Báo Cáo Thực Tập Môn C Quản lý của hàng bán tivi - Pdf 15

Nhóm: Mạnh - Hậu - Chuyên - Kiều
Lớp: C10-CNTT
MỤC LỤC
1.1.KHẢO SÁT THỰC TẾ VÀ THU THẬP THÔNG TIN 5
1.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 6
2.2. BẢNG PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH CHỨC NĂNG, TÁC NHÂN VÀ HỒ SƠ 9
2.2.1. Chức năng và hồ sơ dữ liệu 9
2.3. THIẾT LẬP BIỂU ĐỒ NGỮ CẢNH 10
2.3.3. Sơ đồ ngữ cảnh chức năng báo cáo 12
2.4. SƠ ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG 12
2.4.2. Sơ đồ phân cấp chức năng quản lý nhân viên 13
2.4.3. Sơ đồ phân cấp chức năng quản lý bán hàng 13
2.5. PHÂN TÍCH – MÔ HÌNH KHÁI NIỆM/LOGIC 15
2.5.1.2. Sơ đồ luồng dữ liệu tiến trình nhập sản phẩm 15
2.5.1.3. Sơ đồ luồng dữ liệu tiến trình xuất sản phẩm 16
2.5.2. Mô hình quan hệ 16
2.5.3. Mô hình quan hệ dạng kết nối 19
2.5.4. Các bảng dữ liệu vật lý 19
2.5.4.1. Bảng TIVI dùng để lưu thông tin của các ô tô, có cấu trúc sau: 19
2.5.4.2. Bảng KHACHHANG để lưu thông tin của khách hàng, có cấu trúc sau: 20
2.5.4.3. Bảng NHACUNGCAP dùng để lưu thông tin của các nhà cung cấp 20
2.5.4.4. Bảng NHANVIEN để lưu thông tin của các nhân viên trong công ty 20
2.5.4.5. Bảng HDN dùng để lưu thông tin của phiếu nhập ô tô 21
2.5.4.6. Bảng HDB dùng để lưu thông tin của phiếu xuất ô tô 21
3.1.2. Giao diện chính chương trình 22
3.1.3. Giao diện quản trị tài khoản đăng nhập 23
3.1.4. Giao diện Danh Mục Ca Làm 23
3.1.5. Giao diện Danh Mục Công Việc 24
3.1.6. Giao diện Thông Tin Nhân Viên 25
Đề tài: Quản Lý Cửa Hàng Bán Tivi Page 1
Nhóm: Mạnh - Hậu - Chuyên - Kiều

những thay đổi mạnh mẽ. Một phần trong đó là việc ứng dụng Công Nghệ Thông Tin
vào đời sống hàng ngày của con người. Loài người chúng ta đang hướng tới thiết lập
một hành tinh thông minh. Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT kết hợp
với sự phát triển của mạng Internet đã kết nối được toàn thế giới lại với nhau thành
một thể thống nhất. Nó đã trở thành công cụ đắc lực cho nhiều ngành nghề : giao
thông, quân sự, y học…và đặc biệt là trong công tác quản lý nói chung và quản lý
cửa hàng bán tivi nói riêng.
Trước đây khi máy tính chưa được ứng dụng rộng rãi các công việc quản lý đều
được thực hiện một cách thủ công nên rất tốn thời gian, nhân lực cũng như tài chính.
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã giúp cho việc quản
lý được thực hiện một cách dễ dàng hơn, giảm chi phí, thời gian…
Qua quá trình khảo sát một vài cửa hàng bán tivi, chúng em đã xây dựng lên đề
tài quản lý cửa hàng bán tivi với mong muốn giúp cho việc quản lý được thực hiện
một cách dễ dàng hơn, thuận tiện và giảm thiểu được các sai xót.
Nhờ sự quan tâm, hướng dẫn của thầy Đỗ Đức Cường cùng thầy giáo Phạm Đức
Hồng, chúng em đã từng bước nghiên cứu và vận dụng các kiến thức đã được học để
tìm hiểu, phân tích và xây dựng được chương trình quản lý đáp ứng tương đối một số
các yêu cầu đặt ra.Tuy nhiên,do kiến thức còn hạn chế nên chương trình vẫn không
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, chúng em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến
của tất cả các thầy cô và các bạn để có thể từng bước xây dựng chương trình ngày
càng hoàn thiện và hiệu quả hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Đỗ Đức Cường cùng thầy giáo Phạm Đức Hồng
và các thầy cô khoa công nghệ thông tin đã tạo điều kiện, giúp đỡ chúng em hoàn
thiện sản phẩm này.
Đề tài: Quản Lý Cửa Hàng Bán Tivi Page 3
Nhóm: Mạnh - Hậu - Chuyên - Kiều
Lớp: C10-CNTT
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài cáo báo về môn đồ án lập trình .Net này chúng em xin
gửi lời cảm ơn chân thành tới giảng viên bộ môn: Thầy Đỗ Đức Cường cùng thầy

hàng, phiếu thu, phiếu chi.
-Có khả năng lưu trữ thông tin lâu dài, đảm bảo truy vấn nhanh khi cần thiết.
Đề tài: Quản Lý Cửa Hàng Bán Tivi Page 5
Nhóm: Mạnh - Hậu - Chuyên - Kiều
Lớp: C10-CNTT
1.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
1.2.1. Sự cần thiết của việc phân tích bài toán với bài toán quản lý
Phân tích hệ thống là bước cực kì quan trọng trong cả quá trình tạo ra một sản
phẩm phần mềm quản lý nói chung.
Thiết kế là cốt lõi của kỹ nghệ phần mềm mà nếu phần thiết kế chặt chẽ và có
chất lượng thì hệ thống về sau sẽ làm việc cực kỳ hiệu quả.
Việc phân tích thiết kế tức là ta đi tìm hiểu về hệ thống, tìm cách giải quyết các
vấn đề phức tạp đặt ra của hệ thống.
Phân tích chi tiết bao gồm:
- Phân tích dữ liệu.
- Phân tích các hoạt động xử lý.
1.2.2. Phương pháp mô hình trong phân tích thiết kế hệ thống
Mô hình (model) là một dạng trừu tượng hoá của một hệ thống thực. Mô hình
chính là một hình ảnh, một biểu diễn của một hệ thống thực nó được diễn tả ở một
mức trừu tượng nào đó, theo một quan điểm nào đó hay theo một hình thức nào đó
như: phương trình, bảng, đồ thị… Mô hình có xu hướng dạng biểu đồ tức là đồ thị
gồm các nút cung.
Việc dùng mô hình để nhận thức và diễn tả một hệ thống được gọi là mô hình
hoá.
Mục đích của mô hình hoá là làm cho bài toán dễ hiểu, làm phương tiện trao
đổi để hoàn chỉnh.
Mọi mô hình đều phản ánh hệ thống theo một mức độ trừu tượng hoá nào
đó.Có hai mức độ chính:
- Mức logic: Tập trung mô tả bản chất của hệ thống và mục đích hoạt động của
hệ thống, bỏ qua các yếu tố về tổ chức thực hiện và biện pháp cài đặt.

mức giữa chúng nhằm trả lời những câu hỏi như : thực hiện công việc gì ? xử lý
cái gì ? Từ đó xác định được thông tin gì cần và làm thế nào để có chúng.
• Sơ đồ luồng dữ liệu :
Công cụ mô tả dòng thông tin nghiệp vụ kết nối giữa các chức năng trong một
phạm vi được xét . Sơ đồ luồng dữ liệu nhằm diễn tả tập hợp các chức năng của
hệ thống, thể hiện mối quan hệ trước sau trong quá trình xử lý và trao đổi thông
tin cho nhau. Đây là công cụ chính của quá trình phân tích thiết kế hệ thống và xử
lý làm cơ sở để thiết kế, trao đổi dữ liệu.
• Mô hình thực thể mối quan hệ (ERD).
Được biểu diễn dưới dạng một đồ thị trong đó các nút là các thực thể còn các
cung là các mối quan hệ để dễ nhận thức và trao đổi.
• Mô hình quan hệ:
Là cách thức biểu diễn dữ liệu ở dạng các bảng quan hệ, dựa trên lý thuyết
toán học, đại số tập hợp mà nó có một cơ sở lý thuyết rất vững chắc.
• Từ điển dữ liệu :
Mô tả nội dung của các sự vật hay đối tượng theo định nghĩa có cấu
trúc.Từ điển dữ liệu liệt kê các mục từ chỉ tên gọi theo một thứ tự nào đó và giải
thích các tên một cách chính xác, chặt chẽ, ngắn gọn để cả người dùng và người
phân tích đều hiểu đầu vào đầu ra và luồng dữ liệu luân chuyển
• Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc(SQL):
Là ngôn ngữ sử dụng để truy vấn, tìm kiếm dữ liệu từ cơ sở dữ liệu
trong SQL.
Đề tài: Quản Lý Cửa Hàng Bán Tivi Page 7
Nhóm: Mạnh - Hậu - Chuyên - Kiều
Lớp: C10-CNTT
Chương II: Phân tích đề tài
2.1. MÔ TẢ BÀI TOÁN NGHIỆP VỤ
2.1.1. Khảo sát hiện trạng
a. Giới thiệu chung vấn đề
Khi có khách bước vào nhân viên bán hàng sẽ chào đón khách. Hỏi khách có

bảo hành sản phẩm.
• Quản lý khách hàng:
o Lưu lại thông tin khách hàng đã tới mua sản phẩm của cửa hàng để có
chính sách bảo hành, khuyến mại sau mua hợp lý.
o Đồng thời báo cáo được chi tiết khả năng tiêu thụ của thị trường, khách
hàng thân thiết.
Đề tài: Quản Lý Cửa Hàng Bán Tivi Page 8
Nhóm: Mạnh - Hậu - Chuyên - Kiều
Lớp: C10-CNTT
*.Các hồ sơ dữ liệu:
*.1 Hồ sơ tài liệu
• Hóa đơn bán hàng.
• Hoá đơn nhập hàng.
• Sản phẩm
• Báo cáo.
*.2 Tác nhân ngoài:
• Khách hàng
• Chủ cửa hàng
*.3 Tác nhân trong:
• Bộ phận kế toán.
• Bộ phận bán hàng
2.2. BẢNG PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH CHỨC NĂNG, TÁC NHÂN VÀ HỒ SƠ
2.2.1. Chức năng và hồ sơ dữ liệu
Đông từ + Bổ ngữ Danh Từ Tác nhân và HSDL
Nhập hàng Kho hàng HSDL
Xuất hàng Hàng HSDL
Tạo phiếu nhập Nhân viên Tác nhân
Tạo phiếu xuất Nhân viên Tác nhân
Kiểm kho Thủ quỹ Tác nhân
Lưu trữ người nhận Phiếu nhập HSDL

Hết hạn bảo hành
Phiếu chi
Thông tin hết sản phẩm
Y/c bảo hành
Trả hàng bảo hành
Biên bản nhận bảo hành
Thanh toán
Phiếu thu
Phiếu bán
Nhận hàng bảo hành
Gửi hàng bảo hành
Biên bản sự cố
Y/c thanh toán
Bàn giao hàng
Đơn đặt hàng
Bảng báo giá
Thông tin tivi nhập
Bảng báo giá khách hàng
Y/c thông tin sản phẩm
0
HỆ
THỐNG
QUẢN LÝ
CỬA
HÀNG
BÁN TIVI
NHÂN VIÊN
BÁN HÀNG
KHÁCH
HÀNG

Sổ theo dõi hàng
Sổ thu chi
Phiếu y/c hóa đơn
Phiếu thu
Biên bản sự cố
Danh mục sản phẩm
Báo cáo
Nhóm: Mạnh - Hậu - Chuyên - Kiều
Lớp: C10-CNTT
2.3.2. Sơ đồ ngữ cảnh chức năng bán hàng
Đề tài: Quản Lý Cửa Hàng Bán Tivi Page 11
Báo cáo
Y/c báo
cáo
CHỦ CỬA HÀNG
Nhóm: Mạnh - Hậu - Chuyên - Kiều
Lớp: C10-CNTT
2.3.3. Sơ đồ ngữ cảnh chức năng báo cáo
2.3.4. Sơ đồ quản lý kho
2.3.5. Sơ đồ quản lý nhân viên
2.4. SƠ ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG
2.4.1. Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống
Đề tài: Quản Lý Cửa Hàng Bán Tivi Page 12
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN TIVI
QL Nhân Viên QL Sản Phẩm QL Khách Hàng QL Nhà Cung Cấp
Thông tin nhân viên
Chức vụ
Y/c thông tin nhân viên
Ca làm
Sổ theo dõi hàng

cho nhân viên
2.4.3. Sơ đồ phân cấp chức năng quản lý bán hàng
Đề tài: Quản Lý Cửa Hàng Bán Tivi Page 13
Quản Lý Bán Hàng
Quản lý sản phẩm
Quản lý nhà cung cấp
Xử lý sự cố
Thống kê_báo cáo
Báo cáo doanh thu
Báo cáo mặt hàng
Nhóm: Mạnh - Hậu - Chuyên - Kiều
Lớp: C10-CNTT
* Mô tả chức năng lá:
1. Quản Lý sản phẩm
- Thêm mới sản phẩm cho cửa hàng, bao gồm danh sách nhà cung cấp,
màu sắc,….
- Khi có khách hàng mua tivi, người quản lý ( nhân viên bán hàng) thực
hiện kiểm tra hàng còn trong kho, lập thành tiền và in hóa đơn
- Khi xảy ra sự cố ( Khách hàng đổi trả, mua sản phẩm khác), người quản
lý thực hiện các yêu cầu của khách hàng, xử lý sự cố.
2. Thống Kê, Báo Cáo
- Sau khi đóng cửa, thực hiện báo cáo doanh thu ngày. Cuối tháng báo cáo
doanh thu tháng cho chủ cửa hàng.
- Thống kê số lượng các mặt hàng đã bán, thông báo mặt hàng có doanh
thu, số lượng cao nhất và ngược lại.
Đề tài: Quản Lý Cửa Hàng Bán Tivi Page 14
Nhóm: Mạnh - Hậu - Chuyên - Kiều
Lớp: C10-CNTT
2.5. PHÂN TÍCH – MÔ HÌNH KHÁI NIỆM/LOGIC
2.5.1. Sơ đồ luồng dữ liệu

Mã KH Tên KH Địa chỉ KH SĐT
2. NHÀ CUNG CẤP
Đề tài: Quản Lý Cửa Hàng Bán Tivi Page 17
KHÁCH HÀNG
NHÂN VIÊN
Nhập
Bán
Nhóm: Mạnh - Hậu - Chuyên - Kiều
Lớp: C10-CNTT
Mã NCC Tên NCC Địa chỉ NCC SĐT
3. NHÂN VIÊN

NV
Tên
NV
Ngày
sinh
Giới
tính
Địa chỉ SĐT Chức danh
4. TiVi
Mãtivi Têntivi Mãhãngsx MãKiểu MãMàu MãMànHình MãCỡ MãNơiSx
5. PHIẾU NHẬP TiVi
Số phiếu
nhập tivi
MãNV Ngày
nhập

NCC
MãTivi Đơn giá Số

13. ThoiGianBaoHanh datetime 8 Thời gian bảo hành
2.5.4.2. Bảng KHACHHANG để lưu thông tin của khách hàng, có cấu trúc sau:
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1. MaKH Nvarchar 10 Mã khách hàng, khóa chính
2. TenKH Nvarchar 50 Họ tên khách hàng
3. DiaChi Nvarchar 50 Địa chỉ khách hàng
4. SDT Nvarchar 50 Số điện thoại khách hàng
2.5.4.3. Bảng NHACUNGCAP dùng để lưu thông tin của các nhà cung cấp.
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1. MaNCC Nvarchar 10 Mã nhà cung cấp, khóa chính
2. TenNCC Nvarchar 50 Họ tên nhà cung cấp
3. DiaChi Nvarchar 50 Địa chỉ nhà cung cấp
4. SDT Nvarchar 50 Số điện thoại nhà cung cấp
2.5.4.4. Bảng NHANVIEN để lưu thông tin của các nhân viên trong công ty.
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1. MaNV Nvarchar 10 Mã nhân viên, khóa chính
2. TenNV Nvarchar 50 Tên nhân viên
3. DiaChi Nvarchar 50 Địa chỉ nhân viên
4. SDT Nvarchar 50 Số điện thoại nhân viên
Đề tài: Quản Lý Cửa Hàng Bán Tivi Page 20
Nhóm: Mạnh - Hậu - Chuyên - Kiều
Lớp: C10-CNTT
5. NgaySinh Datetime 8 Ngày sinh của nhân viên
6. GioiTinh Nvarchar 10 Giới tính nhân viên
7. ChucDanh Nvarchar 50 Chức danh nhân viên
2.5.4.5. Bảng HDN dùng để lưu thông tin của phiếu nhập ô tô
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
1. Sohdn Nvarchar 50 Số hóa đơn nhập, khóa chính
2. manv Nvarchar 10 Mã nhân viên
3. NgayNhap Datetime 8 Ngày nhập

Nhóm: Mạnh - Hậu - Chuyên - Kiều
Lớp: C10-CNTT
3.1.5. Giao diện Danh Mục Công Việc
Đề tài: Quản Lý Cửa Hàng Bán Tivi Page 24
Nhóm: Mạnh - Hậu - Chuyên - Kiều
Lớp: C10-CNTT
3.1.6. Giao diện Thông Tin Nhân Viên
3.1.7. Giao diện Thông Tin Khách Hàng
Đề tài: Quản Lý Cửa Hàng Bán Tivi Page 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status