Tài chính doanh nghiệp- nhóm 6 lớp MBA-M0410
BÀI TẬP NHÓM SỐ 2
QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG
DANH SÁCH NHÓM 6. LỚP MBA M0410
1. Bùi Trọng Huy
2. Đào văn Dũng
3. Mai Thành Đồng
4. Lê Công Tuấn
5. Nguyễn Thuận Mai
6. Nguyễn Thị Mỹ Lệ
7. Trịnh Nguyên Tùng
1
Tài chính doanh nghiệp- nhóm 6 lớp MBA-M0410
ĐỀ BÀI
1. Phân tích các chỉ số tài chính doanh nghiệp và đánh giá thực trạng tài
chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu:
a. Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.
b. Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
c. Phân tích hiệu quả hoạt động.
d. Phân tích khả năng sinh lời.
2. Nếu anh/chị là CEO của doanh nghiệp, căn cứ vào thực trạng tài chính
của Doanh nghiệp và bối cảnh vĩ mô hãy xác định mục tiêu ngắn hạn của Doanh
nghiệp.
a. Nên thúc đẩy kinh doanh, đầu tư thêm dự án, đầu tư vào Công ty con để
mở rộng doanh số và thu nhập.
b. Nên cơ cấu lại tài sản, nguồn vốn để doanh nghiệp ổn định khả năng
thanh toán.
3. Hãy đưa ra các giả định (số năm hoạt động, tăng trưởng doanh thu, lợi
nhuận, tỷ lệ chiết khấu…) và định giá cổ phiếu theo phương pháp P/E, P/B và
Công nghiệp. Đánh dấu một bước đi phát triển mới của công ty.
Cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế và thực hiện công nghiệp hóa hiện
đại hóa đất nước, Công ty đã mạnh dạn đầu tư, đổi mới nhiều chủng loại sản
phẩm cho phù hợp với nhu cầu thị trường . Mặt hàng ống nhựa U, PVC, PEHD,
PPR dung trong lĩnh vực cung cấp nước sạch, tiêu thoát nước thải phục vụ nhu
cầu dân dụng và sử dụng trong các ngành xây dựng, công nghiệp, nông
nghiệp…đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường.
3
Tài chính doanh nghiệp- nhóm 6 lớp MBA-M0410
Với phương châm “Chất lượng là trên hết, đảm bảo quyền lợi chính đáng
cho người tiêu dùng” thương hiệu Nhựa Tiền Phong đã được khẳng định trên thị
trường có sức lan tỏa mạnh mẽ. Tiếp tục duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng
một cách chặt chẽ, đồng thời lựa chọn đa phương thức phục vụ nhằm tối đa nhu
cầu khách hàng. Vì vậy trong những năm tới, công ty chắc chắn sẽ duy trì được
tốc độ phát triển cao, giữ vững và ngày càng mở rộng thị trường, không chỉ thị
trường trong nước mà còn vươn ra thị trường nước ngoài, Công ty cũng đã đăng
ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa 5 nước: Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Campuchia
và Myanma . Doanh số xuất khẩu sang các thị trường trong khu vực trong thời
gian tới sẽ được đẩy mạnh, riêng doanh số xuất khẩu sang nước Cộng hòa dân
chủ Nhân dân Lào sẽ đạt từ 1.200.000 đến 1.800.000 USD/năm.
Với mạng lưới tiêu thụ gồm 6 Trung tâm bán hàng trả chậm và gần 300
đại lý bán hàng, sản phẩm Nhựa Tiền phong đã và đang có mặt ở các miền trên
cả nước. Đặc biệt tại miền Bắc, sản phẩm Nhựa Tiền Phong sẽ chiếm 70-80%
thị phần ống nhựa. Để hòa nhịp tốc độ phát triển của đất nước, công ty phấn đấu
doanh thu bán hàng, GTSXCN, lợi nhuận ròng và nộp ngân sách năm sau sẽ
tăng hơn năm trước từ 10-15%. Từng bước nâng cao đời sống của CBCNV, qua
đó tạo điều kiện để công ty thực hiện tốt công tác từ thiện và an sinh xã hội.
4
Số tiền
Tỷ
trọng
± Tỷ lệ Tỷ trọng
1/ PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN
A. Tài sản ngắn hạn 995,487 71.0% 960,570 61.7% -34,917 -3.5% -9.3%
5
Tài chính doanh nghiệp- nhóm 6 lớp MBA-M0410
1.Tiền 68,490 4.9% 49,455 3.2% -19,036 -28% -1.7%
2. Các khoản phải thu 433,647 30.9% 454,014 29.2% 20,367 4.7% -1.7%
3. Hàng tồn kho 478,322 34.1% 453,932 29.2% -24,390 -5% -4.9%
4. TSLD khác 15,027 1.1% 3,170 0.2% -11,858 -79% -0.9%
B. Tài sản dài hạn 406,511 29.0% 595,110 38.3% 188,600 46% 9.3%
1. TSCĐ 356,655 25.4% 495,436 31.8% 138,781 39% 6.4%
2. Đầu tư TC dài hạn 22,956 1.6% 77,966 5.0% 55,010 - 3.4%
3. TS dài hạn khác 26,900 1.9% 21,708 1.4% -5,192 - -0.5%
TỔNG CỘNG 1,401,997 100% 1,555,680 100% 153,683 11%
2/ PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN
A. Nợ phải trả 576,741 41.1% 626,191 40.3% 49,450 8.6% -0.9%
1. Nợ ngắn hạn 570,099 40.7% 626,191 40.3% 56,092 9.8% -0.4%
- Vay ngắn hạn 340,572 24.3% 381,310 24.5% 40,738 12.0% 0.2%
- Phải trả người bán 104,829 7.5% 101,403 6.5% -3,427 -3.3% -1.0%
- Phải trả khác 124,698 8.9% 143,479 9.2% 18,781 15.1% 0.3%
2. Nợ dài hạn 6,642 0.5% 0 0.0% -6,642 -100.0% -0.5%
B. Vốn chủ sở hữu 825,256 58.9% 929,489 59.7% 104,233 12.6% 0.9%
1. Vốn chủ sở hữu 580,952 41.4% 714,142 45.9% 133,190 22.9% 4.5%
2. Nguồn kinh phí và
quỹ khác 244,304 17.4% 215,347 13.8% -28,957 -11.9% -3.6%
B. Tổng nguồn vốn 1,401,997 100% 1,555,680 100% 153,683 11.0%
Nhìn vào bảng cơ cấu tài sản ta có thể thấy thấy rằng tổng tài sản năm
2011 (1,555,680 triệu đồng) đã tăng là: 153,683 triệu đồng (11%) so với năm
2010 (1,401,997 triệu đồng), trong đó, chủ yếu tăng ở khoản mục Tài sản dài
hạn thể hiện rõ mục tiêu mở rộng quy mô của Công ty trong năm 2011.
+ Về tài sản dài hạn, năm 2011 tài sản dài hạn của Công ty đã có sự thay
đổi lớn: tài sản dài hạn năm 2011 là: 595,110 triệu đồng, tăng 188,600 triệu
đồng ( 46%) so với năm 2010. Nguyên nhân của việc tăng này là do công ty có
sự đầu tư về tài sản cố định, tài sản cố định năm 2011 là: 495,436 triệu đồng
tăng so với năm 2010 là 138,781 triệu đồng (39%) thể hiện công ty đang trú
trọng đầu tư phát triển mở rộng quy mô sản xuất, bằng việc đầu tư 97,380 triệu
đồng để mua sắm máy móc phục vụ cho sản xuất.
+ Về tài sản ngắn hạn thì có thể thấy năm 2011 tài sản ngắn hạn của Công
ty là: 960,570 triệu đồng đã giảm đi 34,917 triệu đồng tương đương với 3.5%
so với tài sản ngắn hạn của Công ty năm 2010. Nguyên nhân của việc giảm này
là do công ty đã giảm được các khoản nợ phải thu của năm 2011 là 24.390 triệu
đồng đảm bảo an toàn vốn cho Công ty. (Nợ phải thu năm 2010 là: 478.332 và
của năm 2011 là: 453.932), ngoài ra còn có khoản TSLĐ khác cũng giảm 5.192
triệu đồng so với năm 2010.
+ Phân tích cơ cấu nguồn vốn:
+ Về các khoản nợ phải trả của Công ty năm 2010 là: 576,741 triệu đồng
nhưng đến năm 2011 là: 626,191 triệu đồng tăng so với năm 2010 là: 49,450
triệu đồng tương đương với 8.6%. Do công ty tăng nguồn huy động để đáp ứng
mở rộng quy mô sản xuất năm 2011, tương ứng với phần tài sản tăng thêm. Việc
tăng nợ ngân hàng trong thời điểm thắt chặt tín dụng cũng chứng tỏ Công ty
ngày càng có uy tín đối với ngân hàng.
7
Tài chính doanh nghiệp- nhóm 6 lớp MBA-M0410
+ Về vốn chủ sở hữu năm 2010 là: 825,256 triệu đồng năm 2011 đã tăng
lên 929,489 triệu đồng, tăng 12.6%, thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của
năm 2011. Điều này chứng tỏ rằng năm 2011 công ty đã tích cực đưa gia các
giải pháp để thu hồi công nợ. Thời gian thu hồi nợ của năm 2011 đã giảm gần 11
ngày so với năm 2010.
+ Chỉ số vòng quay hàng tồn kho của công ty năm 2010 là: 129.92 ngày
và năm 2011 là: 101.8 ngày, thời gian hàng tồn kho tuy đã giảm so với năm
2010 tuy nhiên vẫn còn cao, điều này cho thấy việc lập kế hoạch sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm của công ty chưa được tốt, hàng tồn kho dài ngày dẫn đến ứ đọng
vốn. Với tỷ trọng hàng tồn kho qua các năm đều có tỷ trọng lớn chiếm trến 29%
tổng tài sản của công ty. Công ty cần phải có kế hoạch sản xuất và bán hàng hợp
lý để giảm lượng hàng tồn kho, tránh rủi ro do hàng hóa có thể có sự thay đổi về
kiểu dáng.
+ Thời gian thanh toán công nợ phải trả của công ty năm 2010 là: 27.4
ngày và năm 2011 là: 22.5 ngày như vậy công ty luôn phải trả nợ các khoản nợ
dưới một tháng và năm sau có su thế giảm hơn năm trước như vậy công ty
không có khả năng chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp bạn, hoặc không vay
được các khoản vay trung và dài hạn để sản xuất.
c. Phân tích hiệu quả hoạt động.
Tiêu chí Đvị Năm 2010 Năm 2011
1. Hệ số vòng quay tổng tài sản lần 1.43 1.56
2. Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu % 29.4% 21.2%
3. Tỷ suất lợi nhuận gộp = lợi nhuận
gộp /Tổng doanh thu thuần % 33.8% 32.0%
4. Tỷ số nợ = Tổng nợ /Tổng nguồn vốn % 41% 40%
5. Suất sinh lời của tài sản (ROA) % 22.1% 18.7%
6. Suất sinh lời của vốn CSH (ROE) % 37.5% 31.5%
+ Vòng quay tổng tài sản: chỉ số này đo lường, đánh giá khả năng doanh
nghiệp tạo ra doanh thu từ việc đầu tư vào tài sản. Vòng quay tổng tài sản của
năm 2010 là 1.43 lần, tức là mỗi đồng đầu tư vào tài sản sẽ tạo ra được 1.4 đồng
doanh thu, năm 2011 là 1.56 lần tức là mỗi đồng đầu tư vào tài sản sẽ tạo ra
9
Tài chính doanh nghiệp- nhóm 6 lớp MBA-M0410
làm ăn cũng kém hiệu quả. Vì vậy trong những năm tới Công ty cần phải có
những cải tiến về sản phẩm để phục vụ đa ngành để tránh những rủi ro.
+ Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh (ROE) năm 2010 là: 37.5% năm
2011 là: 31.5%. tỷ số này của năm 2011 thấp hơn năm 2010. Chứng tỏ rằng khả
năng sinh lợi của vốn năm 2011 thấp hơn năm 2010, hay nói chính xác thì hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp năm 2011 đã giảm đi so với năm 2010,
những đồng vốn mà công ty đầu tư vào năm 2011 không đem lại được hiệu quả
cao.
2. Nếu anh/chị là CEO của doanh nghiệp, căn cứ vào thực trạng tài
chính của Doanh nghiệp và bối cảnh vĩ mô hãy xác định mục tiêu ngắn hạn
của Doanh nghiệp:
Nếu là CEO của Công ty cổ phần nhựa thiếu niên Tiền Phong căn cứ vào
tình hình tài chính của doanh nghiệp và bối cảnh kinh tế vĩ mô mô tôi nghĩ rằng
Công ty nên cơ cấu lại tài sản và nguồn vốn để Công ty ổn định. Đặc biệt là
trong giai đoạn hiện nay Công ty cần phải có một kế hoạch thu hồi công nợ, để
tránh bị chiếm dụng vốn nhiều, cũng như giảm số ngày bình quân của hàng tồn
kho. Để giảm được số ngày bình quân hàng tồn kho thì công ty cần phải có một
kế hoạch sản xuất cũng như bán hàng hợp lý hơn hiện tại.
Như chúng ta đều biết năm 2011 là một năm hết sức khó khăn khi Chính
phủ thực hiện chính sách vĩ mô về cắt giảm chi tiêu công nhằm về kịp chế lạm
phát. Lãi suất ngân hàng tăng cao. Các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn về
nguồn vốn, đặc biệt là các doanh nghiệp thuộc khối xây dựng và bất động sản,
đây là khối khách hàng chính của công ty nên hoạt động sản xuất kinh doanh
cuả công ty cung bị ảnh hưởng rất lớn. Nhìn vào khoản mục chi phí tài chính ta
nhận thấy rất rõ điều đó khi mà lãi suất Ngân hàng tăng cao thì chi phí của
doanh nghiệp ảnh hưởng như thế nào. Chi phí tài chính của công ty năm 2010
chỉ có: 33,959,890,417 đồng thì sang năm 2011 là: 76,312,829,751 đồng tăng
11
Tài chính doanh nghiệp- nhóm 6 lớp MBA-M0410
phiếu chính phủ Việt Nam kỳ hạn 5 năm là 11.2%/năm; năm 2011 lợi nhuận của
Công ty cổ phần nhựa Tiền phong đạt 276,179 triệu đồng, tương đương với EPS
năm 2011 tính trên 64.58 triệu cổ phiếu bình quân đạt 6,372 đồng.
a. Định giá cổ phiếu theo phương pháp P/E.
Trong nhóm ngành sản xuất nhựa Công ty niêm yết trên sàn Thành phố
Hà Nội -HNX (theo nguồn của cophieu68.com) thì P/E là 7.3; EPS năm 2011
của Công ty là 6,372 đồng.
Vậy giá cổ phiếu hợp lý của NTP là:
P
NTP
= (7.3 * 6,372)*5 = 232.578 (đồng).
b. Định giá cổ phiếu theo phương pháp P/B.
Với P/B trung bình của công ty là: 3.19 và giá trị sổ sách của NTP là
14,392 đồng.
Vậy giá hợp lý của NTP là: (3.19 * 14,392)*5 = 229,552 đồng
c. Định giá cổ phiếu theo phương pháp DCF.
Nếu định giá cổ phiếu theo phương pháp DCF ta có thể áp dụng công thức
sau:
P = Po + E1/(1+r) + E2/(1+r)
2
+ E3/(1+r)
3
+ E4/(1+r)
4
+ E5/(1+r)
5
Trong đó: P là giá trị thực của cổ phiếu.
P
4
= 1.9388; (1+r)
5
= 2.2876
P = 45,900 + 2,466,646 +2,508,453+2,976,190 + 3,530,963 +3,291,840
= 14,419,992
Thay vào ta có giá trị của cổ phiếu NTP sau 5 năm nữa với các dữ liệu
như trên là:
P
NTP
= 14,419,992 triệu đồng/43.340 triệu cổ phiếu = 332,718 đồng/cổ
phiếu.
Nếu là CEO của doanh nghiệp, thì tôi sẽ đưa ra quyết định nên mua cổ
phiếu của công ty làm cổ phiếu quỹ. Bởi vì, theo phân tích các chỉ số về tài
chính cũng như kết quả kinh doanh của Công ty ta nhận thấy tuy công ty hiện tại
về cơ cấu vốn chưa hợp lý, nhưng về hiệu quả của vốn chủ sở hữu vẫn đảm bảo
các chỉ số về thanh toán và kết cấu của mỗi loại nguồn vốn đểu đảm bảo mặt
khác theo báo cáo về tài chính của Công ty thì hiện tại công ty vẫn còn lượng
tiền nhàn rỗi vì vậy nên đầu tư mua lại cổ phiếu của Công ty mình vì hiện tại giá
cổ phiếu của Công ty rất thấp chỉ 45.900 đồng mà theo như các mô hình ước
tính giá thì trong 5 năm tới có thể giá sẽ tăng lên khi đó công ty bán đi sẽ có lợi.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình “Tài chính doanh nghiệp” – Đại học Griggs.
2. Sline bài giảng “Tài chính doanh nghiệp” – Đại học Griggs.
3. Webside: www.nhuatienphong.vn/
4. Webside: cophieu68.com
5. http://saga.vn/
14