Luận văn tiến sĩ: Phụ nữ thành phố Hồ Chí Minh với quá trình thực hiện các chính sách xã hội của thành phố trong công cuộc đổi mới (1986-2006) - Pdf 15


ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
………… Trần Xuân Thảo PHỤ NỮ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VỚI QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
CỦA THÀNH PHỐ TRONG CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI
(1986-2006) LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. TS. Lê Hữu Phước
2. TS. Hồ Thị Minh Nguyệt

Thaønh phoá Hoà Chí Minh – Naêm 2011
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực.
Những kết luận của luận án chưa từng được công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.

TÁC GIẢ

(Liệt kê theo A,B,C)
………………………. • GDĐĐ : Giáo dục đồng đẳng
• GDVĐĐ : Giáo dục viên đồng đẳng
• PNTDTK : Phụ nữ tín dụng tiết kiệm
• Quỹ QGHTVL : Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm
• TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh
• TTGDDNPN : Trung tâm Giáo dục dạy nghề phụ nữ MỤC LỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang
Bảng 1. Mức thu nhập chuẩn đánh giá hộ nghèo qua tiêu chí các năm 38
Bảng 2.1 Việc thực hiện các quy định về lao động nữ 58
Bảng 2.2 Tỷ lệ lao động nữ chia theo trình độ chun mơn kỹ thuật 60
Bảng 2.3 Số người nhập cư tự do vào TPHCM trong độ tuổi lao động chia
theo tình trạng lao động và giới tính (07/1996) 65
Bảng 2.4 Nguồn lao động nhập cư tự do vào TPHCM chia theo độ tuổi và
giới tính (1/7/1996) 66
Bảng 2.5 Biểu đồ sự gia tăng về số thành viên và số phát vay Quỹ CWED từ
năm 2003-2006 82
Bảng 2.6 Thơng tin về kinh tế của thành viên vay vốn 85
Bảng 2.7 Tình hình đào tạo nghề ở TPHCM (2001-2005) 94
Bảng 2.8 Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động ở khu vực thành thị
TPHCM chia theo giới tính (1996-2000) 98
Bảng 2.9 Tình trạng lao động, việc làm ở TPHCM năm 2005 100
Bảng 2.10 Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động khu vực nơng thơn 101

1.2.4 Giải quyết các vấn đề xã hội khác 46-52

CHƯƠNG 2: PHỤ NỮ TPHCM THAM GIA THỰC HIỆN
CÁC CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ (1986 – 2006)
2.1 Thực trạng đời sống, điều kiện lao động của phụ nữ TPHCM
2.1.1 Điều kiện lao động và đời sống của lao động nữ TPHCM ………… 54-59
2.1.2 Trình độ lao động nữ 59-63
2.1.3 Lao động nhập cư 63-69
2.2 Hội Liên hiệp Phụ nữ TPHCM với các chương trình trợ vốn, góp phần xóa
đói giảm nghèo cho phụ nữ thành phố
2.2.1 Các chương trình trợ vốn 70-85
2.2.2 Các hoạt động hỗ trợ của Hội Liên hiệp Phụ nữ nhằm xóa đói giảm
nghèo, cải thiện đời sống phụ nữ-trẻ em. 86-91
2.3 Hội Liên hiệp Phụ nữ TPHCM với hoạt động đào tạo nghề và giải quyết
việc làm
2.3.1Thực trạng đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho phụ nữ TPHCM 91-102
2.3.2 Hoạt động đào tạo nghề và giải quyết việc làm của
Hội Liên hiệp Phụ nữ TPHCM 102-107
2.4 Phụ nữ TPHCM tham gia phòng chống tệ nạn mại dâm, góp phần thực
hiện chương trình mục tiêu ‘‘ ba giảm’’ của thành phố (2001-2005)
2.4.1 Thực trạng mại dâm ở thành phố Hồ Chí Minh 108-113
2.4.2 Phụ nữ TPHCM với họat động phòng chống mại dâm 113-125
CHƯƠNG 3: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA PHỤ NỮ TPHCM TRONG
VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÃ HỘI (1986 – 2006) VÀ NHỮNG
GIẢI PHÁP CHO THỜI GIAN TỚI
3.1 Hiệu quả hoạt động của phụ nữ TPHCM trong việc thực hiện chính sách
xã hội của thành phố
3.1.1 Hiệu quả của các chương trình trợ vốn, xóa đói giảm nghèo 126-135
3.1.2 Hiệu quả của chương trình đào tạo nghề, thực hiện các chính sách
và biện pháp giải quyết việc làm cho lao động nữ 135-137

chương trình phòng chống các tệ nạn xã hội, các quỹ quốc gia về giải quyết việc
làm, quỹ xoá đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, quỹ tình thương đã được thành lập,
trong đó đặc biệt ưu tiên đầu tư cho xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, giáo
dục - đ
ào tạo, dạy nghề cũng như các dịch vụ xã hội cơ bản khác. Nhà nước khuyến
khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và cộng đồng quốc tế tham gia giải quyết
các vấn đề xã hội theo tinh thần xã hội hóa, trong đó Nhà nước đóng vai trò nòng
cốt.
Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) là một thành phố lớn của Việt Nam với
tổng dân số đến năm 2006 là 6.424.519 người, nếu kể cả dân tạm trú có hơn 8 triệu

2
người (chiếm tỷ lệ 6,6% dân số của cả nước) [9], là một trung tâm kinh tế, văn hóa,
xã hội, khoa học kỹ thuật, là đầu mối quan trọng trong giao lưu khu vực và quốc tế.
T ừ vị trí và tầm quan trọng như đã nêu trên, cùng với chủ trương phát triển
kinh tế, TPHCM đặc biệt coi trọng việc thực hiện đồng bộ các chính sách xã hội và
đã đạt được những thành quả quan trọng. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân thành phố được nâng lên, các nhu cầu thiết yếu của người dân được cải thiện.
Phong trào toàn xã hội chăm lo đồng bào nghèo mang lại kết quả thiết thực, có ý
nghĩa kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội rộng lớn: đã làm giảm hộ nghèo; trợ cấp
người già yếu neo đơn, mất sức lao động; khám, chữa bệnh miễn phí cho hàng trăm
ngàn người; đem lại “Nụ cười cho trẻ thơ”, “ánh sáng cho người mù nghèo bất
hạnh”; mái ấm, lớp học tình thương cho trẻ em lang thang đường phố; “xóa đói
thông tin” cho đồng bào nghèo ở vùng nông thôn xa đô thị; phụng dưỡng bà mẹ
Việt Nam anh hùng ở thành phố và một số tỉnh bạn; đỡ đầu chăm sóc hàng ngàn
thương binh nặng và người thân của liệt sĩ; xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình
thương, phong trào “ba giảm” (giảm tội phạm, ma túy và mại dâm)… Những việc
làm đó cùng với các hoạt động từ thiện, cứu trợ đồng bào vùng bị thiên tai, hỏa
hoạn ở thành phố và các tỉnh bạn, là thành tựu nổi bật về xã hội của Đảng bộ và
nhân dân thành phố [47].

TPHCM, hoạt động và vai trò của phụ nữ TPHCM trong việc thực hiện các chính
sách xã hội, những kết quả đạt được, những tồn tại, vướng mắc trong quá trình tham
gia giải quyết các vấn đề xã hội của phụ nữ TPHCM, trên cơ sở đó đề xuất những
định hướng và giải pháp thích hợp để phụ nữ TPHCM tiếp tục thực hiện tốt các
chính sách xã hội c
ủa thành phố.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề:
Những vấn đề về chính sách xã hội là mối quan tâm của nhiều nhà nghiên
cứu, không những trên lĩnh vực xã hội nói chung mà cả trên lĩnh vực kinh tế, chính
trị, … Bởi phát triển kinh tế bền vững phải đi đôi với hoạch định chính sách và
đồng thời giải quyết tốt các vấn đề xã hội như xóa đói giảm nghèo, giả
i quyết việc
làm, phòng chống tệ nạn xã hội, … Vì vậy, trong thời gian qua nhiều công trình
nghiên cứu về những vấn đề xã hội của Việt Nam nói chung đã được công bố. Nhà
xuất bản Công an Nhân dân cho ra mắt độc giả nhiều công trình như: Mại dâm, ma
túy, cờ bạc, tội phạm thời hiện đại của các tác giả Nguyễn Xuân Yêm, Phạm Đình

4
Khánh, Nguyễn Thị Kim Liên (xuất bản năm 2003), Tệ nạn mại dâm: thực trạng và
các giải pháp của Trần Hải Âu (xuất bản năm 2004), Phòng, chống tội phạm trong
giai đọan hiện nay ở nước ta của các tác giả Chử Văn Chí, Nguyễn Văn Lan,
Nguyễn Cảnh Yên, (xuất bản năm 2006). Nhiều nhà xuất bản khác cũng công bố
hàng lọat các công trình như: Phòng, chống các tệ nạn xã hội, mại dâm, ma túy, mê
tín dị đoan, cờ bạc của Trần Minh Hưởng (nhà xuất bản Văn hóa dân tộc, 2004),
Một số mô hình, điển hình phòng, chống mại dâm và cai nghiện phục hồi (Nhà xuất
bản Lao động Xã hội, 2005), Một số vấn đề về lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã
hội do GS-TS Huỳnh Khái Vinh chủ biên (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2005),
Những vấn đề
xã hội trong công cuộc đổi mới do Mai Quỳnh Nam chủ biên (Nhà
xuất bản Chính trị quốc gia, 2006), Phòng, chống tệ nạn xã hội của Trần Đức

quyền lợi người lao động, giải pháp hỗ trợ người nghèo, đưa ra những nhận xét
chung về các chính sách tổng quan về tăng trưởng và giảm nghèo, đề nghị những bổ
sung cho các chính sách đó, góp phần thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của chiến
lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo của Chính phủ Việt Nam.
Viện Khoa học xã hội Việt Nam có công trình Báo cáo cập nhậ
t nghèo 2006-
Nghèo và giảm nghèo ở Việt nam giai đoạn 1993-2004 (Nhà xuất bản Chính trị
quốc gia, 2007). Trong đó, thành tựu về xóa đói giảm nghèo của Việt Nam được đề
cập rõ nét bằng những số liệu cập nhật trong hơn 10 năm tiến hành chủ trương xóa
đói giảm nghèo trên toàn quốc.
Ở khía cạnh lao động và việc làm, có thể kể đến các công trình tiêu biểu như:
Sử dụng nguồn lao động và giải quyế
t việc làm ở Việt Nam của Trần Đình Hoan, Lê
Mạnh Khoa (Nhà xuất bản Sự Thật, 1991) nghiên cứu việc sử dụng nguồn lao động
và giải quyết việc làm ở cả nông thôn và thành thị trong bối cảnh đô thị hóa. Trên
cơ sở nghiên cứu xã hội học, tác giả cho thấy mối tương quan giữa phát triển kinh tế
với giải quyết việc làm và chính sách xã hội, đi đến sự khẳng định việc phát triển
kinh tế xã hội ở nông thôn có ảnh hưởng lớn đến việc làm của dân cư thành thị.
Trong khi đó, theo một hướng tiếp cận khác, Việc làm ở nông thôn – thực trạng và
giải pháp của Chu Tiến Quang (Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2001) lại đi sâu phân
tích đặc điểm lao động và việc làm ở nông thôn. Vấn đề lao động trẻ em của Vũ
Ngọc Bình (Nhà xuấ
t bản Chính trị quốc gia, 2002) đề cập tới thực trạng việc sử
dụng lao động trẻ em, vị thành niên. Một số vấn đề về lao động, việc làm và đời
sống người lao động ở Việt Nam hiện nay do Th.s Đinh Đăng Định chủ biên (Nhà
xuất bản Lao động, 2004), Thị trường lao động - cơ sở lý luận và thực tiễn ở Việt

6
Nam của Phạm Đức Chính (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2005), Thị trường lao
động Việt Nam - Thực trạng và giải pháp do Nguyễn Thị Thơm chủ biên (Nhà xuất


7
động nữ trên địa bàn Hà Nội và một số mô hình tạo việc làm cho lao động nữ ở một
số nước trong khu vực như: Thái Lan, Hàn Quốc, Philippines, Bangladesh, tác giả
Trần Thị Thu với Tạo việc làm cho lao động nữ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa (Nhà xuất bản Lao động – xã hội, 2003) đã rút ra bài học kinh nghiệm và
đưa ra những quan điểm và giải pháp tạo việc làm cho lao động nữ Hà Nội trong
thời k
ỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đây là một công trình có thể kế
thừa nghiên cứu so sánh vào thực tiễn đối với tạo việc làm cho lao động nữ TP.HCM.
Bên cạnh đó, vài năm gần đây đã có nhiều công trình khác được công bố
như: Gia đình Việt Nam và vai trò người phụ nữ trong giai đoạn hiện nay của
Dương Thị Minh (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2004), Phòng chống buôn bán
phụ
nữ và trẻ em qua biên giới của Lê Thị Quý (Nhà xuất bản Phụ nữ, 2004), Cuộc
sống và biến động của hôn nhân gia đình Việt Nam hiện nay của Lê Thi (Nhà xuất
bản Khoa học xã hội, 2007), Bình đẳng giới ở Việt Nam (phân tích số liệu và điều
tra) do Trần Thị Vân Anh và Nguyễn Hữu Minh chủ biên (Nhà xuất bản Khoa học
xã hội, 2008), Vị thế nữ công nhân công nghiệp trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước (Nghiên cứu trường hợp Hà Nội) của Bùi Thị Thanh Hà (Nhà xuất
bản Khoa học xã hội, 2009), Nghiên cứu gia đình và giới thời kỳ đổi mới do Nguyễn
Hữu Minh và Trần Thị Vân Anh đồng chủ biên (Nhà xuất bản Khoa học xã hội,
2009). ….
Ngoài ra, nhiều báo cáo khoa học về những vấn đề liên quan đến nội dung
nghiên cứu của luận án được đăng trên các tạ
p chí: Cộng sản, Khoa học về Phụ nữ,
Lao động và Xã hội, Nghiên cứu Gia đình và Giới, … Bên cạnh đó, bài phát biểu
của các đồng chí lãnh đạo Đảng và Nhà nước như Nông Đức Mạnh, Lê Khả Phiêu,
của lãnh đạo các Bộ, Cục, ban, ngành, đòan thể như: Cục Cảnh sát Hình sự, Hội
Liên hiệp Phụ nữ TPHCM, Sở Lao động - Thương binh & Xã hội TPHCM, … đã

Voices of the poor from many lands của Deepa Narayan, Patti Petesch (World Bank,
2002) về điều kiện kinh tế - xã hội ở các nước đang phát triển và tiếng nói của
những người nghèo, Infrastructure and poverty reduction - making markets work
for the poor của Xianbin Yao (ADB, 2003) phân tích các khía cạnh xã hội về giảm
nghèo, phát triển kinh tế và c
ơ sở hạ tầng, tạo nhiều thị trường lao động cho người
nghèo, Making services work for poor people: overview (World Bank, 2004) về
cung cấp dịch vụ việc làm cho người nghèo ở các nước đang phát triển, Service

9
provision for the poor: public and private sector cooperation của Gudrun
Kochendorfer-Lucius và Boris Pleskovic (World Bank, 2004) về giúp đỡ tài
chính cho người nghèo các nước đang phát triển bằng các dự án phát triển kinh tế
và y tế công cộng, Financial sector policy and the poor : selected findings and
issues của Patrick Honohan (World Bank, 2004) về dịch vụ tài chính vi mô cho
người nghèo ở các nước đang phát triển, Employment and shared growth :
rethinking the role of labor mobility for development của Pierella Paci, Pieter
serneels. (World Bank, 2007) về chính sách nhân lực và cung ứng lao động ở các
nước đang phát triển. Song song đó, về kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo, các nước
như Bangladesh và Philippines có nhiều kinh nghiệm sử dụ
ng nguồn tài chính vi
mô trong các chương trình giảm nghèo mang lại nhiều hiệu quả thiết thực. Vấn đề
này có các công trình liên quan như: Technical assistance (Cofinanced by the
Governance Cooperation Fund ) to the People's Republic of Bangladesh for
supporting good governance initiatives của A. Goswami, V. Velasco và M.K.
Ahmad. - Manila (ADB, 2003), Technical assistance (Financed by the Japan
Special Fund) to the People's Republic of Bangladesh for preparing the Social
Protection for Disadvantaged Women and Children Project (ADB, 2003),
Commercialization of microfinance : Bangladesh của Stephanie Charitonenko and
S.M. Rahman (ADB, 2002), Bangladesh : country assistance plan 2000-2002

với sự tham gia của phụ nữ thành phố. Việc nghiên cứu về nội dung có liên quan đề
tài trên mới chỉ dừng lại ở nghiệp vụ tổng kết họat động của Hội Liên hiệp Phụ nữ
TPHCM trong từng giai đ
oạn; các nghiên cứu riêng lẻ về thực trạng bất bình đẳng
giới, vai trò phụ nữ trong gia đình và xã hội; các thống kê về lực lượng lao động,
tình trạng thất nghiệp, tệ nạn mại dâm, ma túy, … của ngành Lao động - Thương
binh & Xã hội thành phố, … Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu trên đây là
một nguồn tài liệu tham khảo hết sức thiết thực, cung cấp những dữ kiện cho việc
họach định chính sách xã hộ
i và những chính sách liên quan đến nữ giới. Nó cũng
có tác dụng gợi mở rất hữu ích cho tác giả luận án với những nghiên cứu, nỗ lực tìm
tòi mới về việc thực hiện các chính sách xã hội của phụ nữ TPHCM trong 20 năm
đổi mới.

11
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động và vai trò của phụ nữ TPHCM
(các tầng lớp phụ nữ sinh sống ở TPHCM) gắn với tổ chức Hội Liên hiệp Phụ nữ
TPHCM trong việc thực hiện các chính sách xã hội và tham gia giải quyết các vấn
đề xã hội của thành phố.
Chính sách xã hội là một nội dung rộng lớn. Đề tài này không có tham vọng
nghiên cứu toàn bộ
các khía cạnh của chính sách xã hội mà chỉ tập trung nghiên cứu
việc thực hiện các chính sách xã hội ở TPHCM gắn với hoạt động và vai trò của
giới phụ nữ trong 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới (từ 1986 đến 2006) trên các
lĩnh vực: các chương trình trợ vốn, đào tạo nghề và giải quyết việc làm, xóa đói
giảm nghèo; thực hiện mục tiêu “ba giảm” (trong đó tập trung chủ yếu là giảm mại
dâm)… Đây là các lĩnh vực trọng điểm, là các điểm nhấn nổi bật trong quá trình
phụ nữ TPHCM tham gia thực hiện các chính sách xã hội trên địa bàn thành phố
trong công cuộc đổi mới.

2.
Ở phương diện thực tiễn, từ kết quả nghiên cứu khoa học, bên cạnh việc làm rõ
những thành tựu đạt được, đề tài nêu ra những tồn tại, yếu kém trong việc thực
hiện các chính sách xã hội ở TPHCM và góp phần đề xuất những giải pháp khả
thi nhằm phát huy vai trò của nữ giới trong việc thực hiện các chính sách xã hội
ở TPHCM nói riêng và trong cả nước nói chung.
3. Từ những kết quả mà luậ
n án đạt được về nội dung và tư liệu, đề tài này cũng hy
vọng sẽ thu hút sự quan tâm của giới nghiên cứu trong cũng như ngoài nước trên
các lĩnh vực: sử học, xã hội học, kinh tế học, văn hóa học,…
7. Bố cục của luận án:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính
của luận án gồm 3 chương:
Chương 1
: Quan điểm và chính sách của Đảng bộ, chính quyền thành
phố Hồ Chí Minh đối với các vấn đề xã hội (1986-2006). Trong chương này, luận
án trình bày khái quát những vấn đề chung, thực trạng đời sống, việc làm của nhân

13
dân và sự phân hóa giàu nghèo; tệ nạn xã hội, những phức tạp trên lĩnh vực văn hóa
– nghệ thuật, …Từ đó, làm rõ những quan điểm, chủ trương và giải pháp của Đảng
bộ và chính quyền thành phố Hồ Chí Minh đối với một số vấn đề xã hội cấp thiết
trong thời kỳ đổi mới và hội nhập như giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo,
phòng chống tệ nạn xã hội, …
Chương 2: Phụ nữ TPHCM tham gia thực hiện các chính sách xã hội
của thành phố (1986-2006). Chương này nghiên cứu thực trạng đời sống, lao động
và việc làm của phụ nữ TPHCM, các chương trình trợ vốn, đào tạo nghề, giải quyết
việc làm cho phụ nữ thành phố (1986-2006), phụ nữ tham gia phòng chống tệ nạn
mại dâm trong thực hiện chương trình mục tiêu ‘‘ ba giảm’’ (2001-2005) thông qua
tổ chức Hội Liên hiệp Phụ nữ TPHCM.

10 lần – chiếm tỉ lệ gần 30% trong tổng thu ngân sách cả nước) [48]. Kinh tế phát
triển nên đời sống của nhân dân từng bước được ổn định và nâng lên. Tuy nhiên,
bên cạnh những thành tựu đó, do tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng với tiềm lực,
sức cạnh tranh còn hạn chế; chưa tận dụng thời cơ, chủ động đón đầu để đổi mới

15
công nghệ, đầu tư vào các ngành công nghệ cao; quy hoạch còn lúng túng; còn mất
cân đối giữa yêu cầu phát triển nhanh, bền vững với hạ tầng kinh tế kỹ thuật và xã
hội yếu kém, v.v…nên tình hình xã hội của thành phố vẫn còn nổi lên một số vấn đề
xã hội cấp thiết cần phải khẩn trương giải quyết:
- Một là, tình trạng tăng dân số cơ học ngày càng cao, tỷ lệ lao động có kỹ thuật
còn thấp, số người chưa có việc làm ổn định còn đông, dẫn đến lao động thiếu
việc làm còn nhiều, gây thêm phức tạp về an ninh trật tự xã hội.
- Hai là, thực trạng các gia đình chính sách, người có công, và đời sống cư dân ở
vùng sâu, vùng xa còn quá khó khăn, thiếu thốn, chưa được thụ hưởng những
thành quả của sự phát triển chung của thành phố.
- Ba là, kinh tế thị trường cũng kích thích sản sinh nhiều thói hư tật xấu trong các
thành phần kinh tế, thành phần giai cấp và các tầng lớp nhân dân. Trong thực tế
đã biểu hiện – ngay trong một bộ phận cán bộ - nhất là một số ít đảng viên có
chức, có quyền tiêm nhiễm tư tưởng thực dụng, thu vén cá nhân, tham ô, cấu kết
với phần tử xấu để trục lợi làm giàu, coi đồng tiền hơn tất cả, không quan tâm
chế độ chính trị, chính là miếng đất màu mỡ cho sự gia tăng tội phạm và các tệ
nạn xã hội, gây tác hại đến truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Bốn là, nhu cầu phát triển nhanh, mạnh, bền vững về kinh tế, sự tăng trưởng
nhanh dân số, nhu cầu cải thiện đời sống, nâng cao mức sống cho nhân dân phải
thường xuyên đối mặt với sự bất cập và không cân đối về cơ sở hạ tầng, về sự ô
nhiễm môi trường ngày càng nặng, chất lượng giáo dục - đào tạo còn thấp; tiềm
năng khoa học và công nghệ chưa được phát huy đúng mức, hiệu quả còn hạn
chế; nhiều vấn đề văn hóa, xã hội bức xúc chậm được giải quyết.
- Năm là, do nhịp độ phát triển nhanh, trình độ quản lý của cán bộ hiện có và đào

túy và mại dâm) có bước đột phá, góp phần xây dựng môi trường xã hội lành mạnh.
Hoàn thành xóa nghèo theo tiêu chí cũ, triển khai thực hiện xóa nghèo theo tiêu chí
mới của thành phố (xem bảng 1, trang 38).

17
Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn rất nhiều khó khăn thách thức: mặt trái của
kinh tế thị trường tiếp tục bộc lộ và tác động trực tiếp đến đời sống vật chất và văn
hóa tinh thần của cá nhân, gia đình và của các nhóm xã hội:
- Kinh tế thành phố tiếp tục tăng trưởng, nhưng khoảng cách phân tầng xã hội
giữa hai cực giàu và nghèo có xu hướng ngày càng giãn rộng ra. Một bộ phận
dân cư có mức sống cao bằng thu nhập chính đáng, nhưng có một số người khác
giàu lên do làm ăn bất chính, mức thu nhập của nhiều khu vực, tầng lớp dân cư
còn quá cách biệt, đòi hỏi phải có những chính sách, giải pháp cụ thể để giữ
khoảng cách chênh lệch này ở mức hợp lý, bảo đảm công bằng xã hội, hạn chế
phân hóa giàu nghèo.
- Những thành tựu mà công tác xóa đói giảm nghèo đ
ã đạt được còn thiếu tính bền
vững; mức chuẩn nghèo theo tiêu chí của thành phố còn thấp so với khu vực và
thế giới, nguy cơ tái nghèo vẫn còn cao. Người nghèo vẫn còn gặp nhiều hạn chế
trong việc tiếp cận và hưởng thụ các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Tiến trình đô thị hóa, công nghiệp hóa của thành phố làm cho một bộ phận dân
cư trở nên nghèo hoặc đã giảm nghèo như
ng bị tái nghèo trở lại. Cơ sở hạ tầng
các xã nghèo tuy được tăng cường một bước, nhưng những nhu cầu bức xúc vẫn
còn nhiều.
- Các cơ chế chính sách để hỗ trợ cho người nghèo tuy đã và đang được triển khai
thực hiện, song chưa thống nhất, đồng bộ ở một số ngành và chưa thích ứng với
điều kiện cụ thể của m
ột số địa phương trong giai đoạn giảm nghèo, chưa được
kịp thời sửa đổi, bổ sung hoàn thiện, vì vậy hiệu quả thực hiện chưa cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status