BÁO CÁO TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐIỆN NHÀ MÁY ĐẠM NINH BÌNH
ĐỀ TÀI
BÁO CÁO TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐIỆN NHÀ MÁY ĐẠM
NINH BÌNH
Giảng viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
MAI XUÂN THỦY Trang 1
BÁO CÁO TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐIỆN NHÀ MÁY ĐẠM NINH BÌNH
Chương I: Tổng quan về hệ thống điện nhà máy Đạm Ninh Bình 3
I. Giới thiệu chung 3
II. Sơ đồ khối hệ thống cung cấp điện trong nhà máy: 4
Chương II: Máy phát điện và máy biến áp 7
A. Máy phát điện 7
I. Giới thiệu chung về máy phát điện nhà máy Đạm Ninh Bình 7
II. Cấu tạo máy phát điện 7
III. Nguyên lý hoạt động của máy phát điện 9
IV. Thông số kỹ thuật của máy phát điện: 9
V. Thông số kỹ thuật của máy kích thích: 10
VI. Bộ tự động điều chỉnh điện áp AVR: 11
VII. Bảo vệ máy phát điện: 12
VIII. Vận hành song song máy phát điện 12
B. Máy biến áp 13
Chương III: Tổng quan về trạm điện SS301 19
I. Sơ đồ một sợi trạm điện SS301 19
II- Một số thiết bị và thông số kỹ thuật trong trạm 20
CHƯƠNG IV: QUYỀN HẠN NHIỆM VỤ CỦA NHÂN VIÊN TRỰC BAN 23
A. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ca điện 23
B. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trực chính điện 27
C. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trực phụ 29
Các cấp điện áp trong nhà máy: 35KV, 10.5KV, 0.4KV
MAI XUÂN THỦY Trang 3
BÁO CÁO TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐIỆN NHÀ MÁY ĐẠM NINH BÌNH
II. Sơ đồ khối hệ thống cung cấp điện trong nhà máy:
MAI XUÂN THỦY Trang 4
S300
SS302 SS303
SS312
SS301 SS305
PS001 PS002 PS003 SS304SS311
SS313 SS314
BÁO CÁO TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐIỆN NHÀ MÁY ĐẠM NINH BÌNH
A. Các trạm điện trong nhà máy:
1. Trạm SS300 gồm 02 MBA dầu T1, T2 (35/10.5)KV được hoà đồng bộ với ba
máy phát S1, S2, S3 cung cấp điện cho 4 trạm : SS301, SS302, SS303, SS305.
2. Trạm SS301 gồm 04 MBA khô (10.5/0.4)KV có công suất S = 1250KVA cung
cấp điện cho khu vực nhiệt điện, trạm SS312 (xưởng than), máy bốc dỡ liên hợp,
máy nghiền đập.
3. Trạm SS302 gồm 02 MBA dầu (10.5/0.4)KV có công suất S = 2500KVA cung
cấp điện cho khu vực khí hoá, chuyển hoá CO thu hồi lưu huỳnh và trạm PS001
(nhà hành chính và trung tâm phân tích).
4. Trạm SS303 gồm 02 MBA dầu (10.5/0.4)KV có công suất S = 2000KVA cung
cấp điện cho khu vực xưởng URE và tổng hợp NH3 và cung cấp điện cho trạm
PS002 (xưởng sửa chữa).
5. Trạm SS305 gồm 02 MBA dầu (10.5/0.4)KV có công suất S = 1600KVA cung
cấp điện cho khu vực: nước tuần hoàn, và các trạm PS003, SS304, SS311,
SS313, SS314.
6. Trạm SS304 gồm 02 MBA khô (10.5/0.4)KV có công suất S = 800KVA cung
cấp điện cho xưởng đóng bao URE và băng tải URE ra cảng.
7. Trạm SS311 gồm 02 MBA dầu (10.5/0.4)KV có công suất S = 1600KVA cung
MAI XUÂN THỦY Trang 6
BÁO CÁO TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐIỆN NHÀ MÁY ĐẠM NINH BÌNH
Chương II: Máy phát điện và máy biến áp
A. Máy phát điện
I. Giới thiệu chung về máy phát điện nhà máy Đạm Ninh Bình.
Máy phát QFW-12-2 là loại máy phát điện đồng bộ 3 pha cực ẩn được sản xuất
bởi công ty Nanyang Explosion Protection.
Tốc độ định mức của máy phát 3000v/ph, tần số 50Hz. Máy phát được làm mát
bằng hệ thống tuần hoàn gió kín, gió làm mát máy phát được làm mát bằng nước.
Chiều quay của máy phát là thuận chiều kim đồng hồ khi nhìn từ phía Tuabin.
Kích thích của máy phát được cung cấp bởi hệ thống kích thích không chổi
than, nó bao gồm một máy kích thích chính xoay chiều không chổi than, một máy
mồi là nam châm vĩnh cửu, một bộ chỉnh lưu quay và một bộ tự động điều chỉnh điện
áp tĩnh.
II. Cấu tạo máy phát điện.
Khung máy phát điện được làm bằng các tấm kết cấu thép hàn lại với nhau, bản
lề được lắp giữa hai bên của khung và vỏ ngoài là cấu tạo bằng gang. Các cửa sổ
kiểm tra được tạo ra tại phần cuối cùng của thân máy và 2 bên hông máy.
Lõi thép stato làm bằng các tấm thép từ tính phủ sơn cách điện dầy 0.5mm ép lại
với nhau, các tấm thép này ghép lại tạo thành khung stato và được gia cố bằng các
thanh thép, trên đó chia thành nhiều phần để tạo thành một số khe hở không khí dọc
trục, lõi thép tiếp xúc sát với thành khung của stato, được hàn và đai cố định lại.
MAI XUÂN THỦY Trang 7
BÁO CÁO TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐIỆN NHÀ MÁY ĐẠM NINH BÌNH
Cuộn dây stator được tạo từ các nửa bối dây quấn được cách điện bằng sợi vải
thủy tinh quấn quanh, và có một số rãnh thẳng bên trong cuộn dây bố trí luân phiên
360° để giảm sự phát nóng, những cuộn dây cách điện đất thông qua quấn liên tục
nhiều lớp cách điện, được tạo thành hình cố định sau khi sử lý chống phóng điện
vầng quang. Cuộn dây stator có mức cách điện cấp F, và được đỡ bởi các tấm vải
thủy tinh cùng những sợi dây buộc cố định vào hai đầu của khung stator.
f = pn/60 (1)
Trong đó p là số đôi cực của máy.
Điện áp xoay chiều 3 pha này lệch pha nhau 120
0
trong không gian và 120
0
về
thời gian. Khi nối với tải bên ngoài dòng điện 3 pha đối xứng lệch nhau về thời gian
góc 120
0
chảy trong 3 dây quấn lệch nhau góc 120
0
trong không gian sẽ tạo ra từ
trường quay với tốc độ
n
1
= 60f/p (2)
So sánh (1) và (2) ta có n = n
1
nghĩa là tốc độ quay của rôto bằng tốc độ của từ
trường quay. Chính vì vậy mà máy được gọi là máy phát điện đồng bộ.
IV. Thông số kỹ thuật của máy phát điện:
Thông số S1, S2, S3
Mã hiệu QFW-12-2
Công suất 12 MVA
Điện áp 10.5 KV
MAI XUÂN THỦY Trang 9
BÁO CÁO TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐIỆN NHÀ MÁY ĐẠM NINH BÌNH
Dòng điện 824.8 A
Hệ số công suất 0.8
Chức năng chính của bộ AVR: sử dụng để giữ điện áp đầu cực máy phát ổn
định. Nó điều chỉnh điện áp để phân bố công suất phản kháng giữa các máy vận hành
song song. Đáp ứng kích từ nhanh chóng sẽ cải thiện được ổn định động và ổn định
tĩnh của hệ thống. Bộ GEX-2000 cũng có chức năng ghi lại sự cố và lần tác động, tự
phát hiện, điều chỉnh thông minh và các chức năng khác.
MAI XUÂN THỦY Trang 11
Máy mồi kích
từ
Chỉnh lưu có điều
khiển
Cầu chỉnh lưu
Máy phát
Thanh cái
Máy kích thích chính
BÁO CÁO TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐIỆN NHÀ MÁY ĐẠM NINH BÌNH
VII. Bảo vệ máy phát điện:
1. F87G: Bảo vệ so lệch dọc
2. F27 : Bảo vệ điện áp thấp
3. F59 : Bảo vệ điện áp cao
4. F50 : Bảo vệ dòng cắt nhanh
5. F51 :Bảo vệ dòng cắt có thời gian
6. F50N :Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh
7. F51N :Bảo vê quá dòng chạm đất cắt có thời gian
8. F32 :Rơ le định hướng công suất
9. F40 :Bảo vệ mất kích thích
10.F46 : Bảo vệ không cân bằng tải
11.F25 : Bộ hoà đồng bộ
12.F64R: Bảo vệ chạm đất rôto độ nhạy cao
13.F64S: Bảo vê chạm đất stato độ nhạy cao
14.F81 : Bảo vệ tần số
+ Thùng MBA: Được làm bằng thép có hình dạng và kết cấu khác nhau tuỳ
theo công suất của MBA.
+ Nắp thùng: Dùng để đậy thùng máy và đặt một số chi tiết máy quan trọng
khác như: Các sứ ra của dây quấn cao áp và hạ áp, bình dầu phụ, ống bảo hiểm, các
bộ phận truyền động dùng để điều chỉnh điện áp.
II. Nguyên lý hoạt động của máy biến áp
i
1
i
2
W
1
W
2
- Nguyên lý làm việc của MBA dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ. Khi đặt
điện áp xoay chiều U
1
vào cuộn dây sơ cấp W
1
sẽ có dòng điện sơ cấp i
1
xoay chiều
hình sin cùng tần số với U
1
. Dòng điện này chạy trong dây quấn W
1
quấn quanh trụ
sẽ sinh ra từ thông xoay chiều Φ = Φmax.sinωt. Từ thông biến thiên xoay chiều Φ
khép vòng qua mạch từ cảm ứng lên cuộn dây W1, W2 các sức điện động e1, e2
cùng tần số theo nguyên lý cảm ứng điện từ.
= W
1
/W
2
= K
Nếu bỏ qua các ảnh hưởng khác thì E
1
≈ U
1
; E
2
≈ U
2
như vậy U
1
/U
2
≈ E
1
/E
2
= K
K là hệ số biến áp hay còn gọi là tỷ số biến áp nó tỷ lệ với số vòng dây giữa
cuộn dây sơ cấp và thứ cấp.
Như vậy MBA đã biến đổi điện áp xoay chiều ở cấp điện áp hiệu dụng U
1
thành điện áp xoay chiều cùng tần số có giá trị U
2
theo tỷ số biến áp K.
Loại SCB10-1250/10 SCB10-500/10
Công suất 1250kVA 500kVA
Điện áp
định mức
Phía cao 10.5±2×2.5% kV 10.5±2×2.5% kV
Phía hạ 0.4kV 0.4kV
Dòng điện
định mức
Phía cao 263,9
Phía hạ 847,8 A
Tần số 50Hz A 50Hz
Số pha 3 3
Điện áp ngắn mạch 6% 4%
Tổ nối dây Dyn11 Dyn11
Cấp cách điện F F
Điều chỉnh điện áp Điểu chỉnh không tải Điều chỉnh không tải
Làm mát AN/AF AN/AF
Nhà SX
Shenyang Full-enclosure Transformer Company Ltd
c. Thông số kỹ thuật của máy biến áp dầu các trạm:
MAI XUÂN THỦY Trang 16
BÁO CÁO TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐIỆN NHÀ MÁY ĐẠM NINH BÌNH
IV. C
á
c
loại bảo vệ của máy biến áp
a. Bảo vệ máy biến áp 35/10.5 KV
1. F87T: Bảo vệ so lệch dọc máy biến áp
2. F27: Bảo vệ điện áp thấp
3. F59: Bảo vệ điện áp cao
3. F63: Bảo vệ áp suất tăng cao
4. F63P: Tín hiệu áp suất tăng cao
5. F97: Rơle hơi
6. F50: Bảo vệ quá dòng cắt nhanh
7. F51: Bảo vệ quá dòng cắt có thòi gian
8. F27: Bảo vệ điện áp thấp
9. F59: Bảo vệ điện áp cao
10.F86: Rơle khóa mạch đóng
11.F64: Bảo vệ chạm đất
V. Vận hành song song 2 máy biến áp
Điều kiện vận hành song song hai máy biến áp:
MAI XUÂN THỦY Trang 18
BÁO CÁO TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐIỆN NHÀ MÁY ĐẠM NINH BÌNH
• Cùng tổ nối dây
• Cùng tỉ số biến đổi
• Trị số điện áp ngắn mạch như nhau
Chương III: Tổng quan về trạm điện SS301
I. Sơ đồ một sợi trạm điện SS301
1. Giới thiệu chung
Trạm SS301 đựơc cung cấp điện từ hai thanh cái MVSW-0-1A và MVSW-0-
1C của trạm SS300 thông qua bốn cuộn kháng : K1 , K2 , K3 , K4 tới bốn thanh cái
10.5KV : MVSW-1-1A , MVSW-1-2A , MVSW-1-1B , MVSW-1-2B. Từ bốn thanh
cái này sẽ phân phối tới các phụ tải trung áp (10.5KV) của khu vực nhiệt điện, hai
máy bốc dỡ liên hợp, hai máy nghiền đập, cấp nguồn cho trạm điện SS312 và cấp
nguồn cho bốn máy biến áp hạ áp chính của trạm là
LVTR-1-1A, LVTR-1-2A, LVTR-1-1B, LVTR-1-2B.
Phụ tải của trạm SS301 chủ yếu phục vụ cho 04 lò hơi, mỗi lò có công suất là:
130t/h và tiêu thụ 18 tấn than/h . Các phụ tải gồm có : Bơm nước cao áp, bơm nước
trung áp, quạt khói, quạt sơ cấp, quạt thứ cấp, quạt tạo tầng sôi, các trường khử bụi
tĩnh điện, hệ thống thải xỉ, làm lạnh xỉ…Bốn lò hơi này sẽ cung cấp hơi cho 3 tua bin
Số pha 3 3
Điện áp ngắn mạch 6% 4%
Tổ nối dây Dyn11 Dyn11
Cấp cách điện F F
MAI XUÂN THỦY Trang 20
BÁO CÁO TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐIỆN NHÀ MÁY ĐẠM NINH BÌNH
Điều chỉnh điện áp Điểu chỉnh không tải Điều chỉnh không tải
Làm mát AN/AF AN/AF
Nhà SX
Shenyang Full-enclosure Transformer Company Ltd
2- Thông số kỹ thuật của một số động cơ 10KV.
Tên
thiết bị
Công
suất(kW)
Điện
áp
(kV)
Dòng điện
(A)
Tốc độ
quay
Kiểu
nối dây
Cấp
cách
điện
Động cơ
quạt gió
cấp một
(kW)
Điện áp
(V)
Dòng điện
(A)
Tốc độ
quay
Kiểu
đấu dây
Cấp
cách
điện
Bơm cấp
nước hạ áp
37 380 67,9 2950 ∆
Bơm phun 30 380 55,5 2940 ∆
Bơm
ngưng
37 380 67,9 2950 ∆
Bơm dầu
phụ tuabin
ngưng hơi
90 380 167,1 2970 ∆
Bơm dầu
phụ tuabin
đối áp
110 380 195 2975 ∆
Quạt tạo 37 380 57,6 1470
∆
MAI XUÂN THỦY Trang 22
4. Liên hệ chặt chẽ với Trưởng ca xưởng Nhiệt, phối hợp chặt chẽ với trưởng
kíp turbine, Trưởng kíp Lò hơi trong việc vận hành và xử lý sự cố các thiết bị điện
trong hệ thống sản xuất điện, đảm bảo trong mọi tình huống phải duy trì được sản
xuất điện trong công ty. Trực tiếp chỉ đạo các trực ban trong ca Điện xử lý nhanh sự
cố, sớm đưa hệ thống cung cấp điện trở lại ổn định.
5. Thông qua các trực ban điện trong ca nắm chắc tình hình máy móc và thiết
bị điện trong hệ thống, yêu cầu các trực ban điện thuộc phạm vi được phân công
quản lý thường xuyên kiểm tra máy móc thiết bị, có giải pháp xử lý nhanh sự cố hoặc
các hiện tượng không bình thường của thiết bị điện theo đúng quy trình quy phạm,
ghi chép đầy đủ nhật ký vận hành và lập biên bản sự cố để báo cáo các cấp lãnh đạo.
6. Trưởng ca Điện phải có mặt để giám sát các thao tác sau:
- Hòa điện Máy phát điện với hệ thống điện.
- Thí nghiệm, thử nghiệm các thiết bị chính trong hệ thống điện của Công ty.
7. Khi có sự cố xảy ra nhanh chóng chỉ huy sử lý sự cố, đồng thời báo cáo
ngay với Trưởng ca Công ty để phối hợp khắc phục, báo Giám đốc xưởng và cấp trên
biết để chỉ đạo, nhằm ngăn chặn các sự cố tương tự xảy ra. Trường hợp sự cố vượt
quá khả năng xử lý của mình, Trưởng ca xưởng Điện báo cáo lãnh đạo xưởng cử
người vào hỗ trợ xử lý, đồng thời báo Trưởng ca Công ty cùng phối hợp và hỗ trợ
giải quyết. Nếu sự cố xảy ra trong thời gian giao nhận ca thì phải xử lý xong sự cố
mới làm công tác giao nhận ca. Sau khi xử lý xong sự cố phải tổ chức họp kiểm
điểm, rút kinh nghiệm tìm nguyên nhân và đề ra các giải pháp khắc phục.
8. Thực hiện ghi chép trung thực, đầy đủ nhật ký vận hành, sổ giao nhận ca,
tình hình máy móc thiết bị, những diễn biến xảy ra trong ca….
MAI XUÂN THỦY Trang 24
BÁO CÁO TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐIỆN NHÀ MÁY ĐẠM NINH BÌNH
9. Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ phiếu công tác, phiếu thao tác, chế độ giao
nhận ca cụ thể, đúng giờ đúng quy định.
10. Chấp hành nghiêm chỉnh mệnh lệnh của Giám đốc Xưởng và Trưởng ca
Công ty. Trường hợp lệnh của Giám đốc xưởng không thống nhất với lệnh của
Trưởng ca Công ty thì phải thực hiện mệnh lệnh của Trưởng ca Công ty trước, đồng