Công ty cổ phần Ti Ngân - BFC
Hà Nội, tháng 4 năm 2001.
Đo tạo Oracle cơ bản
Giáo trình Kiến trúc v Quản trị
Oracle
8i
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Công ty cổ phần ti ngân - BFC
Giáo trình kiến trúc v quản trị Oracle 8i
Đo tạo kiến trúc v quản trị ORACLE 8i http://www.ebook.edu.vn Trang 2
Mục lục
Mục lục 2
Hình vẽ 4
1 Giới thiệu 5
1.1 Mục tiêu khoá học 5
2 Các thnh phần kiến trúc Oracle 5
2.1 Kiến trúc Oracle Server, các thành phần chính 6
2.2 Các cấu trúc liên kết ngời sử dụng với một Oracle Instance 7
2.3 Xử lý một câu lệnh SQL 10
2.4 Xử lý câu lệnh thao tác dữ liệu 11
2.5 Xử lý COMMIT 11
3 Lm quen với Oracle Server 12
3.1 Xác nhận phân quyền sử dụng 12
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Công ty cổ phần ti ngân - BFC
Giáo trình kiến trúc v quản trị Oracle 8i
Đo tạo kiến trúc v quản trị ORACLE 8i http://www.ebook.edu.vn Trang 3
11 Quản lý Rollback Segments 42
11.1 Rollback segments 42
11.2 Quản lý rollback segment 43
11.3 Thông tin về rollback segment 45
12 Quản lý Tables 46
12.1 Table - Phân loại table 46
12.2 Quản lý table 47
12.3 Thông tin về table 50
13 Quản lý Indexes 51
13.1 Phân loại Index 51
13.2 Quản lý Index 53
13.3 Thông tin về index 55
14 Duy trì ton vẹn dữ liệu (Maintaining data integrity) 56
14.1 Các dạng toàn vẹn dữ liệu 56
14.2 Tạo các constraint 57
14.3 Lấy thông tin về các constraint 58
15 Nạp dữ liệu 59
15.1 Nạp dữ liệu trực tiếp 59
15.2 Sử dụng công cụ SQL* Loader 59
15.3 Tổ chức lại dữ liệu 62
16 Quản trị ngời sử dụng 64
16.1 Tạo một ngời sử dụng mới 64
16.2 Thay đổi thuộc tính của user 64
16.3 Xoá user 65
17 Quản trị các Privilege 65
1 Giới thiệu
1.1 Mục tiêu khoá học
Kết thúc khoá học, học viên phải nắm đợc các kiến thức sau.
Khởi động và tắt Oracle Database
Tạo Database
Quản lý các file Database Oracle
Quản lý các tablespaces, segments, extents, blocks
Quản lý ngời dùng, quyền truy nhập, tài nguyên
Sử dụng khả năng hỗ trợ ngôn ngữ chính thống (National Language Support - NLS)
1.2 Kiến trúc Oracle Server
Hình vẽ 1 Kiến trúc Oracle Server
Một Oracle server gồm:
2 Cấu trúc bộ nhớ v các tiến trình nền của csdl Oracle
Oracle Server là một hệ quản trị CSDL quan hệ đối tợng cho phép quản lý thông tin một cách tổng
hợp, toàn diện, và có tính mở. Oracle tạo ra và sử dụng các cấu trúc bộ nhớ để hoàn thành một số
công việc. Ví dụ, bộ nhớ lu trữ mã chơng trình đang đợc thực hiện và dữ liệu dùng chung của các
user.
Oracle Instance là kết hợp của các tiến trình nền và các cấu trúc bộ nhớ của Oracle Server. Oracle
Log
files
User
Process
Server
Process
PGA
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Công ty cổ phần ti ngân - BFC
Giáo trình kiến trúc v quản trị Oracle 8i
Đo tạo kiến trúc v quản trị ORACLE 8i http://www.ebook.edu.vn Trang 6
Các tiến trình nền: Thực hiện các chức năng của từng tiến trinhg cụ thể. Điều khiển vào ra, cung
cấp các cơ chế xử lý song song nâng cao hiệu quả và độ tin cậy.
Oracle chiếm một vùng của hệ thống khi một instance đợc khởi tạo và giải phóng vùng đó khi
instance đợc shuts down. Mỗi instance có một vùng hệ thống riêng gọi là system global area.
2.1 Cấu trúc bộ nhớ Oracle Server
Các tiến trình xử lý khác: Các tiến trình của ngời dùng, các đoạn chơng trình đợc viết bằng câu
lệnh SQL. Server sẽ xử lý các câu lệnh đợc gửi đến bởi ngời dùng.
Các database file: Là các file của hệ điều hành, lu trữ các thông tin CSDL thực sự dới dạng vật
lý. Chúng đợc sử dụng để đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu, có thể phục hồi lại khi xảy ra sự
cố hỏng hóc.
Các file khác: các file không phải CSDL, để lu giữ cấu hình, thiết lập quyền của ngời sử dụng,
phục hồi CSDL.
Các database file Oracle
CSDL Oracle là một tập hợp các đơn vị dữ liệu có quan hệ với nhau. CSDL Oracle bao gồm ba kiểu
file:
Datafile - File dữ liệu: Chứa toàn bộ dữ liệu trong CSDL. Dữ liệu đợc lu trong các bảng, tuy
nhiên các file dữ liệu cũng chứa các từ điển dữ liệu. Các file dữ liệu có đặc điểm:
hình mà Oracle instance có các tiến trình nền:
- Database Writer (DBW0): Ghi lại các thay đổi trong database buffer cache ra các file dữ liệu.
- Log Writer (LGWR): Ghi lại các thay đổi đợc đăng ký trong redo log buffer vào các redo log
files.
- System Monitor (SMON): Kiểm tra sự nhất quán trong CSDL.
- Process Monitor (PMON): Dọn dẹp lại tài nguyên khi các tiến trình của Oracle gặp lỗi.
- The Checkpoint Process (CKPT): Cập nhật lại trạng thái của thông tin trong file điều khiển và
file dữ liệu mỗi khi có thay đổi trong buffer cache.
2.2 Các quá trình (process)
2.3 Các cấu trúc liên kết ngời sử dụng với một Oracle Instance
Share Pool
Trong bớc phân tích, Server xử dụng một vùng trong SGA gọi là shared pool để biên dịch câu lệnh
SQL. Shared pool gồm có hai thành phần chính:
Library cache: Chứa thông tin về các câu lệnh SQL đợc xử lý trong một cấu trúc vùng nhớ gọi là
shared SQL area. Bao gồm:
- Toàn bộ nội dung câu lệnh SQL
- Cây phân tích (parse): một phiên bản đợc phân tích của câu lệnh
- Cách thức thực hiện: sơ đồ thực hiện câu lệnh - execution plan.
Trong trờng hợp một câu lệnh SQL đợc thực hiện lại va sơ đồ thực hiện câu lệnh của câu lệnh vẫn
còn thì Server sẽ không cần phải phân tích lại câu lệnh. Library cache làm tăng hiệu quả thực hiện câu
lệnh SQL.
Data dictionary cache: là một tập hợp các định nghĩa đợc sử dụng trong CSDL. Nó bao gồm các
thông tin về database files, tables, indexes, columns, users, privileges, và các database objects
khác.
Kích thớc của Shared Pool: đợc khởi tạo bởi tham số SHARED_POOL_SIZE.
Database Buffer Cache
Chức năng của Database Buffer Cache: Khi một truy vấn đợc xử lý, tiến trình Server sẽ tìm trong
database buffer cache các block mà nó cần. Nếu block không tìm thấy trong database buffer
cache, tiến trình Server sẽ đọc các block từ các file dữ liệu và đặt một bản copy của nó vào buffer
cache. Oracle server sử dụng giải thuật least recently trong việc quản lý cache.
Undo các thay đổi khi giao dịch bị rolled back
Cho phép đọc nhất quán đảm bảo các giao dịch khác không thay đổi các dữ liệu cha đợc
commit bằng lệnh DML.
Khôi phục lại dữ liệu khi có sự cố.
Rollback segment nh tables, index tồn tại trong data file và các rollback block đợc đa vào database
buffer cache nếu cần.
Rollback segment đợc tạo bởi DBA. Các thay đổi đối với Rollback segment đều đợc lu vào redo log
file.
Các thay đổi trong rollback segments đợc ghi lại trong redo log buffer.
Log writer
Thực hiện ghi lại tuần tự từ redo log buffer vào redo log file theo các tình huống sau:
Khi COMMIT một giao dịch.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Công ty cổ phần ti ngân - BFC
Giáo trình kiến trúc v quản trị Oracle 8i
Đo tạo kiến trúc v quản trị ORACLE 8i http://www.ebook.edu.vn Trang 9
Khi redo log buffer đầy 1/3.
Khi thay đổi của các bản ghi trong redo log buffer lớn hơn 1 MB
Trớc khi DBW0 ghi các block bị thay đổi trong bộ đệm ra file dữ liệu.
Các Instance Processes khác
Database Writer (DBW0): ghi lại các vùng đệm bị thay đổi (dirty buffers) trong database buffer
cache ra file các dữ liệu, đảm bảo đủ số lợng bộ nhớ.
System Monitor (SMON): Trong trờng hợp Oracle instance bị lỗi, các thông tin trong SGA cha
kịp lu lên đĩa sẽ bị mất. Tiến trình nền PMON sẽ thực hiện khôi phục một cách tự động ngay khi
CSDL đợc mở lại. Việc này đợc tiến hành theo các bớc:
- Khôi phục các dữ liệu cha kịp ghi lên file dữ liệu nhng đã lu vào online log redo.
- Mở CSDL và cho phép các user truy nhập vào
- Khôi phục lại các giao dịch cha commit.
- Kết hợp các vùng không gian kề nhau trong file dữ liệu. Và phân bổ lại các segment, trả lại
Kết nối
Kết nối (connection) là cách giao tiếp giữa một user process và một Oracle server. Một database user
có thể kết nối với Oracle server theo ba cách:
User truy nhập vào hệ điều hành chạy Oracle instance và khởi động các ứng dụng, công cụ để
truy nhập vào CSDL.
User khởi động các ứng dụng, công cụ trên máy tại chỗ và kết nối với máy tính co Oracle instance
thông qua đờng mạng. Cách này còn gọi là client-server.
Máy tính của user sẽ giao tiếp thông qua một ứng dụng hoặc network server đang đợc kết nối với
một máy tính có chạy Oracle instance.
Phiên - Sessions
Session là một kết nối cụ thể giữa một user với một Oracle server. Session bắt đâu khi một user đợc
xác nhận bởi một Oracle server và kết thúc khi user ra khỏi theo cách thông thờng hoặc bất thờng.
Xử lý một truy vấn
Các truy vấn nếu thành công sẽ trả về một loạt các dòng dữ liệu. Có ba giai đoạn chính trong xử lý
một truy vấn.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Công ty cổ phần ti ngân - BFC
Giáo trình kiến trúc v quản trị Oracle 8i
Đo tạo kiến trúc v quản trị ORACLE 8i http://www.ebook.edu.vn Trang 11
Parse: Câu lệnh SQl đợc biên dịch qua user process và server process, Kết quả biên dịch sẽ
đợc tải vào vùng chia sẻ xử lý lệnh SQL. Gồm các việc
dịch. SCN có tính duy nhất trong CSDL. Với việc sử dụng SCN, Oracle server có thể kiểm tra nhất
quán mà không phụ thuộc vào dữ liệu hay thời gian trong hệ điều hành.
Các bớc trong xử lý COMMIT
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Công ty cổ phần ti ngân - BFC
Giáo trình kiến trúc v quản trị Oracle 8i
Đo tạo kiến trúc v quản trị ORACLE 8i http://www.ebook.edu.vn Trang 12
Tiến trình Server sẽ tạo một bản ghi kết chuyển cùng với một SCN (system change number) trong
redo log buffer.
LGWR ghi lại tất cả redo log buffer và cả commit record vào redo log files. Oracle server đảm bảo
các thay đổi sẽ không bị mất ngay cả khi Oracle instance bị lỗi.
Thông báo hoàn thành việc COMMIT cho ngời dùng.
Tiến trình server lu lại các thông tin xác định giao dịch đã hoàn tất và hủy bỏ các resource locks
giải phóng tài nguyên.
u điểm của Fast COMMIT
Viết tuần tự vào các log files nhanh hơn là viết vào block khác trong data file.
Lu lại các thông tin thay đổi một cách tối thiểu vào trong các log files cũng nh datafile.
Trong trờng hợp có nhiều giao dịch yêu cầu COMMIT cùng một lúc, instance sẽ chuyển các redo
lock record thành một lần ghi.
Kích thớc của giao dịch không ảnh hởng tới thời gian thực hiện thao COMMIT.
3 Lm quen với Oracle Server
3.1 Xác nhận phân quyền sử dụng
Việc phân quyền sử dụng là cần thiết trong công việc quản trị. Có hai user account đợc tạo tự động
và đợc gán quyền DBA: SYS và SYSTEM.
SYS: đợc tạo tự động và gán quyền DBA. Mật khẩu truy nhập đợc nạp vào trong khi cài đặt. Có
quyền sở hữu các bảng và các từ điển dữ liệu trong CSDL.
SYSTEM: đợc tự động tạo ra với mật khẩu ban đầu là manager và cũng đợc gán quyền DBA.
Tuy nhiên, SYSTEM còn đợc sở hữu cả một số table, view mở rộng chứa các thông tin sử dụng
cho các tools của Oracle.
Công ty cổ phần ti ngân - BFC
Giáo trình kiến trúc v quản trị Oracle 8i
Đo tạo kiến trúc v quản trị ORACLE 8i http://www.ebook.edu.vn Trang 13
Mode down, hoặc phục hồi CSDL
Oracle Enterprise
Manager
Giao diện đồ họa để thực hiện việc quản trị, điều khiển và thay đổi một
hoặc nhiều CSDL
SQL*Loader Tiện ích sử dụng để nạp các file bên ngoài vào trong các bảng của Oracle
Export or Import
utility
Tiện ích sử dụng để exporting hoặc importing dữ liệu theo khuôn dạng
của Oracle
Password File utility Tiện ích sử dụng để tạo file mật khẩu trong CSDL
Trong bài này, một số công cụ đợc sử dụng cho việc quản trị CSDL sẽ đợc giới thiệu:
Universal Installer
Oracle Enterprise Manager
Oracle Configuration Assistant
Oracle Universal Installer
Đa ra các giải pháp cài đặt trên các nền phù hợp Java (Java-enabled platforms). Quá trình cài đặt sẽ
tự động dò tìm các phụ thuộc giữa các components và platform.
Kiến trúc mềm dẻo tối u (Optimal Flexible Architecture - OFA): OFA tổ chức các database file theo
kiểu và cách sử dụng. OFA cung cấp:
Phơng thức cài đặt các CSDL Oracle và các ứng dụng
Dễ dàng quản trị: sao lu, phục hồi
Nâng cao hiệu quả bằng cách giảm bớt các tranh chấp trên đĩa của các file dữ liệu, file quản trị,
Dễ dàng quản trị nhiều Oracle home trên cùng một máy bằng việc phân tách các file trên các
vùng đĩa khác nhau.
dịch vụ chạy trên managed nodes, một khi các nodes đợc xác định. Các dịch vụ này bao gồm
Web servers, listeners, machines, parallel servers, video servers, và các services khác.
Job Scheduling System: cho phép thực hiện tự động, lặp lại các tác vụ. Hệ thống cho phép tạo và
quản lý các jobs, lên kế hoạch thực hiện chúng, cho phép xem và chia sẻ thông tin xác định các
Jobs với các quản trị hệ thống khác.
Event Management System: cho phép quản lý môi trờng mạng (network environment) xử lý các
trờng hợp mất dịch vụ, thiếu hoặc hết vùng lu trữ, và các vấn đề khác nh sử dụng tài nguyên
CPU. Mỗi khi các event đợc phát hiện, ngời quản trị có thể thông báo hoặc sửa nó.
Bảo mật - Security: các tham số bảo mật xác định cho từng services, objects, và administrators.
Shared Repository
OEM là một hệ thống đa ngời dùng - multiuser system. Mỗi quản trị viên có một account riêng để
đăng nhập vào hệ thống. Tùy theo việc thiết đặt quyền hạn, mà quản trị viên có thể truy cập vào các
dữ liệu lu trong kho trung tâm, kho đợc chia sẻ cho tất cả các quản trị viên của OEM để thực hiện
công việc quản lý.
Oracle Configuration Assistant
Configuration Assistant là công cụ cho phép tạo các shared repositories, đặt lại cấu hình cho các OMS
và thiết đặt các local console (đơn vị điều khiển cục bộ). Configuration Assistant đợc tự động khởi
động ngay sau khi hoàn tất quá trình cài đặt của Universal Installer. Nó cũng có thể đợc khởi động
bằng tay (chạy lệnh %emrepmgr từ dấu nhắc hệ thống).
Oracle Enterprise Manager Console
Bao gồm cả cây phân cấp và hình ảnh đồ họa biểu diễn các đối tợng trong hệ thống.
- Các nút có biểu tợng cho phép gọi các ứng dụng khác để cùng thực hiện việc quản trị các
tác vụ. Việc này cũng có thể thực hiện thông qua mục chọn tơng ứng trên menu.
- Navigator hay object explorer đ
ợc tổ chức dới dạng cây phân cấp, cho phép xem các
Oracle services trong mạng làm việc. Navigator cho phép quản trị viên có thể browse các
Oracle services, nh databases, listeners, nodes, và name servers, qua đó có thể sửa đổi các
tính chất của các đối tợng; ví dụ: ngời dùng có thể thay đổi nội dung của bảng.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Công ty cổ phần ti ngân - BFC
4 Quản lý một Oracle Instance
4.1 Start up v shut down Oracle Server
Một CSDL Oracle sẽ không sẵn sàng cho tới khi quản trị viên CSDL khởi động Oracle instance và mở
một database. Các bớc khởi động:
- Khởi động (Start an instance).
- Kết nối với CSDL (Mount the database).
- Mở CSDL (Open the database).
Lệnh khởi động và tắt cơ sở dữ liệu bằng Sqldba (với Oracle 8 là svrmgrl)
Trong sqldba để khởi động database dùng lệnh startup để khởi động. Có thể khởi động cơ sở dữ liệu
theo các quá trình tùy thuộc vào tham biên của lênh startup.
- Startup nomount: Khởi động instance mà không mount database
- Startup mount: Khởi động instance và mount the database nhng vẫn đóng nó.
- Startup open: Khởi động instance, mount và mở database trong các mode unrestricted mode
(Cho phép tất cả các user có thể truy nhập), restricted mode (Hạn chế với DBA )
Trong quá trình khởi động, Oracle sử dụng các file tham số để lấy các thông số mặc định phục vụ cho
việc khởi tạo. Cấp phát vùng nhớ SGA và khởi động các tiến trình nền.
Quá trình shut down cũng diễn ra theo ba giai đoạn:
- Đóng CSDL (Close the database)
- Thu hồi kết nối tới CSDL (Dismount the database)
- Dừng (Shut down the database)
Để tắt cơ sở dữ liệu đang hoạt động dùng lệnh shutdown với các tham số normal, immediate, abort.
- Shutdown normal: Trong quá trình thực hiện lệnh không có một kết nối mới nào cho phép,
database sẽ đợi cho đến khi các kết nối kết thúc, lần khởi động sau database không yêu cầu
bất cứ một thủ tục hồi phục nào.
- Shutdown immediate: Trong quá trình thực hiện lệnh, các lệnh từ phía client đều bị kết thúc,
các kết nối tới database đều bị chấm dứt ngay tức khắc, tất các các thao tác và các xử lý cha
commit đều bị rolled back.
- Shutdown abort: Trong quá trình thực hiện lệnh, các lệnh từ phía client đều bị kết thúc, các
kết nối tới database đều bị chấm dứt ngay tức khắc, tất các các thao tác và các xử lý cha
4.3 Một số quy tắc đối với các tham số
Các giá trị đợc chỉ ra theo khuôn dạng: keyword=giá trị.
Tất cả các tham số đều là tuỳ chọn (không bắt buộc).
Server đều có giá trị mặc định đối với mỗi tham số. Các giá trị này là tuỳ theo hệ điều hành và tuỳ
theo tham số.
Các tham số có thể đợc chỉ ra theo các thứ tự khác nhau.
Phần chú dẫn đợc bắt đầu bằng ký hiệu #.
Các tham số là ký tự đợc đặt trong dấu nháy kép.
Cũng có thể included các file bởi từ khoá IFILE.
Các giá trị là tập hợp đợc đặt trong dấu ngoặc đơn và đợc ngăn cách nhau bởi dấu phẩy.
Một số tham só cơ bản:
Tham số Diễn giải
BACKGROUND_DUMP_DEST Xác định nơi tiến trình nền đặt các file để ghi vào (LGWR,
DBWn, ).
COMPATIBLE Phiên bản Server tơng thích với instance, mặc định là 8.1.0.
CONTROL_FILES Tên của các control files.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Công ty cổ phần ti ngân - BFC
Giáo trình kiến trúc v quản trị Oracle 8i
Đo tạo kiến trúc v quản trị ORACLE 8i http://www.ebook.edu.vn Trang 18
DB_BLOCK_BUFFERS Số lợng blocks cached trong SGA.
DB_NAME Định danh CSDL từ 8 ký tự trở xuống. Tham số này chỉ cần
thiết khi tạo mới một database.
SHARED_POOL_SIZE Kích thớc của shared pool tính theo đơn vị byte.
USER_DUMP_DEST Nơi các file user debugging đợc tạo thay cho các tiến trình
ngời sử dụng.
Các tham số có thể thay đổi:
Tham số Diễn giải
thêm mới user, tạo mới CSDL, Việc này có thể thực hiện đợc nhờ vào kiến trúc tối u mềm dẻo
(Optimal Flexible Architecture -OFA).
Cấu trúc OFA:
ORACLE_BASE: th mục gốc.
ORACLE_HOME th mục con chứa phần mềm Oracle software và các dữ liệu.
Phân biệt giữa các product file, các file công cụ và các file cục bộ bằng cách tạo các th mục
riêng.
Chuẩn bị các file tham số
Việc chẩn bị file tham số cần thiết khi tạo CSDL bằng tay.
Đặt SID theo cú pháp: C:\set ORACLE_SID = U16
Sử dụng tiện ích ORADIM để tạo file serrvice, file mật khẩu
C:\>ORADIM -NEW -SID sid [-INTPWD internal_pwd][SRVC svrcname]
[MAXUSERS number][STARTMODE auto,manual][-PFILE filename]
Tạo mới file initSID.ora với các thông số giống nh trong file init.ora. Thay đổi các thông số trong file
này cho phù hợp.
Ví dụ:
db_name = U10
instance_name = U10
service_names = U10
db_files = 1024
control_files =
("C:\ORA815\oradata\U10\control01.ctl",
"C:\ORA815\oradata\U10\control02.ctl")
db_file_multiblock_read_count = 8
db_block_buffers = 2048
shared_pool_size = 4194304
log_checkpoint_interval = 10000
log_checkpoint_timeout = 1800
processes = 50
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
NT. Các tham số hệ thống đợc đặt trong HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\ORACLE
Các tham số bao gồm:
ORACLE_HOME: th mục cài đặt phần mềm ORACLE
ORACLE_SID: tên của các Instance của Oracle chạy trên cùng một máy. Các tên này cần đợc
đảm bảo là duy nhất.
ORACLE_BASE: không nhất thiết phải có. Tham số này đợc đa ra để tơng thích với OFA.
ORA_NLS33: Là cần thiết khi tập hợp ký tự sử dụng trong CSDL không phải là US7ASCII.
PATH: đờng dẫn tìm kiếm. Bao gồm luôn cả ORACLE_HOME\BIN.
Các bớc tạo CSDL:
Connect bằng tên và mật khẩu của SYSDBA
Khởi động Instance (no MOUNT). Ví dụ: SQL>STARTUP
NOMOUNT PFILE= initU16.ora
Tạo CSDL bằng lệnh CREATE DATABASE. Ví dụ:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Công ty cổ phần ti ngân - BFC
Giáo trình kiến trúc v quản trị Oracle 8i
Đo tạo kiến trúc v quản trị ORACLE 8i http://www.ebook.edu.vn Trang 21
CREATE DATABASE U16
MAXLOGFILES 5
MAXLOGMEMBERS 5
MAXDATAFILES 100
MAXLOGHISTORY 100
LOGFILE
GROUP 1 ('/DISK3/log1a.rdo',/DISK4/log1b.rdo) SIZE 1 M,
GROUP 2 ('/DISK3/log2a.rdo',/DISK4/log2b.rdo) SIZE 1 M
DATAFILE
'/DISK1/system01.dbf' size 50M autoextend on
CHARACTER SET WE8ISO8859P1;
Cú pháp lệnh CREATE DATABASE:
- MAXINSTANCES: Số lợng lớn nhất các instance có thể đồng thời mount và open CSDL
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Công ty cổ phần ti ngân - BFC
Giáo trình kiến trúc v quản trị Oracle 8i
Đo tạo kiến trúc v quản trị ORACLE 8i http://www.ebook.edu.vn Trang 22
- ARCHIVELOG: Xác định ràng redo log cần để ở chế độ archive trớc khi đợc dùng lại
- NOARCHIVELOG: Xác định ràng redo log cần đợc dùng lại mà không cần đặt chế độ
archive
- CHARACTER SET, NATIONAL CHARACTER SET: chuẩn ký tự mà CSDL sử dụng để lu giữ
các dữ liệu
Oracle cung cấp sẵn file script để tạo CSDL đặt tại th mục: ORACLE_HOME\RDBMS\ADMIN
Các bớc tạo CSDL trong Window NT
Dùng Tool tạo script file, sau đó chạy script file này. Các bớc cụ thể nh sau:
1. Chuẩn bị tên database, SID, block size, controll file, data file
2. Dùng Oradim tạo service
3. Tạo parameter file
4. Startup nomount
5. Tạo database (CREATE DATABASE)
6. Tạo tablespace
7. Tạo rollback segment
8. chạy script file
9. Config listener
10. Nối client-server
6 Tạo các khung nhìn từ điển dữ liệu v các package chuẩn
6.1 Từ điển dữ liệu
Từ điển dữ liệu là phần rất quan trọng của Oracle database, bao gồm một tập hợp các bảng, khung
nhìn (chỉ đọc) cung cấp các thông tin về những sự kết hợp trong CSDL.
Từ điển dữ liệu đợc cập nhật bởi Oracle server mỗi khi có một câu lệnh định nghĩa dữ liệu (DDL) đợc
thực hiện và đôi khi là với cả các lệnh thao tác dữ liệu (DML).
toàn bộ CSDL. Chỉ những ngời sử dụng đợc gán mức quyền hệ thống mới có thể truy xuất vào
các khung nhìn có tiếp đầu ngữ DBA. Ví du:
SELECT owner, object_name, object_type
FROM dba_objects;
ALL: khung nhìn mở rộng của sử dụng; tức là những gì mà ngời sử dụng có thể truy cập. Khung
nhìn này có tiếp đầu ngữ là all_. Ví dụ: all_objects; nó cho phép xem tất cả các thông tin về
schema object mà ngời sử dụng có quyền truy cập. Ví dụ:
SELECT owner, object_name, object_type
FROM all_objects;
USER: khung nhìn ngời sử dụng; tức là những gì trong schema của ngời sử dụng. Khung nhìn
này có tiếp đầu ngữ là user_.
SELECT object_name, object_type
FROM user_objects;
Một vài ví dụ về từ điển dữ liệu:
General overview
- DICTIONARY - DICT_COLUMNS
Schema objects
- DBA_TABLES - DBA_TAB_COLUMNS
- DBA_OBJECTS - DBA_CONSTRAINTS
Space allocation
- DBA_ SEGMENTS -
DBA_EXTENTS
- DBA_FREE_SPACE
Database structure
- DBA_DATA_FILES
- DBA_ROLLBACK_SEGS
- DBA_TABLESPACES
Dynamic performance view
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Công ty cổ phần ti ngân - BFC
hàm, thủ tục trong package để thực hiện các công việc của mình.
Một package đợc chia làm hai phần:
Phần khai báo: để giao tiếp với bên ngoài, trong phần này có định nghĩa các kiểu, biến, hằng,
exception (ngoại lệ), cursors, và tên các hàm, thủ tục (có đầy đủ thám số và kiểu trả về) trong
package.
Phần thân: Bao gồm các hàm và thủ tục đợc cài đặt cụ thể theo ngôn ngữ PL/SQL Trong phần
này cũng có khi bao gồm cả các hàm, thủ tục chỉ thực hiện trong package.
Các hàm trong package sau khi đã đợc ghi và biên dịch thì có thể đợc sử dụng chung cho cả các
ứng dụng khác. Lợi điểm chính của package là sau lời gọi, toàn bộ package đều đợc nạp vào trong
bộ nhớ.
Các ứng dụng khác chỉ có thể tham chiếu tới các biến, hàm khai báo trong phần package
specification. Cú pháp:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Công ty cổ phần ti ngân - BFC
Giáo trình kiến trúc v quản trị Oracle 8i
Đo tạo kiến trúc v quản trị ORACLE 8i http://www.ebook.edu.vn Trang 25
EXECUTE | EXEC <tên package>.<tên hàm>[tham số];
EXECUTE | EXEC <tên package>.<tên biến> := <giá trị>;
Oracle cung cấp một số package có sẵn để thực hiện các công việc đặc biệt
DBMS_SESSION: để tạo các câu lệnh SQL. Ví dụ: SET_ROLE, SET_SQL_TRACE
DBMS_UTILITY: cung cấp nhiều thủ tục tiện ích. Ví dụ: ANALYZE_SCHEMA,
COMPILE_SCHEMA, DB_VERSION
DBMS_SPACE: cung cấp các thông tin có sẵn về vùng trống segment. Ví dụ: UNUSED_SPACE,
FREE_BLOCKS
DBMS_ROWID: cung cấp thông tin ROWID. Ví dụ: ROWID_INFO
DBMS_SHARED_POOL: Lu và thôi lu các package trong shared pool. Ví dụ: KEEP, UNKEEP
DBMS_LOB: cung cấp các thủ tục thao tác trên các kiểu dữ liệu BLOB và CLOB.
6.4 Trigger
Trigger là các đoạn chơng trình đợc thực hiện ngầm định bởi Oracle server mỗi khi có một sự kiện