thích cũng như mua hàng với số lượng nhiều. Đáp ứng được vấn đề
tiết kiệm thời gian ngày càng hạn hẹp của người tiêu dùng.
• Ngoài ra TH true mart là chuỗi cửa hàng bán lẻ của doanh nghiệp, đây là nơi doanh
nghiệp trực tiếp giao tiếp với khách hàng chính vì vậy TH true mart là nơi giúp doanh
nghiệp có thể hiểu hơn về nhu cầu, mong muốn của khách hàng, trực tiếp giải đáp những
thắc mắc của khách hàng, giúp khách hàng hiểu hơn về sản phẩm của công ty cũng như
công ty có thể dựa vào đó để tiếp tục phát triển sản phẩm đápứng nhu cầu khách hàng.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm khắc phục hạn chế của hệ thống CN marketing
BL và quy trình công nghệ BL của Công ty thực phẩm sữa TH
4.1. Hoàn thiện các yếu tố của công nghệ .
4.1.1 Giải pháp hoàn thiện công nghệ thông tin Marketing bán lẻ.
Công ty cần quan tâm hơn nữa đến các luồng thông tin từ khách hàng, bạn hàng, các đối
thủ cạnh tranh làm sao phải nhanh nhạy, chuẩn xác độ tin cậy cao vì công nghệ thông tin
là vấn đề sống còn đối với mọi doanh nghiệp trong thời cuộc bùng nổ thông tin kinh tế thị
trường hiện nay. Để làm tốt điều này Công ty cần hoàn thiện một số việc sau:
- Hoàn thiện báo cáo hệ thống nội bộ, đây là một hệ thống thông tin Marketing cơ bản và
rất quan trọng, các nhà quản trị Marketing của cửa hàng cần phải phân tích rõ các báo cáo
đơn đặt hàng, báo cáo tình hình tiêu thụ qua đó để xây dựng kế hoạch kinh doanh.
- Hoàn thiện hệ thống thu thập thông tin bên ngoài qua những mậu dịch viên trực tiếp
bán lẻ cho khách, hoặc lấy các thông tin của các đối thủ cạnh tranh.
- Hoàn thiện hệ thống phân tích thông tin Marketing, khi có thông tin thu thập được rồi
cần phải phân tích đánh giá đúng thông tin từ đó đưa ra các phương án kế hoạch kinh
doanh giúp cho ban lãnh đạo
4.1.2 Hoàn thiện đội ngũ cán bộ công nhân viên.
Một số cán bộ công nhân đã đến tuổi nghỉ thì cho nghỉ theo chế độ, mặt khác phải
thường xuyên đào tạo lại cán bộ nhất là cán bộ chủ chốt của cửa hàng trau dồi lại những
kiến thức kết hợp với thực tế mở các lớp đào tạo theo tháng, quý hoặc theo năm,đối với
quyết định bán được hàng hay không? Sau khi ta đã bán được hàng cho khách rồi ta đừng
tưởng rằng nhiệm vụ đến đây là kết thúc trao hàng cho khách, khách trả tiền là xong mà
cửa hàng còn phải chăm lo đến những dịch vụ sau bán như: tư vấn, bảo trì, bảo dưỡng…
4.4. Giải pháp hoàn thiện công nghệ triển khai nỗ lực Marketing - mix.
4.4.1 Hoàn thiện sản phẩm
- Cửa hàng cần duy trì tốt và không ngừng tăng chất lượng, bảo đảm mẫu mã đẹp, bao bì,
nhãn mác (thương hiệu) và các dịch vụ trước và sau bán, nghiên cứu kỹ lưỡng nhu cầu thị
trường thị hiếu của người tiêu dùng để đưa ra những sản phẩm thích hợp và cửa hàng
cũng phải có quan hệ tốt với các nguồn hàng, đảm bảo cung cấp hàng thường xuyên, liên
tục, kịp thời.
- Đối với mặt hàng mới cửa hàng cần mạnh dạn đầu tư, nghiên cứu mặt hàng kinh doanh
mới trên thị trường, gắn với việc nghiên cứu nhu cầu như: mốt, trào lưu, thị hiếu mới. Từ
đó thiết lập quá trình phát triển mặt hàng mới có tính hệ thống và đưa nó vào danh mục
các mặt hàng kinh doanh của cửa hàng
4.4.2. Hoàn thiện giá.
Giá cả là một biến số nhạy cảm nhất trong các biến số Marketing - mix, nó ảnh hưởng
trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh, khối lượng bán và tâm lý khách hàng, giá rẻ thì bán
được nhiều, giá cao thì bán được ít. Trong có chế thị trường cạnh tranh khốc liệt giá cả
quyết định sự tồn tại hay diệt vong của doanh nghiệp vì vậy cửa hàng cần có chế độ giá
hợp lý để khách hàng có thể chấp nhận được và cửa hàng vẫn có lãi. Do đó cửa hàng phải
có một cơ chế giá khoa học và hợp lý bảo đảm vừa có lợi cho cửa hàng mà khách hàng
lại chấp nhận được.
4.4.3. Hoàn thiện nỗ lực phân phối.
Việc hoàn thiện tổ chức Marketing phân phối bán lẻ được tập trung vào một số vấn đề
chủ yếu sau:
- Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của cửa hàng bán lẻ đến người tiêu dùng miễn làm
sao tiêu thụ được hàng nhanh gọn nhất.
- Hoàn thiện hệ thống kho bãi để bảo quản hàng cho tốt cửa hàng cần sửa chữa lại kho để
hàng cho phù hợp, khi hàng về kho cần nhận, lựa chọn và sắp xếp, phân loại hàng hoá để
tiện quản lý, phân phối hàng khoa học.
4.5 Một số các kiến nghị khác.
4.5.1 Đối với nhà nước.
• Phát triển đồng bộ các yếu tố
Môi trường kinh doanh và hoàn thành cơ chế tự do kinh doanh theo khuôn khổ luật định
cho các Công ty kinh doanh. Các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực phải có đăng ký kinh
doanh, phát triển các hoạt động kinh doanh theo đúng giấy phép kinh doanh đăng ký,
tuân thủ pháp luật hiện hành. Nhà nước cần phải quản lý một số hữu hạn các chỉ tiêu tài
chính của Công ty, cần bảo đảm quyền cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh
nghiệp.
• Hoàn thiện các chính sách và cơ chế quản lý đối với sản xuất kinh doanh thương mại -
dịch vụ ở các tỉnh và thành phố.
Nhà nước cần có một hệ thống chính sách quản lý đồng bộ, hữu hiệu với một số giải pháp
chủ yếu như sau:
- Sớm củng cố và tăng cường công tác và quản lý thị trường.
- Khuyến khích, hỗ trợ về mặt tài chính cho các tổ chức kinh tế.
- Hoàn chỉnh các chính sách thuế nhằm kích thích phát triển kinh doanh.
- Phát triển hệ thống ngân hàng với các loại hình thích hợp tạo điều kiện huy động cho
vay vốn.
- Hoàn thiện chế độ tiền lương, bảo hiểm cho người lao động.
- Giảm thiểu các thủ tục hành chính phức tạp rườm rà trong đăng ký kinh doanh.
4.4.2 Phát triển các tổ chức xúc tiến thương mại.
Bao gồm hệ thống xúc tiến chính phủ và phi chính phủ nhằm hỗ trợ các cơ hội giao dịch
của doanh nghiệp nói chung và của Công ty cổ phần nông sản thực phẩm Hà Tây nói
riêng. Nhà nước tạo điều kiện để các Công ty kinh doanh tham gia các hội chợ triển lãm
thương mại… để nâng cao uy tín thương hiệu. Đặc biệt qua hệ thống phương tiện thông
tin đại chúng, nhà nước sẽ quản lý và cung cấp một hệ thống thông tin và dự báo kinh tế
– xã hội đầy đủ, đa dạng.
4.4.3. Hoàn thiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn lực và nhân tài kinh doanh.
Cần phối hợp với bộ giáo dục và đào tạo cùng các trường đào tạo nghề các cán bộ
quản lý có trình độ, nhất là các đội ngũ thợ vì ở nước ta hiện nay đang trong tình trạng