đề tài các nhân tố và xu hướng tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế việt nam - Pdf 15

Luận văn
Đề tài: Các nhân tố và xu hướng tác
động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế
Việt Nam
1
2
3
I. Li m u
Nn kinh t nc ta ang chuyn sang c ch th trng cú s qun lý
ca nh nc. S nghip i mi kinh t ũi hi phi nhanh chúng tip cn
nhng lý lun v thc tin qun lý kinh t ca nhiu nc trờn th gii.
Kinh t hc v mụ l mt mụn kinh t c s, cp n c s lý thuyt
v cỏc phng phỏp phõn tớch s vn ng ca nn kinh t tng th, lm nn
tng cho cỏc phõn tớch chuyờn ngnh kinh t khỏc.
Nh ó bit, nn kinh t quc dõn bao gm nhiu th trng cú liờn
quan mt thit vi nhau. Mi bin ng trong mt th trng u tỏc ng
n cõn bng trong cỏc th trng khỏc v cõn bng ca c nn kinh t, kinh
t hc v mụ s quan tõm n nhng mi quan h ny nhm phỏt hin, phõn
tớch v mụ t bn cht ca cỏc bin i kinh t, tỡm ra nhng nguyờn nhõn
gõy nờn s mt n nh, nh hng n hiu qu hot ng chung ca ton
b nn kinh t. Cng t ú, kinh t hc v mụ nghiờn cu cỏc chớnh sỏch v
cụng c chớnh sỏch kinh t hng ti mc tiờu n nh nn kinh t v tng
trng kinh t.
Trong phn ny, chỳng ta s i xem xột, tỡm hiu v vn tng trng
kinh t ca nc ta giai on 2000 - 2008. Cỏc nhõn t v xu hng tỏc
ng n tc tng trng kinh t Vit Nam trong hin ti v tng lai.
II. Ni dung chớnh
Ch ơng 1: Lý thuyết về tăng tr ởng kinh tế.
1.1 Giới thiệu môn học, vị trí của môn học trong chơng trình học Đại
Học.
1.1.1 Đối tợng nghiên cứu của kinh tế học vĩ mô.

1.2.1.1 Tổng sản phẩm quốc dân (GNP - Gross National Product).
GNP là chỉ tiêu đo lờng tổng giá trị bằng tiền của các hàng hoá và dịch
vụ cuối cùng mà một quốc gia sản xuất đợc trong một thời kỳ thờng là một
năm bằng các yếu tố sản xuất của mình.
GNP đánh giá kết quả hàng triệu giao dịch và hoạt động kinh tế do
công dân của một nớc tiến hành trong một thời kì nhất định, đó chính là con
số đạt đợc khi dùng thớc đo tiền tệ để tính toán giá trị của các hàng hoá khác
nhau mà các hộ gia đình, các hãng kinh doanh, Chính phủ mua sắm và sử
dụng trong 1 thời gian đã cho.
Dùng thớc đo tiền tệ để đo lờng giá trị sản phẩm là thuận lợi vì thông
qua giá cả thị trờng, ta có thể cộng lại giá trị tất cả hàng hoá dịch vụ có hình
thức và nội dung vật chất khác nhau: cam, chuối, xe hơi Nên có thể đo l ờng
kết quả sản xuất kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế chỉ bằng một con số,
một tổng lợng duy nhất. Song giá cả lại là một thớc đo co giãn, lạm phát th-
ờng xuyên đa mức giá lên cao. Do vậy GNP tình bằng tiền có thể tăng nhanh
trong khi giá trị thực của sản phẩm tình bằng hiện vật có thể không tăng hoặc
tăng rất ít. Để khắc phục nhợc điểm này, các nhà kinh tế sử dụng cặp khái
niệm GNP thực tế và GNP danh nghĩa.
a) GNP danh nghĩa (GNPn Nominal).
GNP danh nghĩa (GNPn) là tổng giá trị bằng tiền của các hàng hoá và
6
dịch vụ cuối cùng mà một quốc gia sản xuất đợc tính theo giá hiện hành trên
thị trờng.
b) GNP thực tế (GNPr real).
GNP thực tế ( GNPr ) đo lờng tổng giá trị bằng tiền của các hàng hoá
và dịch vụ cuối cùng mà một quốc gia sản xuất đợc tính theo giá của một thời
kỳ đợc lấy làm gốc.
6
+ Cầu nối giữa GNPn và GNPr là chỉ số lạm phát (D):
D = (GNPn/GNPr) * 100% Hay GNPr = GNPn/D

Khoản tri trả cho nớc ngoài: do nớc ngoài đầu t vào gồm:
+ Chi trả tiền công lao động.
+ Trả lãi cổ phần.
+ Trả lợi nhuận cho các công ty ở nớc ngoài đặt cơ sở sản xuất ở trong
nớc.
1.2.2 ý nghĩa của các chỉ tiêu GNP và GDP trong phân tích kinh tế vĩ
mô.
- Chỉ tiêu GNP & GDP là những thớc đo tốt nhất để đánh giá thành tựu
kinh tế của một đất nớc.
- GNP & GDP thờng đợc sử dụng để phân tích những biến động về sản
lợng trong các thời kỳ khác nhau. Ngời ta dùng GNP & GDP thực tế để tính
toán tốc độ tăng trởng nhằm hạn chế tốc độ của lạm phát.
- GNP & GDP đợc dùng để phân tích sự thay đổi mức sống của dân c.
Khi đó ngời ta dùng các chỉ tiêu
8
GNP bình quân đầu ngời = GNP/ dân số
hoặc GDP bình quân đầu ngời = GDP / dân số.
- Mức sống của dân c một nớc phụ thuộc vào số lợng hàng hoá và dịch
vụ cuối cùng mà họ sản xuất đợc và quy mô dân số của nớc đó. Vậy sự thay
đổi GNP & GDP bình quân đầu ngời phụ thuộc rất nhiều vào tốc độ tăng dân
số và năng suất lao động. Nói một cách khác mức sống của dân c một nớc
phụ thuộc vào việc quốc gia đó giải quyết vấn đề dân số trong mối quan hệ
8
với năng suất lao động nh thế nào.
Chú ý rằng GNP bq khác GDP bq
GNP bình quân đầu ngời là thớc đo tốt hơn về số lợng hàng hoá và dịch
vụ mà ngời dân một nớc có thể mua đợc. GDP bình quân đầu ngời là thớc đo
tốt hơn về số lợng hàng hoá và dịch vụ đợc sản xuất tính cho bình quân một
đầu ngời.
1.3 Các nhân tố quyết định tăng trởng và các chính sách thúc đẩy tăng

phát triển của khoa học và công nghệ tiên tiến gắn với phân công lao động và
hợp tác quốc tế là yếu tố tạo tiền đề, cơ sở cho sự tăng trởng và phát triển
kinh tế.
e) Thế chế chính trị và vai trò của nhà nớc:
ổn định chính trị xã hội là điều kiện cho sự tăng trởng và phát triển
kinh tế nhanh và bền vững. Hệ thống chính trị mà đại diện là nhà nớc có vai
trò hoạch định đờng lối, chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, cùng hệ thống
chính sách đúng đắn sẽ hạn chế đợc tác động tiêu cực của cơ chế thị trờng,
khuyến khích tích luỹ, tiết kiệm, kích cầu làm cho nền kinh tế tăng tr ởng
nhanh, đúng hớng.
10
1.3.2 Các chính sách thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
a) Khuyến khích tiết kiệm và đầu t:
Nếu tiêu dùng ít hơn và tiết kiệm hơn, xã hội sẽ có nhiều nguồn nhân
lực hơn dành cho việc sản xuất hàng t bản. T bản bổ sung sẽ làm tăng năng
suất và nâng cao mức sống. Sự tăng trởng thêm này có một chi phí cơ hội
xã hội phải hy sinh mức tiêu dùng hiện tại để có đợc sản lợng cao hơn trong
tơng lai.
10
b) Khuyến khích đầu t nớc ngoài:
Thông qua việc xoá bỏ những hạn chế về sở hữu t bản trong nớc và tạo
ra một môi trờng chính trị ổn định, có hai loại đầu t nớc ngoài: đầu t nớc
ngoài trực tiếp và đầu t nớc ngoài gián tiếp.
+ Đầu t nớc ngoài trực tiếp: là việc ngời nớc ngoài đầu t vào t bản ở
trong nớc, họ trợc tiếp sở hữu và vận hành doanh ngiệp đó.
+ Đầu t nớc ngoài gián tiếp: là đầu t vào t bản đợc trang trải bằng tiền
từ nớc ngoài nhng đợc vận hành bởi ngời trong nớc.
c) Khuyến khích giáo dục:
Giáo dục là đầu t vào vốn nhân lực, việc giáo dục không những nâng
cao đợc năng suất đối với ngời tiếp nhận mà còn đem loại ảnh hởng ngoại

sáng chế sẽ trở thành hàng hoá công cộng, nghĩa là ta có thê sở dụng nó mà
không làm giảm phục lợi của ngời khác.
1.4 Phân tích mối qua hệ của tăng trởng kinh tế với các biến số kinh tế
vĩ mô chủ yếu khác.
1.4.1 Chu kì kinh tế và khoảng cách sản lợng.
12
Chu kì kinh tế là sự giao động của sản lợng thực tế xung quanh xu hớng tăng
lên của sản lợng tiềm năng. ( hình 1.4.1.0 )
Sản lợng Qp
12

Qa
Thời gian
1.4.1.0: Chu kì kinh tế
1.4.2 Tăng trởng và thất ngiệp.
Tốc độ tăng trởng kinh tế thờng có mối quan hệ cùng chiều với tỉ lệ thất
nghệp.
Quy luật OKUN cho biết mối quan hệ giữa tăng trởng và thất nghiệp nh sau:
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi sàn lợng thực tế của một năm
cao hơn so với sản lợng tiềm năng của năm đó 2,5% thì tỉ lệ thất nghiệp giảm
đi 1% so với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
1.4.3 Tăng trởng và lạm phát.
- Trong NH: tăng trởng cao thờng kéo theo LF và ngợc lại ( vì nói đến NH là
nói đến sự thay đổi của AD. Khi AD tăng => Q tăng, P tăng ; AD giảm => Q
giảm, P giảm )
- Trong trung hạn: Tăng trởng cao thì LF có xu hớng giảm ( vì nói đến
13
trung hạn là nói đến sự thay đổi của SAS. Khi SAS tăng => Q tăng, P giảm )
- Trong DH: tăng trởng kinh tế là nói đến sự tăng lên của sản lợng tiềm năng,
song giữa tăng trởng và LF có mối quan hệ thế nào , đâu là nguyên nhân, đâu

năm vừa qua. Mặc dù trong những năm 2001-2004, số lợng doanh nghiệp
Nhà nớc đã giảm đáng kể do tổ chức, sắp xếp lại và thực hiện cổ phần hoá,
nhng tỷ trọng của khu vực kinh tế Nhà nớc trong tổng sản phẩm trong nớc
vẫn duy trì ở mức trên 38%. Nhng những năm gần đây tỷ trọng của khu vực
Kinh tế Nhà nớc có xu hớng giảm (38,40% năm 2005; 37,39% năm 2006;
36,43% năm 2007), Kinh tế ngoài Nhà nớc đợc khuyến khích phát triển nên
thờng xuyên tạo ra 46-47% tổng sản phẩm trong nớc. Khu vực có vốn đầu t
nớc ngoài vẫn tiếp tục giữ vị trí quan trọng. Năm 2000 khu vực này tạo ra
13,28% tổng sản phẩm trong nớc và đến năm 2007 đã tạo ra 17,66%.
b. Huy động vốn đầu t đạt kết quả cao, tạo nguồn lực tăng cờng kết cấu hạ
tầng kinh tế-xã hội.
Đầu t phát triển là một trong những yếu tố quyết định tăng trởng kinh tế
và giải quyết nhiều vấn đề xã hội vì hoạt động này trực tiếp làm tăng tài sản cố
định, tài sản lu động, tài sản trí tuệ và số lợng cũng nh chất lợng nguồn nhân
lực; đồng thời góp phần quan trọng vào việc thực hiện các chơng trình mục tiêu
quốc gia nhằm nâng cao mức sống dân c và mặt bằng dân trí; bảo vệ môi trờng
sinh thái và đa các chơng trình phát triển kinh tế - xã hội khác vào cuộc sống.
15
Do nhận thức đợc vai trò quan trọng của đầu t phát triển nh vậy nên
trong những năm vừa qua đã có nhiều chính sách và giải pháp khơi dậy
nguồn nội lực và tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài để huy động vốn
cho đầu t phát triển. Riêng năm 2004, Việt Nam thu hút đợc 4,1 tỷ USD FDI
trong đó 2,3 tỷ USD là dự án mới còn 1,8 tỷ là vốn bổ sung. Doanh nghiệp
FDI đóng góp gần 15% GDP, chiếm trên 30% tổng kim ngạch xuất khẩu,
đóng góp 4,9% tổng thu ngân sách Nhà nớc. Các doanh nghiệp có vốn đầu t
nớc ngoài tạo việc làm cho 34 vạn lao động trực tiếp và hơn 1 triệu lao động
15
gián tiếp. Nguồn vốn ODA đã giải ngân 7,2 tỷ USD là một trong những
nguồn vốn của nền kinh tế, bảo đảm tăng trởng sản xuất ổn định của các
ngành sản xuất và dịch vụ.

Kết quả các cuộc điều tra mức sống hộ gia đình do Tổng cục Thống kê tiến
hành những năm vừa qua cho thấy thu nhập bình quân một ngời một tháng theo
giá thực tế đã tăng từ 356,1 nghìn đồng/ngời/tháng năm 2001-2002 và 636 nghìn
đồng/ngời/tháng năm 2005-2006. Tính ra, thu nhập bình quân một ngời một
tháng theo giá thực tế năm 2005-2006 đã tăng 64,2% so với năm 2001. Thu
nhập tăng đã tạo điều kiện tăng tiêu dùng cho đời sống và tăng tích luỹ. Chi
tiêu cho đời sống bình quân một ngời một tháng đã tăng từ 269 nghìn đồng
năm 2001-2002 và 460 nghìn đồng năm 2005-2006.
Sự nghiệp giáo dục đào tạo có những mặt tiến bộ. Đến cuối năm 2005
đã cơ bản hoàn thành chơng trình kiên cố hoá trờng học, lớp học. Đến nay tất
cả 64 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng đã hoàn thành phổ cập giáo dục
tiểu học, trong đó 24 địa phơng đạt tiêu chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi
và 26 địa phơng đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở. Đào tạo đại học, cao
17
đẳng, trung học chuyên nghiệp và nhất là dạy nghề đợc củng cố và có bớc
phát triển nhất định. Năm học 2004-2005 cả nớc có 230 trờng đại học và cao
đẳng; 285 trờng trung học chuyên nghiệp; 236 trờng dạy nghề và 1,5 nghìn
cơ sở dạy nghề. So với năm 2000, số trờng dạy nghề tăng 70% với quy mô
đào tạo tăng 40%. Trong Báo cáo Giám sát Giáo dục Toàn cầu năm 2005,
UNESCO đánh giá về tiến độ thực hiện mục tiêu Giáo dục cho tất cả đến
năm 2015 do Liên Hợp quốc đề ra, Chỉ số giáo dục cho tất cả của nớc ta đ-
17
ợc xếp vị trí 64/127, đứng trên một số nớc trong khu vực nh In-đô-nê-xi-a,
Phi-li-pin, ấn Độ
Công tác y tế và chăm lo sức khoẻ cộng đồng không ngừng mở rộng
mạng lới phục vụ. Đến hết năm 2004 cả nớc đã có 97,6% số xã, phờng và thị
trấn có trạm y tế. Số bác sĩ tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập năm 2004
tăng 27,8% so với năm 2000, bình quân 1 vạn dân 6,1 bác sĩ, tăng 1,1 bác sĩ
so với mức bình quân năm 2000. Đáng chú ý là năm 2003 nớc ta đã khống chế
đợc dịch viêm đờng hô hấp cấp (SARS), đợc Tổ chức Y tế Thế giới công nhận

tỷ giá hối đoái năm 2006 của nớc ta chỉ bằng 53,05% của Phi-li-pin; 44,21%
của In-đô-nê-xi-a; 35,86% của Trung Quốc; 22,23% của Thái Lan và bằng
12,53% của Ma-lai-xi-a. Nếu tính theo sức mua tơng đơng thì cũng có tình
trạng thấp thua tơng tự. Chính do tổng sản phẩm trong nớc bình quân đầu ng-
ời thấp nên mặc dù chỉ số tuổi thọ trung bình và chỉ số giáo dục tơng đối cao
nhng chỉ số HDI vẫn rất thấp (Trong báo cáo Phát triển Con ngời năm 2005
của UNDP về các thành tố cấu thành chỉ số HDI thì chỉ số tuổi thọ trung
bình của nớc ta đạt 0,76; chỉ số giáo dục đạt 0,82, nhng chỉ số tổng sản phẩm
trong nớc chỉ đạt 0,54% nên chỉ số HDI bị kéo
19
xuống mức 0,704).
Do tiềm lực còn hạn hẹp nên sức cạnh tranh của nền kinh tế nớc ta thấp
thua nhiều so với các nớc trong khu vực và trên thế giới. Theo Báo cáo Cạnh
tranh Toàn cầu của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) công bố những năm gần
đây thì Chỉ số cạnh tranh tăng trởng (GCI) của nền kinh tế nớc ta từ vị trí thứ
60/101 năm 2003 đã lùi xuống vị trí 79/104 năm 2004 và 81/117 năm 2005; Chỉ
19
số cạnh tranh doanh nghiệp (BCI) cũng tụt từ vị trí 50/102 năm 2003 xuống
79/104 năm 2004 và 80/116 năm 2005.
b. Đời sống của một bộ phận dân c còn khó khăn; nhiều vấn đề xã hội bức
xúc chậm đợc khắc phục.
Trong những năm vừa qua, tỷ lệ hộ nghèo của nớc ta đã giảm đáng kể,
nhng đến nay vẫn còn tơng đối cao. Một bộ phận dân c, nhất là bộ phận dân
c sinh sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc ít ngời đời sống
vẫn rất khó khăn.
Một thực tế đáng quan tâm khác là tuy thu nhập trong những năm vừa
qua của tất cả các nhóm dân c đều tăng với tốc độ khá, nhng xét về lợng tăng
tuyệt đối thì lại có sự chênh lệch đáng kể. Thu nhập bình quân một ngời một
tháng của nhóm thu nhập cao nhất năm 2003-2004 tăng 309,4 nghìn đồng,
nhng của nhóm thu nhập thấp nhất chỉ tăng có 34,1 nghìn đồng, bằng 11,0%

i (t )
Tc
tng (%)
S tuyt
i (t )
Tc
tng (%)
S tuyt
i (t )
Tc
tng (%)
1995 195567 9,54 51319 4,80 58550 13,60 85698 9,83
1996 213833 9,34 53577 4,40 67016 14,46 93240 8,80
1997 231264 8,15 55895 4,33 75474 12,62 99895 7,14
1998 244596 5,76 57866 3,53 81764 8,33 104966 5,08
1999 256272 4,77 60895 5,23 88047 7,68 107330 2,25
2000 273666 6,79 63717 4,63 96913 10,07 113036 5,32
2001 292535 6,89 65618 2,98 106986 10,39 119931 6,10
2002 313135 7,04 68283 4,06 117082 9,44 127770 6,54
2003
(1)
335821 7,24 70468 3,20 129185 10,34 136168 6,57
Tng b/q nm:
96-00 15620 6,95 2480 4,42 7673 10,60 5468 5,69
01-03 20718 7,06 2250 3,41 10757 10,06 7711 6,40
91-03 15681 7,45 2190 4,06 7382 11,01 6110 6,97
Nu so sỏnh gia cỏc nm ta thy GDP tng khụng ng u. Nm cú tc tng cao
nht l 9,54% (1995), thp nht 4,77%(1999). Cú 8 nm tc tng GDP nm sau cao hn
tc tng nm trc v 5 nm cú tc tng GDP nm sau thp hn tc tng nm
trc. Tuy nhiờn, nu xột v giỏ tr tuyt i thỡ khụng cú trng hp no cú GDP nm sau

Năm GDP Nông, Lâm
Nghiệp và
Thủy Sản
Công Nghiệp
và Xây Dựng
Dịch Vụ
2000 441646 108356 162220 171070
2001 481295 111858 183515 185922
2002 535762 123383 206197 206182
2003 613443 138285 242126 233032
2004 715307 155992 287616 271699
2005 839211 175984 344224 319003
21
Bảng 2 - Tốc độ tăng trởng kinh tế từ 1995-2005
Theo đơn vị %.
N m
1995 1997 1998
2000 2001 2002 2003 2004 2005
GDP
9,34 8,1 5,8
6,79 6,89 7,08 7,34 7,79 8,44
22
Nông,
Lâm
Nghiệp,
Thuỷ Sản
5,2 4,8 3,5
4,63 2,89 4,17 3,62 4,36 4,02
Công
Nghiệp

đồng, bằng 159,7% mức bình quân mỗi năm trong kế hoạch 5 năm 1996-
2000.
b) Khuyến khích đầu t nớc ngoài:
Môi trờng đầu t nớc ngoài của Việt Nam ngày càng thông thoáng.
Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam cùng hàng loạt các văn bản pháp luật
khác từng bớc tạo lập một hệ thống pháp luật minh bạch và hấp dẫn đối với
các doanh nghiệp nớc ngoài. Riêng năm 2004, Việt Nam thu hút đợc 4,1 tỷ
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status