Ngữ văn - Tiết 136
TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG
I. Khái niệm:
Loại văn bản đề cập đến những vấn đề, hiện tượng gần gũi,
bức xúc với cuộc sống hàng ngày của con người và cộng đồng.
* Chú ý: Văn bản nhật dụng không phải khái niệm thể loại
văn học, cũng không chỉ kiểu văn bản. Nó chỉ đề cập đến
chức năng, đề tài và tính cập nhật của văn bản.(Nghĩa là nó
có thể sử dụng mọi kiểu văn bản - mọi thể loại)
Ngữ văn - Tiết 136
TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG
I. Khái niệm:
II. Đặc điểm:
1
1
. Đề tài:
. Đề tài:
P
P
hong phú (
hong phú (
thiên nhiên, môi trường
thiên nhiên, môi trường
,
,
tệ nạn xã hội…
tệ nạn xã hội…
)
)
5. Mẹ tôi
6. Cuộc chia tay của những con búp bê
7. Ca Huế trên sông Hương
1.Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử
2. Động Phong Nha
3. Bức thư của thủ lĩnh da đỏ
8. Thông tin về Ngày Trái đất năm 2000
9. Ôn dịch, thuốc lá
10. Bài toán dân số
11. Phong cách Hồ Chí Minh
12. Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
13. Tuyên bố thế giới về sự sống còn,
quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ
em.
- Giới thiệu và bảo vệ di tích
lịch sử, danh lam thắng cảnh
- Quan hệ giữa thiên nhiên và
con người.
- Giáo dục, nhà trường, gia đình
và trẻ em; vai trò của người phụ
nữ
- Văn hoá dân gian
- Vấn đề môi trường
- Phòng chống tệ nạn xã hội
- Dân số và tương lai nhân loại
- Hội nhập thế giới, giữ gìn bản
sắc văn hoá dân tộc.
- Chống chiến tranh, bảo vệ
hoà bình thế giới.
- Bảo vệ quyền … cho trẻ em.
6
7
8
9
- Cổng trường mở ra
- Mẹ tôi
- Cuộc chia tay của những con búp bê
- Ca Huế trên sông Hương
- Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử
- Động Phong Nha
- Bức thư của thủ lĩnh da đỏ
- Thông tin về Ngày Trái đất năm 2000
- Ôn dịch, thuốc lá
- Bài toán dân số
- Phong cách Hồ Chí Minh
- Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền
được bảo vệ và phát triển của trẻ em.
- Bảo tồn, tôn tạo di tích lịch
sử và danh lam thắng cảnh.
- Vai trò của người mẹ và giáo
dục với trẻ em.
- Môi trường bị ô nhiêm do chất
thải sinh hoạt và khói thuốc
- Chống chiến tranh hạt nhân,
bảo vệ hòa bình
- Bảo vệ đất đai và một trường
sống
- Hậu quả của li hôn trong XH
- Sự gia tăng dân số
Biểu cảm Bút kí
Thuyết minh
Bút kí
Xã luận
Thư
Biểu cảm Hồi kí
Tự sự Truyện ngắn
Tự sự Truyện ngắn
Thuyết minh
Bút kí
Thuyết minh
Tài liệu KH
Thuyết minh Bài ngh/ cứu
Nghị luận Bài báo
Thuyết minh Tiểu luận
Nghị luận
Nghị luận
Nghị luận Công bố
Ngữ văn - Tiết 136
TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG
I. Khái niệm:
II. Đặc điểm:
III. Nội dung văn bản nhật dụng
IV. Hình thức văn bản nhật dụng
- Văn bản nhật dụng có hình thức đa dạng.
Ngữ văn - Tiết 136
TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG
I. Khái niệm:
TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG
I. Khái niệm:
II. Đặc điểm:
III. Nội dung văn bản nhật dụng
IV. Hình thức văn bản nhật dụng
- Văn bản nhật dụng có hình thức đa dạng.
- Văn bản nhật dụng có sự kết hợp các phương thức biểu đạt.
Ngữ văn - Tiết 136
TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG
I. Khái niệm: Văn bản đề cập đến những vấn đề, hiện tượng
gần gũi, bức xúc với cuộc sống
II. Đặc điểm: Đề tài, chức năng, tính cập nhật, yêu cầu tính
văn chương.
III. Nội dung văn bản nhật dụng: Phong phú, đa dạng
IV. Hình thức văn bản nhật dụng
- Đọc kĩ chú thích
- Tạo thói quen liên hệ
Văn bản nhật dụng có hình thức đa dạng.
Văn bản nhật dụng có sự kết hợp các PTBĐ
IV. Phương pháp học văn bản nhật dụng
Ngữ văn - Tiết 136
TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG
! "
#
Chiến tranh thế giới thứ hai
- Lịch sử 8)
TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG
Ngữ văn - Tiết 136
Ngữ văn - Tiết 136
TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG
I. Khái niệm: Văn bản đề cập đến những vấn đề, hiện tượng
gần gũi, bức xúc với cuộc sống
II. Đặc điểm: Đề tài, chức năng, tính cập nhật, yêu cầu tính
văn chương.
III. Nội dung văn bản nhật dụng: Phong phú, đa dạng
IV. Hình thức văn bản nhật dụng
- Đọc kĩ chú thích
- Tạo thói quen liên hệ
- Có ý kiến, đề xuất kiến nghị, giải pháp
Văn bản nhật dụng có hình thức đa dạng.
Văn bản nhật dụng có sự kết hợp các PTBĐ
IV. Phương pháp học văn bản nhật dụng
- Vận dụng các môn học khác.
A B(49#:;<
=>1?@
4$/A-8
/4
)4$#1
B;CDC-
và PTBĐ để phân tích tác phẩm.
* Ghi nhớ: sgk/96
Ngữ văn - Tiết 136
TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG
I. Khái niệm: văn bản đề cập đến những vấn đề, hiện tượng
gần gũi, bức xúc với cuộc sống
II. Đặc điểm: Đề tài, chức năng, tính cập nhật, yêu cầu tính
văn chương.
III. Nội dung văn bản nhật dụng: Phong phú, đa dạng
IV. Hình thức văn bản nhật dụng
- Đọc kĩ chú thích
- Tạo thói quen liên hệ
- Có ý kiến, đề xuất kiến nghị, giải pháp
Văn bản nhật dụng có hình thức đa dạng.
Văn bản nhật dụng có sự kết hợp các PTBĐ
IV. Phương pháp học văn bản nhật dụng
- Vận dụng các môn học khác.
- Căn cứ vào đặc điểm hình thức của văn bản
và PTBĐ để phân tích tác phẩm.