Báo cáo " HÀNG TỒN KHO TẠI ĐƠN VỊ CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ CÀ MAU " pot - Pdf 15

GVHH:TRƯƠNG BÉ RIÊNG SVTT:VÕ MINH ĐỆ
TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
PHÒNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP VÀ DẠY NGHỀ
o0o
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGÀNH ….KẾ TOÁN….
CHUYÊN ĐỀ : HÀNG TỒN KHO TẠI ĐƠN VỊ CÔNG TY TNHH MTV CẤP
THOÁT NƯỚC VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ CÀ MAU.
Người báo cáo: VÕ MINH ĐỆ
MSHS: 10C090KM
LỚP: 10CKCM1
Giáo viên hướng dẫn: TRƯƠNG BÉ RIÊNG
TP.HCM, 2012
1
GVHH:TRƯƠNG BÉ RIÊNG SVTT:VÕ MINH ĐỆ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 1
2
GVHH:TRƯƠNG BÉ RIÊNG SVTT:VÕ MINH ĐỆ
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY
1.1 Quá trình hình thành .
Công ty Cấp thoát nước và Công trình đô thị Cà Mau là tiền thân của Công ty
Cấp nước Minh Hải. Công ty Cấp nước Minh Hải được thành lập ngày 29 tháng
02 năm 1992 từ Xí nghiệp Cấp nước thị xã Cà Mau thuộc tỉnh Minh Hải, trước
ngày Miền Nam giải phóng, được gọi là Ty Cấp Thuỷ với nhiệm vụ là cung cấp
nước cho khu vực thị xã Cà Mau (An Xuyên). Trải qua nhiều năm phát triển, đổi
mới và mở rộng mạng lưới sản xuất kinh doanh.
 Trụ sở chính : 202 - 204 Quang Trung, P5, TP.Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
 Số điện thoại: 0780836723 -3833500 - 3835051
 Fax: 0780.3836723 -3833500

khách hàng
GVHH:TRƯƠNG BÉ RIÊNG SVTT:VÕ MINH ĐỆ
2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận :
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÁNH - QUẢN TRỊ
 Trưởng Phòng : Ông Trần Hữu Hạnh
 Địa Chỉ trụ sở: 202-204 Quang Trung, Phường 5, Tp.Cà Mau
 Điện thoại bàn: 0780.3836723
CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ
1. Tham mưu cho Giám Đốc về tổ chức bộ máy hoạt động và quy hoạch, bố trí
nhân sự với yêu cầu phát triển của Công ty.
2. Tham mưu pháp chế các hoạt động của doanh nghiệp, hướng dẫn các đơn vị
trực thuộc các hoạt động đúng pháp luật.
3. Quản lý hồ sơ lý lịch cán bộ công nhân viên toàn Công ty, thực hiện thủ tục về
cơ chế tuyển dụng, thôi việc, bỗ nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật, khen thưởng, nghỉ
hưu v v theo quyết định của Chủ tịch Công ty và Giám Đốc Công ty.
4. Xây dựng và kế hoạch chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, thi tay nghề
cho cán bộ, nhân viên và công nhân toàn Công ty.
5. Quản lý lao động tiền lương cán bộ công nhân viên; kết hợp cùng phòng Kế
Toán Tài Vụ xây dựng tổng quỹ lương và xét duyệt phân bổ quỹ lương; Xây dựng
quy chế trả lương trình Chủ Tịch,Giám Đốc Công ty phê duyệt.
5
XN môi trường
đô thị
XN CN TRẦN
VĂN THỜI
Xưởng cơ điện
GVHH:TRƯƠNG BÉ RIÊNG SVTT:VÕ MINH ĐỆ
6. Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu; thực hiện công tác
lưu trữ tài liệu cho doanh nghiệp.
7. Phối hợp các phòng xây định mức tiêu hao nhiên liệu cho xe công vụ.

giúp cho Giám đốc công ty nắm chắc nguồn vốn vào phân chia các quỹ.
8. Tham mưu cho Giám đốc công ty chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế độ quản
lý tài chính, cùng với phòng Kế Hoạch Kỹ Thuật giúp ban lãnh đạo công ty giao
kế hoạch, xét duyệt, hoàn thành và quyết toán tài chính theo định kỳ.
9.Quản lý quỹ, phải có đối chiếu sổ sách và được Giám đốc công ty duyệt hàng
tháng.
10. Xây dựng quy định về quản lý hóa đơn chứng từ thanh toán, thanh quyết toán
thuộc chức năng quản lý kế toán tài vụ trình Giám đốc công ty phê duyệt.
PHÒNG KẾ HOẠCH KỸ THUẬT
 Trưởng Phòng : Ông Phạm Phước Tài
 Địa Chỉ trụ sở: 202-204 Quang Trung, Phường 5, Tp.Cà Mau
 Điện thoại bàn:0780.3831629
CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ
1.Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, dài hạn của toàn công ty theo
chỉ đạo của Chủ tịch, Giám đốc công ty; hướng dẫn các đơn vị trực thuộc xây
dựng kế hoạch hàng năm.
2. Kiểm tra tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh; phân tích dự đoán khả năng
hoàn thành kế hoạch, tỷ lệ tăng trưởng hàng năm; Trình Giám đốc xét duyệt tỷ lệ
hoàn thành kế hoạch của đơn vị.
3. Cùng với các phòng nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc xây dựng đồng bộ các
mặt kế hoạch; Kế hoạch sử dụng vốn, kế hoạch vật tư hàng hóa, kế hoạch xây
dựng cơ bản đầu tư mở rộng mạng lưới, nhà máy, trang thiết bị, kế hoạch lao động
tiền lương.
4. Phối hợp các xí nghiệp xây lắp quản lý hợp đồng thi công xây lắp, chất lượng
mẫu mã hàng hoá vật tư khi xuất nhập kho.
7
GVHH:TRƯƠNG BÉ RIÊNG SVTT:VÕ MINH ĐỆ
5. Phối hợp các phòng, ban, và các đơn vị trực thuộc xây dựng các định mức tiêu
hao trong hoạt động sản xuất kinh doanh trình Giám đốc công ty phê duyệt và tổ
chức thực hiện.

vệ sinh đô thị, phí bảo vệ môi trường, các dịch vụ công ích đô thị khác theo định
kỳ hàng tháng và cả năm.
5. Quản lý công tác thu tiền nước, vệ sinh môi trường, các dịch vụ công ích đô thị
khác. Phát hành quản lý, phân công ký hóa đơn theo ủy quyền và đăng nộp tài
chính theo đúng thời gian quy định.
6. Theo dõi tình hình doanh thu và nợ tồn, có kế hoạch tham mưu trình Giám đốc
xét duyệt xử lý hóa đơn tồn.
7. Giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đến việc cung cấp nước sạch,
dịch vụ vệ sinh đô thị và các dịch vụ công ích đô thị khác; Kết hợp các đơn vị có
liên quan giải quyết các khiếu nại theo thẩm quyền; Trình lãnh đạo công ty giải
quyết các vấn đề khiếu nại ngoài thẩm quyền được giao.
8. Quản lý mạng tin học của công ty, tham mưu trong công tác ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý; Lập kế hoạch mua sắm sửa chữa các thiết bị văn
phòng liên quan đến điện tử; Kiểm tra, bảo trì hệ thống máy văn phòng của toàn
công ty.
9. Đội thu ngân trực thuộc sự quản lý điều hành của Phòng Giao Dịch Khách
Hàng. Có nhiệm vụ sau:
a). Cá nhân được phụ trách tuyến đường nào khi có tiêu cực xảy ra mà không phát
hiện thì phải chịu trách nhiệm; Muốn thay đổi tuyến đường đi thu, phải tổ chức
kiểm tra, bàn giao lại theo quy định.
b). Khi nhận hóa đơn mới, phải kiểm tra tại bộ phận kế toán hóa đơn phát hành.
Bảo quản và không làm thất lạc hóa đơn; hóa đơn thu hàng ngày phải nộp cho thủ
quỹ Công ty đúng thời gian quy định.
c). Thu tích cực không để nợ tồn và có trách nhiệm thu vét
d). Phản ánh kịp thời về lãnh đạo phòng các ý kiến, đề nghị của khách hàng.
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
 Trưởng Ban: Ông Nguyễn Chí Thành
 Địa Chỉ trụ sở: 202-204 Quang Trung, Phường 5, Tp.Cà Mau
 Điện thoại bàn: 0780.3825275
CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

phòng Kế Hoạch Kỹ Thuật xây dựng định mức tiêu hao trong sản xuất.
6. Tổ chức ghi chỉ số sản lượng sản xuất và tiêu dùng của khách hàng, xác định tỷ
lệ hao hụt, lập báo cáo về các phòng chức năng và Ban Giám Đốc Công ty theo
10
GVHH:TRƯƠNG BÉ RIÊNG SVTT:VÕ MINH ĐỆ
định kỳ hàng tháng; Đề xuất phương án giảm tỷ lệ hao hụt phù hợp với điều kiện
thực tế.
7. Lập thiết kế dự toán phát triển khách hàng, tổ chức thi công lắp đặt thuỷ lượng
kế cho khách hàng, sửa chữa hệ thống mạng đường ống kịp thời phù hợp với tiêu
chuẩn thiết kế quy định.
XÍ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG CÀ MAU
 Giám đốc xí nghiệp: Ông Huỳnh Nốp
 Địa Chỉ trụ sở: 202-204 Quang Trung, Phường 5, Tp.Cà Mau
 Điện thoại bàn: 0780.3835052
CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ
Là đơn vị trực thuộc hạch toán báo sổ, hoạt động theo tình hình thực tế từng giai
đoạn thực hiện theo hình thức khoán chi phí.
1. Công tác vệ sinh môi trường:
a) Tổ chức thu gom rác trên địa bàn thành phố Cà Mau theo hợp đồng Công ty đã
ký kết với các cơ quan, trường học, doanh nghiệp và các hộ dân; Tham mưu cho
Ban giám đốc lập kế hoạch phát triển khách hàng theo yêu cầu của địa phương và
nhân dân trên địa bàn thành phố Cà Mau.
b) Quét dọn vệ sinh đường phố, nơi công cộng, vớt rác trên sông, quản lý công cụ
và xe cơ giới; Tổ chức vận chuyển rác ra bãi đổ đúng quy định theo số lượng, khu
vực Công ty đã thống nhất với Thành phố Cà Mau; Quản lý, xử lý rác nơi bãi đổ
đúng kỹ thuật quy trình quy định; Phản ánh kịp thời và tham mưu cho Ban giám
đốc xử lý vấn đề phát sinh
c) Thực hiện các công tác dịch vụ đô thị khác theo hợp đồng của Công ty.
2. Công tác thoát nước đô thị:
Tổ chức nạo vét, thông tắt hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cà Mau

 Điện thoại bàn: 0780.3839279
CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ
Là đơn vị trực thuộc hạch toán báo sổ, hoạt động theo tình hình thực tế từng giai
đoạn thực hiện theo hình thức khoán chi phí.
1.Thi công các công trình dân dụng và công nghiệp.
12
GVHH:TRƯƠNG BÉ RIÊNG SVTT:VÕ MINH ĐỆ
2. Thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật.
3. Thi công cầu đường.
4. Thi công san lấp mặt bằng.
5. Duy tu, xây dựng đường nội ô thành phố.
6. Duy tu, sửa chữa các công trình hạ tầng kỹ thuật công trình phúc lợi công cộng.
7. Căn cứ nhiệm vụ, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm được Công ty giao,
cùng với Kế Hoạch Kỹ Thuật chủ động tìm các đối tác tham gia đấu thầu thi công
mang lại chất lượng, hiệu quả kinh tế và việc làm thường xuyên cho bộ máy của
mình.
8. Bố trí cán bộ kỹ thuật tại từng công trình để hỗ trợ, hướng dẫn và giám sát kỹ
thuật các đơn vị thi công nhằm thực hiện tốt các công tác, các hợp đồng mà Công
ty đã ký với chủ đầu tư.
9. Thống nhất với Ban giám đốc Công ty để bố trí lực lượng thi công phù hợp với
quy mô và tính chất của công trình.
10. Chỉ đạo, phối hợp cùng đội thi công triển khai thi công công trình theo tiến độ,
hoàn thành hồ sơ quyết toán, nghiệm thu, hoàn công, các thủ tục thanh toán và thu
hồi các nguồn vốn về Công ty.
11. Các đội thi công trực thuộc Xí nghiệp Xây lắp.
12. Khuyến khích các đội thi công tìm kiếm việc làm mang về Công ty ký kết hợp
đồng.
13. Xí nghiệp cùng Công ty xây dựng phương án khoán các chi phí thực hiện công
trình cho các đội thi công để tranh thủ được mọi tiềm năng, năng lực, thiết bị,
nguồn vốn,…v…v…

 Điện thoại bàn: 0780.3877797
XÍ NGHIỆP CẤP NƯỚC & MÔI TRƯỜNG TRẦN VĂN THỜI
 Giám đốc xí nghiệp : Ông Lê Quang Hưng
 Địa chỉ trụ sở: Thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
14
GVHH:TRƯƠNG BÉ RIÊNG SVTT:VÕ MINH ĐỆ
 Điện thoại bàn: 0780.3891058
CHI NHÁNH CẤP NƯỚC ĐẦM DƠI
 Trưởng chi nhánh: Ông Trần Thanh Hải
 Địa chỉ trụ sở: Thị trấn Đầm Dơi, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau
 Điện thoại bàn: 0780.3858396
CHI NHÁNH CẤP NƯỚC THỚI BÌNH
 Trưởng chi nhánh: Ông Lê Tiến Hoàng
 Địa chỉ trụ sở: Thị trấn Thới Bình, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau
 Điện thoại bàn: 0780.3860389
CHI NHÁNH CẤP NƯỚC U MINH
 Trưởng chi nhánh: Ông Nguyễn Đức Tiến
 Địa chỉ trụ sở: Thị trấn U Minh, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
 Điện thoại bàn: 0780.3863289
CHI NHÁNH CẤP NƯỚC CÁI NƯỚC
 Trưởng chi nhánh: Ông Nguyễn Minh Lý
 Địa chỉ trụ sở: Thị trấn Cái Nước, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau
 Điện thoại bàn: 0780.3883360
CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ
Là đơn vị trực thuộc hạch toán báo sổ, hoạt động theo tình hình thực tế từng giai
đoạn thực hiện theo hình thức khoán chi phí.
15
GVHH:TRƯƠNG BÉ RIÊNG SVTT:VÕ MINH ĐỆ
1. Phối hợp với phòng Kế hoạch Kỹ thuật lập kế hoạch thời gian sản xuất phục vụ
cụ thể trình Ban giám đốc phê duyệt; Tổ chức vận hành các nhà máy nước, trạm

Có nhiệm vụ phụ trách chung, thực hiện chức năngquản lý tài chính. Đầu
tuần kế toán trưởng báo cáo tình hình chung của công ty chocấp trên đồng thời
nhận công việc mà cấp trên giao, sau đó chỉ đạo hướng dẩn côngtác kế toán cho
các kế toán viên. Kế toán trưởng còn tham gia kí duyệt các quyếtđịnh chi
tiền, tham mưu cho Giám đốc các vấn đề liên quan đến tài chính.
Kế toán tổng hợp
Tính giá thành cho các công trình hay hạng mụccông trình hoàn
thành; ghi chép các khoản công nợ đối với khách hàng sau
đóchuyển kế toán trưởng; tổng hợp, xử lý tất cả các số liệu của từng bộ
phận kế toánchi tiết, tính toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Cuối kỳ
(cuối quý) lập báocáo kế toán, in bảng cân đối tài khoản, báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh tài chính.
Kế toán tiền mặt – tiền gửi
Theo dõi việc thu – chi và việc lập phiếuthu – chi tiền mặt (TM) công ty.
Căn cứ vào chứng từ thu – chi TM để phản ánhtình hình luân chuyển
TM trên các sổ kế toán chi tiết cần thiết như: sổ thu TM, sổchi TM.
Theo dõi các khoản thu – chi tiền gửi ngân hàng (TGNH), giao dịch
vớicác ngân hàng, theo dõi các khoản vay ngắn hạn và dài hạn.
17
THỦ QUỸ
GVHH:TRƯƠNG BÉ RIÊNG SVTT:VÕ MINH ĐỆ
Kế toán vật tư
Theo dõi tình hình biến động ở phân xưởng, lập bảngkê vật tư, ghi sổ
chi tiết vật tư định kỳ, tham gia kiểm kê định kỳ và đối chiếu vớithủ kho.
Theo dõi chứng từ nhập xuất vật tư trong ngày.
Thủ quỹ
Quản lý TM ở công ty, theo dõi việc thu chi trong ngày, cuốimỗi ngày thủ quỹ
khóa sổ, kiểm kê tồn quỹ và đối chiếu với kế toán tổng hợp trướckhi trình lên kế
toán trưởng.
IV. TỔ CHỨC HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

+ Nhiên liệu ;
+ Phụ tùng thay thế ;
+ Vật liệu và các thiết bị xây dựng cơ bản ;
 TK 153 : Công cụ dụng cụ.
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm
các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp. Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao
động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với
TSCĐ. Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật
liệu.
 TK 156: Hàng hóa.
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm
các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hoá tại các kho hàng, quầy
hàng, hàng hoá bất động sản.
Hàng hoá là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để
bán (Bán buôn và bán lẻ). Giá gốc hàng hoá mua vào, bao gồm: Giá mua theo hoá
đơn và chi phí thu mua hàng hoá. Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hoá về để
bán lại nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại chọn
lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán của hàng hoá thì trị giá hàng mua
gồm giá mua theo hoá đơn cộng (+) chi phí gia công, sơ chế. Đối với hàng hoá của
đơn vị nhập khẩu, ngoài các chi phí trên còn bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế tiêu
thụ đặc biệt hàng nhập khẩu (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không
được khấu trừ), chi phí bảo hiểm,. . .
Trường hợp hàng hoá mua về vừa dùng để bán, vừa dùng để sản xuất, kinh doanh
không phân biệt rõ ràng giữa hai mục đích bán lại hay để sử dụng thì vẫn phản ánh
vào Tài khoản 156 “Hàng hoá”.
 TK 152H : Vật liệu Huyện.
 TK 1523 : Nhiên liệu.
Là những nguyên liệu có tác dụng cung cấp nhiệt năng để phục vụ cho quá
trình sản xuất kinh doanh.
VI. TỔ CHỨC HÌNH THỨC KẾ TOÁN

 Phương pháp kê khai thường xuyên.
Là phương pháp theo dõi và phản ánh 1 cách thường xuyên, liên tục
tình hình nhập xuất, tồn kho vật liệu, hàng hóa trên các loại sổ sách kế
toán sau mỗi lần phát sinh các nghiệp vụ mua (nhập) hoặc xuất dùng.
Các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có,
tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa. Vì vậy giá trị vật
tư, hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm
nào trong kỳ kế toán theo công thức:
Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = Trị giá HTK đầu kỳ + Trị giá HTK
nhập trong kỳ - Trị giá HTK xuất trong kỳ
 Ưu điểm: độ chính xác cao.
 Nhược điểm: tốn kém chi phí và nhân lực.
 Phương pháp kiểm kê định kỳ.
Là phương pháp kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh
giá trị tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán và từ đó xác
định được giá trị của vật liệu, hàng hóa đã xuất trong kỳ theo công thức :
Trị giá HTK xuất trong kỳ = Trị giá HTK tồn đầu kỳ + Trị giá HTK nhập
trong kỳ - Trị giá HTK tồn cuối kỳ
 Ưu điểm : Chi phí thấp, tiết kiệm nhân lực và thời gian.
 Nhược điểm: Độ chính xác thấp.
7.2 Thuế VAT : Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp trưc tiếp.
Giá mua = Giá mua trên HĐ + Chi phí thu mua đã có thuế + Thuế NK + Thuế
TTĐB + Thuế GTGT hàng NK
22
GVHH:TRƯƠNG BÉ RIÊNG SVTT:VÕ MINH ĐỆ
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG TỒN
KHO ( NVL, CCDC ) TẠI CÔNG TY.
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI
CÔNG TY
Giới thiệu chung về các chuẩn mực kế toán về hàng tồn kho.

và đã mua đang đi trên đường.
- Chi phí dịch vụ dở dang.
- Bất động sản mua để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường
hoặc xây dựng để bán trong tương lai gần.
1.4 - Nguyên tắc kế toán tính giá nhập kho:
- Kế toán hàng tồn kho nhằm theo dõi tình hình tăng (nhập kho), giảm
(xuất kho) hàng tồn kho của đơn vị. Quá trình này phải chú ý đến giá
nhập kho và giá xuất kho của đơn vị.
- Giá nhập kho phản ánh giá trị mà doanh nghiệp phải trả để có được
hàng hóa đó. Như vậy, khi nhập kho có rất nhiều giá nhập kho khác
nhau tùy thuộc vào từng thời điểm và cách thức đơn vị mua hàng.
- Để hạch toán chính xác giá trị hàng tồn kho, kế toán cần tính toán các
phương pháp tính giá và nhập kho của hàng tồn kho.
- Giá nhập kho
- Giá nhập kho phản ánh giá trị mà doanh nghiệp phải trả để có được hàng
hóa đó.
- Mua hàng về nhập kho:
Giá nhập kho = Giá mua + Các khoản thuế không hoàn lại + chi phí
vận chuyển, bốc dỡ + Chi phí khác có liên quan - Các khoản giảm
trừ (nếu có)
- Nhập kho từ góp vốn:
24
GVHH:TRƯƠNG BÉ RIÊNG SVTT:VÕ MINH ĐỆ
Giá nhập kho = Giá trị các bên tự thỏa thuận +Chi phí khác
có liên quan để mang hàng về nhập kho
- Nhập kho từ biếu tặng:
Giá nhập kho = Giá trị thị trường tại thời điểm nhận + Chi phí khác
có liên quan để mang hàng về nhập kho
- Nhập kho do tự chế biến:
Giá nhập kho = Giá trị vật tư xuất ra chế biến (hợp lý, hợp lê) + Chi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status