Luận văn
Thực trạng và giải
pháp phát triển đa
dạng hoá sản phẩm ở
Công ty CP Dược và
TBVTYT Bộ GTVT
TRAPHACO
khoa qtkd cn & xdcb trêng ®hktqd
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp - 5 - trÇn ngäc
v©n
LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã có những thay đổi to
lớn về nhiều mặt. Sự chuyển hướng phát triển nền kinh tế đất nước từ cơ chế kế
hoạch hoá tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường là nền tảng cho những thay
đổi tích cực đó.
Kinh tế thị trường đã đặt ra trước mắt các doanh nghiệp nhiều thử thách
nhưng cũng mang tới những cơ hội để doanh nghiệp có thể tự khẳng định mình.
Sự phát triển của nền kinh tế đòi hỏi các doanh nghiệp cũng phải biết áp dụng
1. Sản phẩm :
1.1. Khái niệm sản phẩm công nghiệp :
Sản phẩm công nghiệp hiểu theo cách đơn giản nhất chính là yếu tố đầu ra
của doanh nghiệp, là kết quả của quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào dưới sự
tác động của tư liệu sản xuất.
Theo quan niệm cổ điển, sản phẩm công nghiệp là tổng hợp các đặc trưng
vật lý hoá học có thể quan sát và được tập hợp trong một hình thức đồng nhất là
vật mang giá trị sử dụng.
Trong nền kinh tế hàng hoá cùng với sự phát triển của các quan hệ trao đổi
buôn bán, sản phẩm công nghiệp còn chứa đựng các thuộc tính hàng hoá,
không chỉ là vật mang giá trị sử dụng mà còn mang giá trị trao đổi hay giá trị.
Theo quan điểm Marketing, sản phẩm được định nghĩa là " mọi thứ có thể
chào bán trên thị trường để chú ý, mua, sử dụng hay tiêu dùng, có thể thoả mãn
được một mong muốn hay nhu cầu ".
Như vậy khái niệm về sản phẩm hàng hoá mang tính chất phức tạp bởi lẽ
mỗi sản phẩm đều có những nét đặc trưng về vật chất và tâm lý như: chất
lượng, mầu sắc, nhãn mác, cách sử dụng, giao hàng và thực hiện thanh toán,
dịch vụ sau bán hàng Sản phẩm với những nhãn hiệu cụ thể tạo ra cho người
tiêu dùng một hình ảnh, một tín hiệu để nhận biết về doanh nghiệp và xác nhận
sự hiện diện của doanh nghiệp trên thị trường .
Mỗi sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp phải đáp ứng một nhu cầu, vì
đó là lời hứa hẹn với khách hàng hay người tiêu dùng. Người mua thường quan
niệm sản phẩm hàng hoá là của cải vật chất hay dịch vụ mà họ mua để thoả
mãn nhu cầu của mình do đó mỗi sản phẩm được coi là lời giải đáp cho một
nhu cầu đã tìm thấy trên thị trường, doanh nghiệp phải bán cái mà khách hàng
cần chứ không phải cái mình có.
Nghiên cứu sản phẩm về thực chất là tìm hiểu thái độ chấp nhận của khách
hàng đối với sản phẩm của mình.
1.2. Phân loại sản phẩm :
khoa qtkd cn & xdcb trêng ®hktqd
lửa
- Hàng hoá thay thế là hàng hoá tiêu dùng độc lập với nhau và khi cần có
thể thay thế cho nhau như: bếp điện và bếp ga, dầu và than
1.2.4. Phân loại sản phẩm theo tuổi thọ của sản phẩm:
- Hàng hoá lâu bền là hàng hoá có thể sử dụng được trong một thời gian
dài như ô tô, xe máy, nhà cửa
khoa qtkd cn & xdcb trờng đhktqd
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 8 - trần ngọc
vân
- Hng hoỏ khụng lõu bn nh nhng vt r tin nhanh hng: a tre, guc
mc
1.2.5. Phõn loi sn phm theo tn s mua:
- Hng mua thng xuyờn: l hng hoỏ rt cn thit cho cuc sng hng
ngy m ngi tiờu dựng phi s dng thng xuyờn nh qun ỏo, giy dộp
- Hng mua khụng thng xuyờn: l loi hng hoỏ m ngi tiờu dựng
khụng tiờu dựng chỳng thng xuyờn nh qun ỏo ci
1.2.6. Phõn loi sn phm theo mc ch bin sn phm:
- Sn phm trung gian: l nhng sn phm cũn phi tri qua mt s bc
ch bin na mi tr thnh sn phm hon chnh phc v cho tiờu dựng nh si
dt vi, vi may qun ỏo
- Sn phm cui cựng l nhng sn phm hon chnh cú th phc v cho
tiờu dựng nh xe mỏy, vn phũng phm
1.3. Nm mc ca sn phm:
Trong quỏ trỡnh sn xut kinh doanh, khi lp k hoch sn phm ca mỡnh
nh kinh doanh cn suy ngh y v nm mc ca sn phm.
Mc c bn nht chớnh l ớch li ct lừi, chớnh l dch v hay li ớch c
bn m khỏch hng thc s mua. Ngũi kinh doanh phi luụn coi mỡnh l
ngi cung ng ớch li. Vớ d nh trong trng hp khỏch sn, ngi khỏch
ngh ờm mua " s ngh ngi v gic ng ".
những sự ngạc nhiên bất ngờ cho họ khi tiêu dùng sản phẩm của công ty mình
1.4. Danh mục sản phẩm :
Một danh mục sản phẩm là tập hợp tất cả những loại sản phẩm và mặt
hàng mà một người bán cụ thể đưa ra để bán cho người mua. Danh mục sản
phẩm của một công ty sẽ có chiều rộng, chiều dài, chiều sâu và một mật độ
nhất định
Chiều rộng danh mục sản phẩm thể hiện công ty có bao nhiêu loại sản
phẩm khác nhau.
Chiều dài danh mục sản phẩm là tổng số mặt hàng của công ty .
Chiều sâu danh mục thể hiện có bao nhiêu phương án của mỗi sản phẩm
trong một loại.
Mật độ của danh mục sản phẩm thể hiện mối quan hệ mật thiết đến mức
độ nào giữa các loại sản phẩm khác nhau xét theo cách sử dụng cuối cùng, thiết
bị sản xuất hay kênh phân phối nào khác.
Bốn chiều này của danh mục sản phẩm tạo nên những căn cứ để xây
dựng chiến lược sản phẩm của công ty. Công ty có thể khuyếch trương doanh
nghiệp của mình theo nhiều cách. Công ty có thể mở rộng danh mục sản phẩm
bằng cách bổ sung những sản phẩm mới. Công ty có thể kéo dài từng loại sản
phẩm. Công ty có thể bổ sung thêm các phương án sản phẩm cho từng sản
khoa qtkd cn & xdcb trờng đhktqd
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 10 - trần ngọc
vân
phm v tng chiu sõu ca danh mc. Cui cựng cụng ty cú th tip tc tng
hay gim mt ca loi sn phm tựy theo ý ca cụng ty mun cú uy tớn
vng chc trong mt lnh vc hay tham gia vo nhiu lnh vc.
Vic lp k hoch danh mc sn phm ch yu tựy thuc vo trỏch nhim
ca nhng ngi hoch nh chin lc ca cụng ty cn c vo nhng thụng tin
do ngi lm cụng tỏc marketing ca cụng ty cung cp. H phi ỏnh giỏ
nhng loi sn phm cn phỏt trin, cn duy trỡ, cn thu hoch v cn loi b.
a nhng sn phm v trớ hng th lờn v trớ hng u hoc ngc li bng
cỏch thay i nh lng sn xut mi loi.
Trong thc t, cỏc hng trờn õy c thc hin xen k ln nhau. Nu c
cu sn phm ca doanh nghip thay i theo hng thu hp li, m bo s
tp trung cao hn v sn xut thỡ doanh nghip phỏt trin theo hng chuyờn
mụn hoỏ. Ngc li c cu sn phm c m rng ra, doanh nghip phỏt trin
theo hng a dng hoỏ Trong nhng thi kỡ nht nh v trờn mt th trng
nht nh doanh nghip cú th thc hin a dng hoỏ thụng qua hỡnh thc ci
tin , hon thin sn phm ó cú hoc l a ra nhng sn phm mi hon ton
cú th cựng loi hoc khỏc bit so vi nhng sn phm c nhng doanh nghip
cng cú th kt hp c hai hỡnh thc trờn nhm tha món ỏp ng cao nht nhu
cu ca th trng.
Nh vy a dng hoỏ sn phm ca doanh nghip l vic m rng danh
mc sn phm, nú gn lin vi quỏ trỡnh i mi v hon thin c cu sn
phm, nhm m bo doanh nghip thớch ng c vi s bin ng ca mụi
trng kinh doanh.
a dng hoỏ sn phm l mt ni dung c th ca a dng hoỏ sn xut v
a dng hoỏ kinh doanh cụng nghip. Khi thc hin a dng hoỏ sn phm,
doanh nghip ch m rng danh mc cỏc sn phm cụng nghip ca mỡnh,
ngha l hot ng ca doanh nghip vn ch gii hn trong lnh vc sn xut
cụng nghip. Khi thc hin a dng hoỏ sn xut, thỡ ngoi lnh vc truyn
thng l sn xut cụng nghip, doanh nghip cũn cú th thõm nhp sang cỏc
lnh vc sn xut khỏc. Chng hn, thõm nhp sang cỏc lnh vc sn xut cụng
nghip khụng phi truyn thng, sang lnh vc nụng, lõm, ng nghip, xõy
dng c bn Cũn khi thc hin a dng hoỏ kinh doanh ( hay kinh doanh tng
hp ) doanh nghip cú th phỏt trin sang c lnh vc thng mi, dch v
Mi quan h gia a dng hoỏ sn phm v k hoch hoỏ sn xut - kinh
doanh c th hin ch khi xỏc nh phng ỏn a dng hoỏ sn phm ũi
hi doanh nghip phi xỏc nh rừ chng loi sn phm, khi lng sn phm
ca mi loi, th trng tiờu th, kh nng m bo cỏc yu t u vo, kh
trng nht nh chớnh l mt biu hin ca hot ng a dng hoỏ sn phm.
a dng hoỏ sn phm to ra nhiu mt hng mi phong phỳ vi cht lng
cao tng phng ỏn sn phm ngi tiờu dựng cú nhiu c hi la chn.
Theo quy lut tt yu, th trng luụn vn ng v bin i khụng ngng lm
ny sinh nhng nhu cu mi cao hn, phong phỳ hn to ra nhng thỏch thc
v cng ng thi mang n nhng c hi kinh doanh cho doanh nghip. Trong
mụi trng kinh doanh sụi ng m ngi thnh cụng l ngi bit " nm ly
cỏc c hi ", doanh nghip phi luụn bỏm sỏt cỏc din bin ca quan h cung
khoa qtkd cn & xdcb trờng đhktqd
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 13 - trần ngọc
vân
cu trờn th trng, xõy dng c cu sn phm ti u thich ng vi s linh hot
ca th trng. Thc t cho thy hin nay cỏc doanh nghip luụn c gng lm
mi v m rng danh mc sn phm ca mỡnh da trờn s hon thin khụng
ngng cỏc sn phm hin cú song song vi vic a vo sn xut nhng mt
hng mi ún u nhu cu th trng, to th ch ng ca doanh nghip trờn
thng trng. S phong phỳ v bin i khụng ngng ca th trng ó ũi
hi cỏc doanh nghip phi nng ng sỏng to trong vic to ra mt c cu sn
phm " ng " thụng qua hot ng a dng hoỏ sn phm mi cú th tn ti
v phỏt trin trong s cnh tranh khc lit " thng trng l chin trng ".
2.2.2. Do tin b ca khoa hc cụng ngh nờn chu k sng ca sn phm b rỳt
ngn
Ngy nay cuc cỏch mng khoa hc cụng ngh ang din ra vi tc
nhanh nh v bóo. Mt khi lng s cỏc phỏt minh sỏng ch ra i ó to
ra ngy cng nhiu cụng ngh, mỏy múc thit b, nguyờn liu mi. iu c
bit l hm lng tri thc hay t trng phn mm trong cỏc cụng ngh mi ny
l rt ln chớnh vỡ vy thi gian tn ti ca cỏc cụng ngh ny rt ngn v iu
ny cng ng ngha vi vic sn phm ca doanh nghip b o thi nhanh
hn. Chu k sng ca mt sn phm c chia ra 4 pha: bt u, phỏt trin, bóo
Th hai, vi nhiu doanh nghip vic thc hin cỏc nhim v chuyờn mụn
hoỏ thng khụng s dng ht cỏc ngun lc sn cú. Bi vy trong khi coi
nõng cao mt cỏch hp lý trỡnh chuyờn mụn hoỏ l phng hng ch o
ca phỏt trin doanh nghip, doanh nghip vn cn m rng danh mc sn
phm tn dng cỏc ngun lc sn xut. Vi ni dung ny, a dng hoỏ sn
phm to thnh " tuyn sn phm " h tr quan trng cho phỏt trin chuyờn
mụn hoỏ.
Th ba, cú rt nhiu phng thc thc hin a dng hoỏ sn phm nhng
a dng húa sn phm da trờn c s nn tng cỏc iu kin vt cht k thut
ca chuyờn mụn hoỏ ban u mang li, s gim bt c nhu cu u t. õy
chớnh l rng buc ca chuyờn mụn hoỏ n vic thc hin a dng hoỏ sn
phm ca doanh nghip.
Nh vy, xõy dng c cu sn phm ng mang tớnh linh hot thỡ bn
thõn sn phm chuyờn mụn hoỏ ca doanh nghip cng phi c a dng hoỏ
v õy c coi l xu hng tt yu m bo cho doanh nghip ng vng
trong mụi trng kinh doanh thiờn bin vn hoỏ.
2.2.4. Phõn tỏn ri ro, m bo an ton trong kinh doanh :
Mc tiờu chớnh ca cỏc doanh nghip khi tin hnh sn xut kinh doanh l
li nhun nhng trong nn kinh t th trng cnh tranh khc lit, s thnh
cụng ca doanh nghip b e da bi rt nhiu yu t ch quan v khỏch quan.
Mt c hi kinh doanh cú kh nng thu li cng ln thỡ mc ri ro kinh
khoa qtkd cn & xdcb trờng đhktqd
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 15 - trần ngọc
vân
doanh xy ra i vi doanh nghip cng cao. Cỏc nguyờn nhõn gõy ra ri ro cú
th n t cỏc yu t ni ti ca doanh nghip nh mỏy múc thit b khụng
ng b, cụng ngh lc hu, thiu vn hay t mụi trng kinh doanh nh s
thay i t ngt nhu cu, chớnh sỏch kinh t ca nh nc, thiờn tai Ri ro
kinh doanh xy ra cú th gõy thit hi rt ln cho doanh nghip v nhiu mt vỡ
1.1. Xột theo s bin i danh mc sn phm : cú cỏc hỡnh thc a dng hoỏ
sau õy:
1.1.1. Bin i chng loi :
ú l quỏ trỡnh hon thin v ci tin cỏc loi sn phm ang sn xut
ang sn xut gi vng th trng hin ti v thõm nhp vo th trng mi,
nh s a dng v kiu cỏch, cp hon thin ca sn phm tho món th
hiu, iu kin s dng v kh nng thanh toỏn ca nhng khỏch hng khỏc
nhau. S hon thin y cú th thun tuý v hỡnh thc sn phm ( kiu dỏng,
mu mó ) hoc v ni dung sn phm ( cht lng, cp hon thin v k
thut ) hoc c v hỡnh thc v ni dung sn phm.
1.1.2. i mi chng loi:
Loi b nhng sn phm li thi, nhng sn phm khú tiờu th v b sung
nhng sn phm mi vo danh mc sn phm ca doanh nghip. Nhng sn
phm c b sung ny cú th l sn phm mi tuyt i ( i vi doanh
nghip v vi th trng ) hoc sn phm mi tng i ( mi vi doanh
nghip nhng khụng mi vi th trng ).
Vic thc hin hỡnh thc a dng hoỏ sn phm ny gn lin vi vic
doanh nghip ri b mt s th trng c v gia nhp nhng th trng mi.
1.1.3. Hỡnh thc hn hp:
Kt hp mt s ni dung ca hỡnh thc th nht v th hai va nờu. Ngha
l doanh nghip va ci tin, hon thin mt s sn phm ang sn xut, va
loi b nhng sn phm khụng sinh li, va b sung nhng sn phm mi vo
danh mc sn phm ca mỡnh.
1.2. Xột theo tớnh cht ca nhu cu sn phm:
1.2.1. a dng hoỏ theo chiu sõu nhu cu mi loi sn phm:
ú l vic tng thờm kiu cỏch, mu mó ca cựng mt loi sn phm
ỏp ng ton din nhu cu ca cỏc i tng khỏc nhau v cựng mt loi sn
phm. Vớ d nh doanh nghip sn xut kem ỏnh rng cú th cú kem ỏnh
rng chng sõu rng cho tr em, kem ỏnh rng mui
để sản xuất ra đường mà còn để sản xuất ra cồn công nghiệp, ván ép
1.4. Xét theo phương thức thực hiện :
1.4.1. Đa dạng hoá sản phẩm trên cơ sở các nguồn lực hiện có của doanh
nghiệp :
Bằng việc áp dụng hình thức này, doanh nghiệp có thể tiết kiệm được đầu
tư, giảm bớt thiệt hại do rủi ro khi thực hiện đa dạng hoá sản phẩm, tận dụng
được khả năng sản xuất hiện có. Tuy nhiên sự tận dụng này lại hạn chế khả
năng mở rộng danh mục sản phẩm của doanh nghiệp.
1.4.2. Đa dạng hoá sản phẩm trên cơ sở nguồn lực hiện có kết hợp với đầu tư
bổ sung :
khoa qtkd cn & xdcb trờng đhktqd
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 18 - trần ngọc
vân
Ngha l vic m rng danh mc sn phm ũi hi phi cú u t, nhng
u t ny ch gi v trớ b sung nhm khc phc khõu yu hoc khõu sn xut
m doanh nghip cũn thiu. So vi hỡnh thc trờn, kh nng m rng danh mc
sn phm ca doanh nghip c nõng cao hn
1.4.3. a dng hoỏ sn phm bng u t mi:
Hỡnh thc ny thng c ỏp dng khi doanh nghip ang trin khai sn
xut nhng sn phm mi, m kh nng sn xut hin ti khụng th ỏp ng
c. Trong trng hp ny nhu cu u t thng ln v xỏc sut ri ro s
cao hn, nhng kh nng sn xut c m rng hn.
Túm li, t cỏc hỡnh thc a dng hoỏ sn phm nờu trờn ta thy, trong
phm vi hot ng sn xut-kinh doanh ca mi doanh nghip cú th cú nhiu
hỡnh thc a dng hoỏ sn phm, cỏc hỡnh thc ny an xen cựng tn ti v b
sung cho nhau, u im ca mi hỡnh thc a dng hoỏ sn phm ch c th
hin khi doanh nghip bo m cho nú nhng iu kin thớch hp m hỡnh
thc ny ũi hi. Dự ỏp dng mt hay nhiu hỡnh thc a dng hoỏ sn phm
thỡ cng lm cho danh mc sn phm ca mi doanh nghip c m rng, c
- Đối với các doanh nghiệp thực hiện đa dạng hoá bằng sản phẩm không
mới đích thực ( đã có trên thị trường ) thì một việc làm không thể thiếu là phải
xem xét đánh giá phần thị trường còn lại của một sản phẩm mà doanh nghiệp
có thể xâm nhập.
Nhu cầu TT Dung lượng _ Phần TT mà các DN khác
về SP của DN thị trường có khả năng cung ứng
Tóm lại việc nghiên cứu, phân tích sự ảnh hưởng của nhân tố chủng loại
và dung lượng nhu cầu trên thị trưòng để xác định phương hướng và mức độ đa
dạng hoá sản phẩm không chỉ ở mặt lượng mà còn ở cả tính chất, nhu cầu và
quan hệ với các sản phẩm liên quan khác.
2.1.2. Bản quyền công nghiệp:
Một thực tế hiện nay là các doanh nghiệp đầu tư rất lớn cho hoạt động
nghiên cứu phát triển sản phẩm mới nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh so với các
đối thủ nhưng sản phẩm của họ nhiều khi không mang lại lợi nhuận như mong
muốn. Nguyên nhân chủ yếu là các đối thủ cạnh tranh thông qua các kênh
thông tin khác nhau có thể sao chép và nhái lại sản phẩm của doanh nghiệp một
cách nhanh chóng khi doanh nghiệp còn chưa thu hồi vốn đầu tư.
Vấn đề bản quyền công nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động đa
dạng hoá của công ty vì hầu hết các công ty đều thực hiện đa dạng hoá sản
phẩm mới với công ty nhưng không mới với thị trường. Bản quyền công nghiệp
xác nhận quyền sở hữu của một doanh nghiệp đối với nhãn hiệu, bí quyết công
nghệ của một sản phẩm. Vì vậy khi xây dựng chiến lược đa dạng hoá công ty
khoa qtkd cn & xdcb trờng đhktqd
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 20 - trần ngọc
vân
phi ht sc quan tõm n vn ny nhm bo v chớnh sn phm v uy tớn
ca mỡnh v trỏnh vi phm bn quyn cụng nghip.
2.1.3. Tỡnh hỡnh cnh tranh:
Hot ng trong kinh t th trng, doanh nghip b chi phi bi quy lut
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 21 - trần ngọc
vân
nghip ch to nờn cỏc doanh nghip nhanh chúng nm bt c xu hng ny.
Cỏc doanh nghip s tp trung vo a dng hoỏ sn phm bng nhng mt hng
cụng nghip ch to ó cú Vit nam v tớch cc nghiờn cu sn xut nhng
mt hng mi. Mt khỏc khi s giao lu quc t v khu vc tng lờn mnh m
cỏc doanh nghip s nm bt c thờm nhiu nhu cu sn phm mi, khai thỏc
c nhiu nguyờn nhiờn vt liu mi to iu kin thun li cho vic m rng
danh mc sn phm ca doanh nghip.
2.1.5. Chớnh sỏch kinh t - xó hi:
Trong c ch th trng mi doanh nghip cụng nghip l mt ch th
kinh doanh c lp vỡ vy doanh nghip cú quyn thc s trong vic xỏc nh
phng hng sn xut kinh doanh ca mỡnh thụng qua vic xõy dng mt c
cu v danh mc sn phm cú hiu qu. Nhng nh vy khụng cú ngha l
doanh nghip cú th sn xut bt c sn phm, tham gia kinh doanh bt kỡ lnh
vc no min l mang li nhun. Chớnh sỏch kinh t ca nh nc cú th mang
li thun li cho hot ng a dng hoỏ khi doanh nghip sn xut loi sn
phm c nh nc khuyn khớch v ngc li cú th mang n s tht bi
cho doanh nghip khi sn phm ú b hn ch hoc nghiờm cm sn xut.
Ngoi ra, trong quỏ trỡnh thc hin vai trũ ch th kinh doanh ca mỡnh,
mc tiờu kinh t ca doanh nghip cú th mõu thun vi cỏc mc tiờu xó hi,
iu quan trng l doanh nghip phi bit dung ho cỏc li ớch va t c
cỏc mc tiờu ca mỡnh va gúp phn phỏt trin xó hi.
2.2. Cỏc nhõn t bờn trong doanh nghip:
2.2.1. Tớnh cht nguyờn vt liu v sn phm ca doanh nghip:
c im sn phm cú ý ngha ht sc quan trng i vi a dng hoỏ sn
phm, nh hng trc tip n th trng tiờu th sn phm, doanh thu, li
nhun, vũng quay vn
Nguyờn nhiờn vt liu m mi doanh nghip s dng rt phong phỳ v a
chất lượng, giới tính và lứa tuổi được sử dụng đúng chỗ là một điều kiện thuận
lợi khi mở rộng sản xuất những mặt hàng mới.
Để quản lý một danh mục sản phẩm với nhiều chủng loại phức tạp thì yêu
cầu đặt ra đối với đội ngũ lãnh đạo cũng rất cao. Mặt khác chính những nhà
quản lý cũng là những người vạch ra chiến lược đa dạng hoá cho công ty vì vậy
họ phải có sự hiểu biết, kinh nghiệm và một tầm nhìn xa.
Tuy vậy một cơ cấu lao động tối ưu không đủ để mang đến thành công cho
doanh nghiệp khi nó không được đặt trong một môi trường làm việc lành mạnh
có văn hoá và khuyến khích người lao động có trách nhiệm với công việc,
không ngừng sáng tạo vươn lên vì bản thân và vì sự phát triển của doanh
nghiệp.
2.2.3. Vốn:
khoa qtkd cn & xdcb trêng ®hktqd
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp - 23 - trÇn ngäc
v©n
Một nguồn lực quan trọng để thực hiện đa dạng hoá sản phẩm là tiềm năng
vốn của doanh nghiệp vì vậy phải đánh giá đầy đủ về nguồn vốn, tính chất và
khả năng khai thác các nguồn. Thực hiện đa dạng hoá sản phẩm liệu doanh
nghiệp có phải đầu tư thêm không hay đầu tư mới ? Đầu tư vốn cố định hay
vốn lưu động ? Tỉ lệ giữa vốn cố định và vốn lưu động là bao nhiêu ?. Liệu kết
quả thực hiện đa dạng hoá sản phẩm có bù đắp được chi phí hay không ?. Sau
đa dạng hoá mức doanh lợi là bao nhiêu, vòng quay vốn cố định, vốn lưu động
như thế nào ?.
2.2.4. Đặc điểm công nghệ, máy móc thiết bị của doanh nghiệp:
Máy móc thiết bị có vai trò rất quan trọng trong sản xuất, nó không chỉ
chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng vốn doanh nghiệp mà còn quyết định điều
kiện và khả năng sản xuất kinh doanh. Khả năng khai thác tối đa công suất thiết
bị máy móc là điều kiện cần để thực hiện đa dạng hoá hiệu quả.
Các đặc điểm công nghệ của doanh nghiệp như : đơn giản hay phức tạp,
D
= 1 -
D
S
Trong ú:
D
0
: Doanh thu t sn phm a dng hoỏ trong k
D
S
: Doanh thu ca ton b sn phm trong k
H
D
= 0 thỡ khụng a dng hoỏ sn phm
0< H
D
< 1: H
D
cng thp thỡ mc a dng hoỏ sn phm cng cao
Vớ d: Doanh thu t 9 sn phm mi ca mt doanh nghip dc phm
nm 1999 l 0,91 t ng, tng doanh thu l 80 t.
0,91
H
D
= 1 - = 0,988
80
Doanh nghip thc hin a dng hoỏ mc thp.
ca bỏnh kem xp thnh 3 loi sn phm khỏc nhau.
3
H
B
= = 3 1
khoa qtkd cn & xdcb trờng đhktqd
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - 25 - trần ngọc
vân
3. H s m rng chng loi sn phm : H
M
S
C
+ S
M
H
M
=
S
S
C
: Chng loi sn phm ci tin t sn phm gc.
S
M
: S chng loi sn phm mi hon ton .
S : Tng s chng loi sn phm sn xut trong k ca doanh nghip.
Z
0
Trong ú:
P
0
v P
D
: Li nhun trc v sau khi a dng hoỏ sn phm
Z
0
v Z
D
: Giỏ thnh sn phm trc v sau khi a dng hoỏ sn phm P
D
P
0
K
P
= -
V
D
V
0
0
+ E
M
. I
0
Trong ú:
I
0
v I
D
: Vn u t trc v sau khi a dng hoỏ sn phm
Z
0
v Z
D
: Giỏ thnh sn phm trc v sau khi a dng hoỏ
E
m
: H s hiu qu nh mc ca vn u t ( cho bit t mt n v chi phớ
u t b thờm thỡ thu c bao nhiờu n v li nhun ).
K
P
, K
P
, K
P
>0 : a dng hoỏ cú hiu qu.
K
- Giảm chi phí: Những sản phẩm mới có tính năng tương tự với chi phí
thấp hơn. Công ty thường theo đuổi cả một danh mục những sản phẩm mới
này. Một phát hiện quan trọng là chỉ có 10 % số sản phẩm mới là thức sự đổi
mới hay mới đối với thế giới. Những sản phẩm này có chi phí và rủi ro cực lớn
bởi vì chúng mới cả đối với công ty và thị trường. Phần lớn hoạt động về sản
xuất mới của công ty được dành cho việc cải tiến những sản phẩm hiện có chứ
không phải sáng tạo những sản phẩm mới
Vì vậy hoạt động nghiên cứu phát triển ngày càng được đầu tư nhiều hơn
về nhân lực và vật lực, là hoạt động không thể thiếu trong quá trình thực hiện
đa dạng hoá.
Về cơ bản, quá trình nghiên cứu và phát triển gồm các bước sau:
1. Hình thành ý tưởng về sản phẩm :
Quá trình phát triển một sản phẩm mới nhằm thực hiện đa dạng hoá bắt
đầu từ việc tìm kiếm những ý tưởng. Việc tìm kiếm không thể là vu vơ. Ban
lãnh đạo tối cao phải xác định những sản phẩm và thị trường cần chú trọng. Họ
cần xác định mục tiêu của sản phẩm mới như tạo lưu kim mới, khống chế thị
trường hay những mục tiêu khác. Họ cũng cần phải xác định cần dành bao
nhiêu nỗ lực cho việc phát triển những sản phẩm đột phá cải biến những sản
phẩm hiện có và làm nhái các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
1.1. Những nguồn ý tưởng sản phẩm mới :
Những ý tưởng sản phẩm mới có thể nảy sinh từ nhiều nguồn: khách hàng,
các nhà khoa học, đối thủ cạnh tranh, công nhân viên, thành viên của kênh, ban
lãnh đạo tối cao.
Quan điểm Marketing khẳng định rằng những nhu cầu và mong muốn của
khách hàng là nơi hợp lôgic để tìm kiếm những ý tưởng sản phẩm mới. Các
công ty có thể phát hiện những nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông
qua các cuộc thăm dò khách hàng, trắc nghiệm chiếu hình, trao đổi nhóm tập
trung và những thư góp ý khiếu nại của khách hàng. Nhiều ý tưởng hay nhất
nảy sinh khi yêu cầu khách hàng trình bày những vấn đề của mình liên quan
đến sản phẩm hiện có.
với nhau tức là hướng các ý tưởng vào sản phẩm bổ sung.
- Phân tích hình thái học:
Phương pháp này đòi hỏi phải phát hiện những cấu trúc rồi khảo sát mối
quan hệ giữa chúng, tìm ra sản phẩm với cách kết hợp mới.
- Phát hiện nhu cầu - vấn đề:
Những phương pháp sáng tạo trên không đòi hỏi thông tin từ người tiêu
dùng để hình thành ý tưởng. Phương pháp này tìm kiếm thông tin từ người tiêu
dùng như đặt ra các câu hỏi về những vấn đề khi sử dụng một sản phẩm hay
một loại sản phẩm cụ thể .
2. Sàng lọc và lựa chọn ý tưởng: