Một số biện pháp nhằm phát triển đa dạng hoá sản phẩm tại nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép - Pdf 10

Lời nói đầu
Nền kinh tế thị trờng trong những năm gần đây đang diễn ra một sự thay đổi
lớn lao trên các mặt sản xuất, kinh doanh dịch vụ cho tới cả văn hoá xã hội. Điều
khởi nguyên và cốt yếu của quá trình này là nhằm mục đích đáp ứng những nhu
cầu ngày càng phong phú, đa dạng ở mức độ cao của con ngời. Những nhu cầu
này không chỉ dừng lại ở sự đòi hỏi về mặt lợng, sự nâng cao về mặt chất mà còn
đòi hỏi đợc đáp ứng về mặt tinh thần. Thêm vào đó, các nhu cầu này luôn luôn
thay đổi cùng với thời gian, cùng với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
Trên góc độ đó, đa dạng hoá sản phẩm trở thành một xu thế phát triển tất
yếu, là một nhân tố mang lại sự thắng lợi trong cạnh tranh cũng nh trong việc
chiếm lĩnh thị trờng của các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng.
Việt nam là một nnớc đang ở giai đoạn đầu của nền kinh tế thị trờng, một môi tr-
ờng kinh doanh bình đẳng đối với tất cả các loại hình doanh nghiệp mà tiêu chí
cuối cùng là cạnh tranh để tồn tại, phát triển và đa đất nớc tiến lên, do đó đa dạng
hoá sản phẩm là cần thiết và có ý nghĩa đặ biệt quan trọng hơn bao giờ hết.
Nhận thức đợc tầm quan trọng và vai trò quyết định của đa dạng hoá sản
phẩm đối với sự sống còn của doanh nghiệp, thời gian qua nhà máy chế tạo thiết
bị và kết cấu thép một doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Bộ Xây dựng đã tận dụng tối
đa năng lực máy móc thiết bị, khai thác triệt để tiềm năng trí tuệ của nhà máy để
thực hiện phơng án đa dạng hoá sản phẩm . Đây là một sự lựa chọn sáng suốt và
đúng đắn của nhà máy, tuy nhiên trong quan trọng thực hiện vẫn còn bộc lộ một
số hạn chế nhất định.
Trong thời gian thực tập tại nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép, nhận
thấy việc đa dạng hoá sản phẩm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại
và phát triển của Công ty trong cơ chế mới, em đã mạnh dạn lựa chọn và nghiên
cứu đề tài : "Một số biện pháp nhằm phát triển đa dạng hoá sản phẩm tại nhà
máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép". Em hy vọng đợc đóng góp một phần công
sức nhỏ bé vào việc hoàn thiện công tác đa dạng hoá sản phẩm nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhà máy.
Kết cấu chuyên đề gồm 3 phần chính
1

"Đa dạng hoá sản phẩm là một chiến lợc nhằm giảm bớt rủi ro bằng cách
góp chung rủi ro của nhiều loại tài sản có mức lợi tức của từng loại khác nhau ".
"Đa dạng hoá sản phẩm là quá trình mở rộng một cách hợp lý danh mục sản
phẩm, cơ cấu sản phẩm sao cho phù hợp với nhu cầu thị trờng và xã hội, phù hợp
với điều kiện của môi trờng, doanh nghiệp nhằm tạo ra cơ cấu, danh mục sản
phẩm hợp lý và có hiệu quả của doanh nghiệp".
Vậy bản chất của đa dạng hoá sản phẩm là quá trình mở rộng hợp lý danh
mục và cơ cấu sản phẩm nhằm tạo nên cơ cấu sản phẩm có hiệu quả của doanh
nghiệp công nghiệp.
3
2.Nội dung của đa dạng hoá sản phẩm.
Tùy theo từng giai đoạn phát triển và các yêu cầu từ phía thị trờng, môi tr-
ờng kinh doanh ... mỗi doanh nghiệp có các chiều hớng đa dạng hoá khác nhau.
Trên thực tế các doanh nghiệp thờng tiến hành các hớng đa dạng hoá sau:
a. Đa dạng hoá mở rộng.
Theo xu hớng này doanh nghiệp tiến hành đa dạng hoá dựa trên việc kết hợp
các yếu tố:
Đa dạng hoá sản phẩm trên nền chuyên môn hoá.
- Đa dạng hoá sản phẩm dựa trên cơ sở kết hợp sản phẩm chuyên môn hoá
và mở rộng chủng loại sản phẩm cùng công nghệ .
-Đa dạng hoá sản phẩm dựa trên cơ sở tận dụng khả năng thừa của máy móc
công nghệ và nguyên vật liệu chính.
b. Đa dạng hoá thu hẹp.
- Đa dạng hoá sản phẩm bằng cách thu hẹp sản phẩm chuyên môn hoá, mở
rộng sản phẩm có thể sử dụng cơ sở vật chất có sẵn.
-Khép kín dây chuyền sản xuất, tận dụng tối đa mọi nguồn lực cho sản phẩm
chuyên môn .
- Thu hẹp sản phẩm chuyên môn hoá, chuyển hớng sản xuất.
c. Đa dạng hoá thực sự:
- Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sang lĩnh vực mới không có mối liên hệ

điện, sứ mỹ nghệ.
Sản phẩm gốc bị mất thị trờng
và kém sức cạnh tranh do mẫu
mã và chất lợng kém
Điều tra thị trờng, thiết kế sản
phẩm, tạo ra sức cạnh tranh về
chất lợng
3.Tận dụng khả năng sản
xuất thừa
Công ty động cơ Nam
Định
Làm dịch vụ cơ khí, điện dân
dụng và công nghiệp
Sản phẩm gốc bị mất thị trờng
do nhu cầu về sản phẩm giảm
Phát huy khả năng lao động
và công suất thiết bị
4.Thu hẹp sản phẩm CMH.
Mở rộng sản phẩm sử dụng
cơ sở vật chất hiện có
Công ty xe đạp Xuân
Hoà
- Giảm số lợng sản xuất xe đạp
- Xản xuất sản phẩm trang thiết
bị nội thất bằng kim loại (bàn
ghế...)
Sản phẩm gốc bị mất thị trờng
do nhu cầu về sản phẩm giảm
Điều ra thị trờng thiết kế sản
phẩm mới

vậy sản phẩm CMH của doanh nghiệp đợc đánh theo hình thức biến đổi chủng
loại
- Thứ hai: Tại một số doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ CMH thờng
không sử dụng hết các nguồn lực sẵn có. Vì vậy trong khi nâng cao một cách hợp
lý trình độ chuyên môn hoá theo phơng hớng phát triển chỉ đạo của doanh nghiệp
thì doanh nghiệp vẫn cần mở rộng danh mục sản phẩm để tận dụng năng lực sản
xuất của nhà máy thiết bị, tận dụng nguyên vật liệu thừa... nhằm đáp ứng các nhu
cầu khác của thị trờng. Theo lý do này, đa dạng hoá sản phẩm chính là doanh
nghiệp tạo ra "tuyến sản phẩm " hỗ trợ quan trọng cho việc phát triển CMH.
- Thứ ba: Mặc dù có nhiều hình thức đa dạng hoá sản phẩm nhng nếu nh đa
dạng hoá sản phẩm đợc dựa trên cơ sở nền tảng là các điều kiện vật chất kỹ thuật
của CMH ban đầu thì việc đa dạng hoá sản phẩm sẽ giảm bớt nhu cầu đầu t,
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm hạn chế rủi ro. Hiệu quả sản xuất
kinh doanh cao hay thấp chính là yếu tố quyết định việc có nên đa dạng hoá sản
phẩm dựa trên chuyên môn hoá.
Nh vậy CMH sản xuất luôn phải đợc coi là nhiệm vụ trung tâm và là phơng
hớng chủ đạo trong phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu nh quan niệm
cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp là cơ cấu động phải thờng xuyên hoàn thiện
đổi mới đảm bảo cho các doanh nghiệp thích ứng với sự vận động của môi trờng
kinh doanh thì bản thân sản phẩm CMH của doanh nghiệp cũng phải đợc đa dạng
hoá và đợc đa dạng hoá sản phẩm của doanh nghiệp chính là một giải pháp mang
tính chiến lợc lâu dài. Để đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả và ổn định
cần có một chiến lợc CMH và đa dạng hoá hợp lý trong doanh nghiệp.
* Phát triển đa dạng hoá sản phẩm trên cơ sở các sản phẩm đa dạng hoá
đợc sử dụng trên kỹ thuật công nghệ và các yếu tố hiện có của doanh nghiệp.
áp dụng hình thức này, doanh nghiệp vừa vận dụng đợc lợi thế về nguồn lực
sẵn có của mình nh kỹ thuật công nghệ, máy móc thiết bị, lao động nguồn nguyên
liệu... để có thể sản xuất thêm và đa ra thị trờng đợc những sản phẩm có chất lợng
cao, hình thức đẹp phù hợp với nhu cầu của ngời tiêu dùng.
* Đa dạng hoá đồng tâm thờng đợc sử dụng theo các hình thức cụ thể là:

đoàn kinh doanh đến doanh nghiệp độc lập với quy mô khác nhau cũng thực
7
Biểu 2: Phân loại hình thức đa dạng hoá sản phẩm
Cách tiếp cận Hình thức Đặc điểm chủ yếu Nội dung Điều kiện thực hiện Ưu điểm
Xét theo sự biến
Biến đổi chủng loại Hoàn thiện và cải tiến thị trờng hiện

Thị trờng hiện tại và thị trờng mới
Hoàn thiện về hình thức SP- nội
dung SP hoặc cả hai
Có thể ứng dụng thực hiện rộng
rãi
Phát triển chuyên môn hoá, sử dụng
hợp lý nguồn lực hiện có
đổi của danh mục
sản phẩm
Đổi mới chủng loại Tạo ra SP mới
Thị trờng hiện có và thị trờng mới
Đa ra SP mới tuyệt đối hoặc SP mới
tơng đối
Phải nghiên cứu nhu cầu thị trờng.
Qui trình nghiên cứu công nghệ
SX cần đầu t lớn
để duy trì và mở rộng thị trờng tiêu
thụ hàng hoá
Hỗn hợp Kết hợp cả hai hình thức trên Kết hợp cả hai hình thức trên
Xét theo tính chất
nhu cầu
ĐDHSP theo chiều sâu nhu
cầu

nhiều
Giảm đợc chi phí các yếu tố đầu vào.
Hạ giá thành, tăng
thức thực hiện SP khác nhau nhng có
chung NL gốc
Mở rộng chủng loại sản phẩm Sản xuất 1 số loại sản phẩm có giá
trị khác nhau
Nhu cầu sản phẩm có quan hệ
trong SX lớn
sức cạnh tranh mơ rộng thị trờng
Trên góc độ
ĐDHSP trên cơ sở nguồn
lực hiện có
Hạn chế khả năng mở rộng danh mục
sản phẩm của doanh nghiệp
Dựa trên năng lực sản xuất hiện có Tận dụng hợp lý nguồn lực hiện có,
đầu t mới, hạn chế
phơng thức thực
hiện
Nguồn lực hiện có và đầu t
bổ sung
Mở rộng danh mục SP doanh nghiệp Khắc phục khâu thiếu hoặc khâu SX
mà DN còn thiếu
Đòi hỏi phải có đầu t (chỉ giữ vị trí
bổ sung)
rủi ro. Nâng cao trình độ kỹ thuật,
tăng sức cạnh tranh, mở
ĐDHSP bằng đầu t mới Sản xuất sản phẩm mới Đa ra SP mới mà khả năng hiện tại
không đáp ứng đợc
Nhu cầu đầu t lớn rộng thị trờng

Trong điều kiện sản xuất phát triển cao, cạnh tranh ngày càng trở nên quyết
liệt thì đa dạng hoá càng có vai trò rất quan trọng chiếm vị trí chủ chốt trong
chiến lợc sản phẩm của mỗi doanh nghiệp. Đa dạng hoá giúp doanh nghiệp đa ra
thị trờng những sản phẩm đáp ứng đợc nhu cầu ngời tiêu dùng. Nhờ đó, doanh
nghiệp đạt đợc mục tiêu kinh doanh đã đặt ra. Ngợc lại đa dạng hoá sản phẩm
đòi hỏi sự nhanh nhạy với thị trờng và sự đổi mới, phát triển không ngừng của
doanh nghiệp.
9
Mặt khác, khi hoạt động trong kinh tế thị trờng, doanh nghiệp bị chi phối bởi
quy luật cạnh tranh. Quy luật đòi hoi doanh nghiệp phải có những chiến lợc thị tr-
ờng với vũ khí cạnh tranh có hiệu quả. Hàng hoá dịch vụ trớc khi đợc đa ra phải
đợc nghiên cứu tỷ mỷ doanh nghiệp phải biết mình xâm nhập vào thị trờng bằng
vũ khí gì, chất lợng, giá cả hay đa dạng hoá sản phẩm. Và có thể nói rằng việc
xác định cho mình một danh mục, cơ ccấu sản phẩm hợp lý là một trong những
vũ khí cạnh tranh lợi hại của doanh nghiệp.
Tóm lại, để có thể tồn tại và phát triển, đạt đợc những thành công trong sản
xuất kinh doanh thích ứng với cơ chế thị trờng, tránh đợc rủi ro luôn thu đợc lợi
nhuận cao, thì đa dạng hoá sản phẩm là một tất yếu khách quan đối với mỗi
doanh nghiệp công nghiệp.
II. Các nhân tố ảnh hởng đến đa dạng hoá sản phẩm.
Việc xác định phơng hớng và nội dung đa dạng hoá sản phẩm gắn liền với
kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Và để đạt đợc mục tiêu hiệu
quả của kế hoạch, cần phải phân tích những nhân tố ảnh hởng đến sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Đó là những nhân tố cơ bản sau:
1. Nhu cầu của thị tr ờng.
Trong điều kiện cơ hế thị trờng, mỗi doanh nghiệp phải bám sát cầu của thị
trờng, sản xuất và đa ra những sản phẩm (dịch vụ) mà thị trờng cần. Việc điều tra,
phân tích nhu cầu thị trờng phải đợc coi là một trong những công tác quan trọng
hàng đầu trong quản lý doanh nghiệp. Tuỳ theo yêu cầu thực hiện những nội
dung khác nhau của quản lý công nghiệp việc điêù tra, phân tích nhu cầu đợc tập

trình ấy phải đánh giá đúng khả năng hiện có và có thể có của doanh nghiệp. Việc
phân tích khả năng cả doanh nghiệp đợc thực hiện theo nhiều góc độ khác nhau:
khả năng các yếu tố của quá trình sản xuất (nhân, tài, vật lực), khả năng của các
tài sản hữu hình và tài sản vô hình...Trong mô hình cạnh tranh, việc phát triển đa
dạng hoá sản phẩm từ đánh giá khả năng các yếu tố, cần đánh giá đúng mức khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Nghĩa là xuất phát từ những yêu cầu của thị tr-
ờng về số lợng, chất lợng, kiểu cách, giá cả, thời gian cung ứng các sản phẩm, cần
xem xét so với các đối thủ khác, trớc hết là những đối thủ cạnh tranh có thế lực
nhất, xem doanh nghiệp có những lợi thế, yếu thế gì? Bỏ qua điều này sẽ tránh
khỏi thất bại trong khi phát triển đa dạng hoá sản phẩm của doanh nghiệp.
Nh vậy, việc đánh giá khả năng của doanh nghiệp đã vợt khỏi phạm vi từng
doanh nghiệp riêng biệt, mà đợc xem xét trong mối quan hệ với các doanh nghiệp
có liên quan. Để thực hiện việc này việc thu thập thông tin và đa doanh nghiệp
tham gia các tổ chức liên kết thích ứng có tầm quan trọng đặc biệt.
3. Các quan hệ liên kết kinh tế
Việc mở rộng các quan hệ liên kết kinh tế giữa các chủ thể kinh tế là một xu
hớng khách quan. Việc tham gia các quan hệ liên kết kinh tế tác động trực tiếp
tới việc xác định phơng hớng và nội dung đa dạng hoá sản phẩm của doanh
11
nghiệp. Thông qua liên kết kinh tế sẽ tạo điều kiện tăng khả năng của doanh
nghiệp nhờ việc tranh thủ sự hỗ trợ của bên ngoài. Việc tăng khả năng này thể
hiện không chỉ là khắc phục những khâu yếu trên dây chuyền sản xuất, mà còn là
sự hỗ trợ về vốn, về năng lực nghiên cứu và triển khai... Còn tăng khả năng sản
xuất ra các sản phẩm mới, đáp ứng kịp nhu cầu mới phát sinh.
4. Trình độ tiêu chuẩn hoá
Nhân tố mang tính tổ chức kỹ thuật này có ý nghĩa quan trọng trong việc
phát triển tổ chức sản xuất kinh doanh khi xây dựng nền sản xuất lớn trong công
nghiệp. Nó đòi hỏi tất cả các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và đa ra thị tr-
ờng phải theo tiêu chuẩn thống nhất. Tiêu chuẩn này không chỉ là cơ sở để Nhà n-
ớc thực hiện việc kiểm tra, theo dõi, giám sát hoạt động của doanh nghiệp, mà

việc xác định phơng hớng đa dạng hoá sản phẩm còn mò mẫm, cầu may, chụp
giật. Nhiều doanh nghiệp qua đa dạng hoá sản phẩm, có doanh nghiệp qui mô
nhỏ, kỹ thuật lạc hậu còn dàn trải qua nhiều sản phẩm dẫn đến không hiệu quả.
- Thực hiện đa dạng hoá sản phẩm thờng đợc xem xét giải quyết trong
phạm vị từng doanh nghiệp, thiếu tầm nhìn chiến lợc về khôn gian và thời gian
nên hiệu quả kinh tế quốc dân không đợc đảm bảo.
- Xu hớng thoát ly chuyên môn hoá ban đầu và kinh doanh tổng hợp diễn ra
đậm nét. Nhiều doanh nghiệp đi chệch khỏi quĩ đạo, mục tiêu Nhà nớc, xã hội
cần và khuyến khích.
c. Một số nguyên nhân chủ yếu gây nên những nhợc điểm trên.
- Đa dạng hoá sản phẩm tiến hành trong điều kiện thiếu cơ sở lý luận phơng
pháp luận rõ ràng và thống nhất. Công tác nghiên cứu, phân tích và dự báo thị tr-
ờng còn mang tính chủ quan, phiến diện.
- Mối quan hệ giữa đầu t và phát triển khoa học kỹ thuật và đa dạng hoá sản
phẩm cha giải quyết toàn diện. Đây là nguyên nhân việc đa dạng hoá sản phẩm
thiếu cơ sở vật chất để thực hiện. Vì vậy nhiều sản phẩm đợc đa dạng hoá kém
sức cạnh tranh, không tồn tại bền vững trên thị trờng.
- Công tác quản lý Nhà nớc đối với quá trình đa dạng hoá sản phẩm của
doanh nghiệp còn nhiều khiếm khuyết, thiếu định hớng và hớng dẫn hợp lý, cha
có chính sách bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nớc.
- Nguyên nhân khách qan mang tính lịch sử của quan trọng hình thành và
phát triển của một số doanh nghiệp, có doanh nghiệp đợc xây dựng nhng không
rõ nhiệm vụ sản xuất, trình độ trang bị kỹ thuật lạc hậu, không đồng bộ.
13
Phần II
Thực trạng công tác đa dạng hoá sản phẩm tại
nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép.
I. Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy chế tạo
thiết bị và kết cấu thép.
1. Các giai đoạn hình thành và phát triển

- Phục hồi, sửa chữa các thiết bị, dây chuyền chế biến lơng thực nông sản.
- Sản xuất các dây chuyền chế biến sau thu hoạch nh máy xay sát liên hoàn,
máy sản xuất tinh bột, máy xay thức ăn gia súc.
- Sản xuất các t liệu tiêu dùng trong nông nghiệp nh máy tuốt lúa, máy tẽ
ngô...
Nhiệm vụ của nhà máy.
- Đáp ứng nhu cầu sửa chữa ôtô, máy kéo của bộ Nông nghiệp và phát triển
nông thôn tại các tỉnh Hà nam Ninh và lân cận.
- Đáp ứng nhu cầu các sản phẩm Cơ khí nông nghiệp của ngời nông dân
trong nội tỉnh và các tỉnh bạn.
Đây là giai đoạn phát triển mạnh của nhà máy. Trong giai đoạn này hầu hết
các sản phẩm, dịch vụ đều do nhà máy tự khai thác, hạch toán độc lập, số lợng
công việc nhiều, mức lơng cao, phúc lợi đảm bảo, đời sống ngời lao động đợc cải
thiện.
Giai đoạn IV: Sau năm 1996, do tình trạng thiếu việc làm, theo quyết định
số 638/BXD- TCLĐ ngày 1-10-1997, nhà máy đợc đổi thành nhà máy Chế tạo
thiết bị và kết cấu thép trực thuộc Công ty Xây dựng và lắp máy 10 - Tổng Công
ty lắp máy Việt nam - Bộ Xây dựng.
Tổng số cán bộ công nhân viên gần 200 ngời.
Trong giai đoạn này, nhà máy từ lĩnh vực chuyên môn cơ khí nông nghiệp đã
chuyển hẳn sang lĩnh vực cơ khí xây lắp của ngành xây dựng. Sự chuyển đổi này
đã ảnh hởng lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhà máy.
Hoạt động trong sự quản lý của bộ xây dựng, nhà máy có một số chức năng
sau:
- San lấp, xây dựng nền móng
- Gia công các thiết bị, kết cấu thép trong xây dựng.
15
- Chế tạo khung nhà, cột điện, cột truyền dẫn, cột phát sóng bằng thép.
- Bình bể, áp lực.
- Đờng ống lớn.

thuộc cấp 4 với cấp chủ quản trực tiếp là Công ty lắp máy và xây dựng số 10.
Sơ đồ 1: Quan hệ quản lý của nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép
2. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của nhà máy
2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy.
Bộ máy tổ chức quản lý của nhà máy đợc xây dựng theo cơ cấu trực tuyến
chức năng. Đây là một loại hình đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp ở
nớc ta hiện nay.
Cơ cấu tổ chức quản lý đợc thể hiện ở sơ đồ sau:
Bộ Xây dựng
Tổng Công ty lắp máy Việt nam
Công ty xây dựng và lắp máy 10
Nhà máy chế tạo thiết bị
và kết cấu thép
17
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức quản lý của nhà máy
Theo
sơ đồ
trên:
* Giám đốc nhà máy : là quản trị viên cao cấp, là ngời thay mặt và đại diện
cho nhà máy trớc Nhà nớc và cấp trên. Trong nhà máy giám đốc là ngời có quyền
hạn cao nhất trong việc ra quyết định và chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh và các hoạt động phụ trợ.
Giám đốc đợc bổ nhiệm theo quyết định của chủ tịch hội đồng quản trị Tổng
Công ty, hoạt động dới sự điều hành chỉ đạo của giám đốcc Công ty lắp máy 10.
* Phó giám đốc nhà máy :
+Phó giám đốc điều hành sản xuất : Có nhiệm vụ thực hiện mọi quyết định
của giám đốc trong các công việc
- Điều hành sản xuất các phân xởng.
- Lập kế hoạch sản xuất chung với sự tham mu của phòng kinh tế kỹ thuật
- Phối hợp quá trình sản xuất của các phân xởng cho đồng bộ, thống nhất.

tổ tạo phôi 2
tổ tạo phôi 3
tổ tiện
tổ nguội
phay
Tổ cơ điện
18
- Cùng giám đốc ký các hợp đồng sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực chuyên
môn.
- Phó giám đốc kỹ thuật: Có nhiệm vụ thực hiện mọi quyết định của giám
đốc trong mọi lĩnh vực.
- Phối hợp cùng phòng kinh tế lập qui trình công nghệ, lập định mức các
loại.
- Thiết kế kiểm tra nghiên cứu kỹ thuật
- Tham mu cho giám đốc khi ký kết hợp đồng trong lĩnh vực kỹ thuật chất l-
ợng .
- Kiểm tra, giám sát qui trình công nghệ và các biện pháp khắc phục sự cố
kỹ thuật trong nhà máy.
* Các phòng ban chức năng: Gồm 4 phòng chính.
+ Phòng kế toán tài vụ: Nhân viên gồm 5 ngời có nhiệm vụ :
- Lập kế hoạch tài chính cho nhà máy.
- Có biện pháp tạo vốn khi nhà máy có nhu cầu.
- Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp, đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Tổ chức quản lý tốt tài chính, quỹ tiền mặt, đảm bảo thu đủ, nộp đủ, chi
chính xác không hao hụt, mất mát.
- Tổ chức thanh quyết toán công trình về mặt tài chính.
- Lập báo cáo tài chính theo qui định
- Thực hiện đúng nghĩa vụ nộp ngân sách.
-Tham mu cho giám đốc về việc sử dụng vốn có hiệu quả.

- Tham mu cho giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng kinh tế ở các mặt:
hiệu quả tiến độ, chất lợng ...
+ Phòng vật t: Trên cơ sở các thông tin do ban giám đốc và các phòng ban
cung cấp, phòng vật t chịu trách nhiệm:
- Lập kế hoạch cung cấp vật t phục vụ cho sản xuất .
- Cung ứng vật t, nguyên nhiện vật liệu đúng thòi hạn, đủ về số lợng, đúng
về chất lợng.
- Đảm bảo yêu cầu: Hàng mua về phải có mức giá thấp hơn so với mức giá
chung.
- Lập kế hoạch dự trữ, tổ chức thu mua, bảo quản vật t, phế liệu thừa của nhà
máy .
2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất của nhà máy
20
Quá trình tổ chức sản xuất của nhà máy đợc tiến hành theo các trình tự sau:
* Đối với các mặt hàng sản phẩm do cấp trên giao: (Trực tiếp là Công ty
xây dựng và lắp máy 10).
-Giám đốc nhận kế hoạch sản xuất từ Công ty, sau đó phân công công việc
cho hai phó giám đốc. Phó giám đốc kỹ thuật sẽ cùng bộ phận kỹ thuật của phòng
kinh tế -kỹ thuật xây dựng qui trình sản xuất, xây dựng các định mức chỉ tiêu.
- Phó giám đốc điều hành sản xuất cùng bộ phận kinh tế của phòng kinh tế -
kỹ thuật xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng phân xởng, đội về tiến độ thời gian
thực hiện công việc: số lợng công nhân, thời gian hoạt động của máy móc thiết bị,
yêu cầu về chủng loại, số lợng , thời gian cung ứng vật t.
- Sau đó giám đốc sẽ duyệt báo cáo của hai phó giám đốc và ký lệnh sản
xuất cho các phân xởng, đội phòng ban có liên quan. Ví dụ nh:
- Phòng tổ chức phải cùng phân xởng tuyển lao động theo đúng yêu cầu
công việc.
- Phòng kinh tế kỹ thuật phải lên qui trình công nghệ cho từng sản phẩm,
định mức lao động, vật t ... kế hoạch sản xuất của từng loại sản phẩm.
- Phòng tài vụ phải lo vốn để phòng vật t mua nguyên liệu đầu vào, tiền mặt

giống nh khi nhà máy sản xuất theo kế hoạch cấp trên giao. Nhng có một số điểm
khác biệt:
- Nhà máy tự lo mua vật t, nguyên vật liệu
- Đơn giá, định mức do nhà máy tự xây dựng
-Thời gian, chất lợng, giá cả của hợp đồng do nhà máy chủ động bàn với
khách hàng.
- Hạch toán độc lập
- Phần lãi sẽ đợc trích nộp cấp trên theo qui định của Tổng Công ty.
Tại nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép, phơng pháp sản xuất chủ yếu là
phơng pháp sản xuất theo nhóm. Do vậy việc bố trí máy móc thiết bị và ngời lao
động theo nhóm chế tạo sản phẩm. Tại nhà máy có 3 nhóm sản xuất chính là:
+ Phân xởng cơ khí: Chuyên sản xuất các sản phẩm có liên quan đến gia
công cơ khí nh gò, hàn, tiện, nguội, phay, bào, nguyên liệu đầu vào và hầu hết là
bán thành phẩm nh phôi đúc, phôi cắt từ đội tạo phôi I và II đa sang.
+ Đội phôi I: Gồm 4 tổ chính:
-Tổ rèn: Tạo phôi nhỏ nh Bulông, Êcu tho cho cơ khí, vai, bích, đệm cho lắp
ráp.
- Tổ tạo phôi I: Cắt thép khổ lớn theo qui cách thiết kế, chủ yếu là tôn thép
có > 12mm và kích thớc nhỏ hơn 2m*2m
- Tổ tạo phôi 2: Cắt thép khổ nhỏ theo qui cách thiết kế, chủ yếu là tôn thép
có > 12mm và kích thớc nhỏ hơn 2*2m
- Tổ tạo phôi 3: Cắt thép định hình phi tiêu chuẩn nh dầm U; I; L; T; phục vụ
cho việc làm xà cột...
22
+ §éi t¹o ph«i II: Gåm 3 tæ nhng kh«ng cã tæ rÌn. C¶ 3 tæ ®Òu lµm c¸c c«ng
viÖc nh cña ®éi I nhng chñ yÕu lµ c¾t thÐp cã ®é dµy δ> 12mm.
23
Sơ đồ 3: Sơ đồ quan hệ sản xuất
Theo phơnng pháp sản xuất theo nhóm nên nhà máy đã:
- Giảm bớt thời gian chuẩn bị kỹ thuật.

- Xi măng Bút Sơn nhà máy chế tạ khung nhà xởng...
Có thể nhận thấy:
Thị trờng hẹp khó dự đoán.
Sản phẩm phục vụ đơn ngành, khó tiêu thụ rộng
Nguyên liệu đặc chủng, dễ phụ thuộc vào nhà cung cấp.
2.4. Đặc điểm về lao động
Là nhà máy chuyên sửa chữa đại tu ô tô, máy kéo gần 30 năm nên hầu hết
lao động của nhà máy thạo việc sửa chữa. Sau năm 1997, nhà máy chuyển sang
Bộ xây dựng làm nhiệm vụ chế tạo thiết bị và kết cấu thép nên lao động của nhà
máy vẫn cha quen với cách làm việc của ngành Xây lắp.
Bảng số 3: Bảng kê số lợng , chất lợng công nhân của nhà máy tính đến
15-10 - 1998.
Số TT Nghề Bậc I II III IV V VI VII
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Điện
Phay- Bào
Nguội
Rèn
Đúc
Hàn
Mộc

1
1
1
3
6
1
1
1
3
121
2
2
3
3
2
1
2
1
1
1
1
2
2
1
25

Trích đoạn Đánh giá thực trạng công tác đa dạng hoá sản phẩm tại nhà máy
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status