Luận văn: PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH 6 potx - Pdf 15

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
oOo

TRIỀU MẠNH ĐỨC GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH 6 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ


đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt
thời gian tôi học tập tại trường. Đặc biệt, tôi xin chân thành cám ơn
TS. Phan Mỹ Hạnh đã nhiệt tình hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này.
Đồng thời, tôi cũng xin chân thành cám ơn các anh chị đang công tác tại
Phòng Tổng hợp của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh TP.Hồ Chí Minh và
các anh chị đồng nghiệp
đang công tác tại Ban Phát triển sản phẩm bán lẻ,
Ban Tín dụng, Phòng Tổng hợp và tại chi nhánh 6 trực thuộc Hội sở chính
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, đã hết lòng
hỗ trợ, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành
luận văn.
Tên đề tài:
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH 6 MỤC LỤC
TRANG
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Mở đầu chương 1 6
1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại 6
1.1.1. Khái niệm 6
1.1.2. Chức năng 7
1.1.3. Hoạt động kinh doanh 8
1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn 8
1.1.3.2. Hoạt động cấp tín dụng 8
1.1.3.3. Hoạt động thanh toán và ngân quỹ 10

1.3.1.3. NHTM liên doanh 21
1.3.1.4. Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài 22
1.3.1.5. NHTM 100% vốn nước ngoài 22
1.3.2. Xu hướng phát triển tín dụng bán lẻ 22
Kết luận chương 1 25
Chương 2. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH 6
Mở đầu chương 2 26
2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. 26
2.1.1. Giới thiệu chung về hệ thống Agribank 26
2.1.2. Giới thiệu về Agribank chi nhánh 6 28
2.1.2.1. Địa thế hoạt động 28
2.1.2.2. Quá trình thành lập 29
2.1.2.3. Ý nghĩa thành lập 30
2.2. Tình hình hoạt động của Agribank chi nhánh 6 trong những năm gần đây 31
2.2.1. Hoạt động huy động vốn 31
2.2.2. Hoạt động cấp tín dụng 34
2.2.3. Hoạt động dịch vụ 37
2.2.3.1. Dịch vụ ngân quỹ 38
2.2.3.2. Dịch vụ thanh toán trong nước 38
2.2.3.3. Dịch vụ bảo lãnh 39
2.2.3.4. Dịch vụ thanh toán quốc tế kinh doanh ngoại hối 40
2.2.3.1. Dịch vụ thẻ 41
2.2.4. Hoạt động phát triển thị phần và thị trường 41
2.2.5. Kết qu
ả hoạt động kinh doanh 42
2.3. Thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Agribank chi nhánh 6 44
2.3.1. Đánh giá thực trạng hoạt động 44
2.3.2. Thành tựu và hạn chế 50

3.2.2. Giải pháp hỗ trợ hoạt động tín dụng bán lẻ 74
3.2.2.1. Giải pháp về marketing theo định hướng ngân hàng bán lẻ 74
3.2.2.2. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên 76
3.2.2.3. Giải pháp tạo động lực hoạt động 77
3.2.2.4. Giải pháp về công nghệ thông tin 78
3.3. Một số kiến nghị vớ
i cấp quản lý và các cơ quan khác 79
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ 79
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 80
3.3.3. Kiến nghị với Hiệp hội Ngân hàng 80
Kết luận chương 3 82
PHẦN KẾT LUẬN 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT ACB : Ngân hàng TMCP Á Châu
Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
BIDV : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
IPCAS : Hệ thống Core Banking hiện đang áp dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại

PHẦN HÌNH - ĐỒ THỊ
Hình 2.1 : Sơ đồ tổ chức của Agribank chi nhánh 6 30
Hình 2.2 : Biểu đồ tăng trưởng huy động vốn của Agribank chi nhánh 6 32
Hình 2.3 : Biểu đồ cơ cấu huy động vốn của Agribank chi nhánh 6 33
Hình 2.4 : Biểu đồ tăng trưởng tín dụng của Agribank chi nhánh 6 35
Hình 2.5 : Biểu đồ thu nhập từ dịch vụ của Agribank chi nhánh 6 38
Hình 2.6 : Biểu đồ dư nợ tín dụng bán lẻ của Agribank chi nhánh 6 46 -1- PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO NGHIÊN CỨU
Với bối cảnh nền kinh tế Việt Nam và quốc tế đang gặp nhiều khó khăn do
sự khủng hoảng và suy thoái kinh tế, hoạt động của các ngân hàng thương mại
(NHTM) trong nước cũng đã và đang chịu nhiều ảnh hưởng với nhiều yếu tố không
thuận lợi tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Bên cạnh đó, hệ thống NHTM
trong nước còn phả
i đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đặc biệt là với các
Ngân hàng nước ngoài có nhiều tiềm năng lẫn kinh nghiệm đang dần xâm nhập vào
thị trường tài chính Việt Nam.
Để có thể đứng vững và phát triển trong môi trường kinh doanh khắc nghiệt
như hiện nay đòi hỏi các NHTM tất yếu phải luôn tìm hướng tự làm mới bản thân
mình với việc ngày càng nâng cao chất lượng phục vụ, củng cố th
ương hiệu,
đa dạng hóa hoạt động và các loại hình sản phẩm - dịch vụ cung cấp đến khách
hàng, v.v… mà đặc biệt phải nhắc đến đó là lĩnh vực hoạt động ngân hàng bán lẻ.
Đây cũng là lĩnh vực mà hầu hết các ngân hàng phát triển theo mô hình hiện đại
trên thế giới đã và đang tập trung định hướng đầu tư và phát triển.

ng khắp trên toàn quốc thực sự
là tạo thế mạnh cũng như là lợi thế trong việc phát triển mô hình ngân hàng bán lẻ.
Tuy nhiên, trong suốt thời gian qua, cũng như các NHTM quốc doanh khác,
hoạt động tín dụng của Agribank tuy đã được phát triển rất mạnh nhưng lại chỉ
chủ yếu tập trung vào đối tượng khách hàng là các tập đoàn, công ty, tổng công ty
và các doanh nghiệp quốc doanh, dẫn đến tỷ trọng tín dụng của đố
i tượng này
chiếm rất lớn trong tổng dư nợ tín dụng của toàn hệ thống Agribank, trong khi mảng
hoạt động tín dụng bán lẻ với đối tượng khách hàng cá nhân tuy đã được xây dựng
nhưng lại chưa thực sự được tập trung phát triển một cách đúng mực.
Đứng trước tình hình này, vấn đề nghiên cứu của đề tài được đặt ra là
xây dựng “Một số giải pháp phát triển ho
ạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” với phạm vi nghiên cứu tập trung
vào hoạt động của chi nhánh 6 trực thuộc hệ thống Agribank, đây là một trong
những chi nhánh trẻ của một ngân hàng quốc doanh đồng thời cũng mang đầy đủ
những đặc trưng của một NHTM Việt Nam đang từng bước phát triển theo mô hình
ngân hàng hiện đại.

-3- Mục đích nghiên cứu như vừa được xác định xuất phát từ nhu cầu hoàn thiện
hơn nữa về lý luận cũng như thực tiễn về sự phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ của
Agribank nói riêng và cả hệ thống NHTM Việt Nam nói chung theo định hướng của
một Ngân hàng hiện đại trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn
hội nhập nền kinh tế quốc tế.
3. MỤC TIÊU VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu:
Để giải quyết các vấn đề nghiên cứu đã phát biểu trên đây, đề tài này nhằm

- Sử dụng phươ
ng pháp hệ thống, thống kê, so sánh và phân tích các số liệu
trên báo cáo.
- Kết hợp những lý luận đã học, thực tế và các luật định trong nước để đưa ra
một số giải pháp cần thiết góp phần phát triển tín dụng bán lẻ của hệ thống
Agribank.
- Đề tài còn sử dụng nguồn số liệu trong báo cáo của Ngân hàng Nhà nước
(NHNN) Việt Nam, các giáo trình về kinh tế, các tài liệu công khai của các cơ quan
thông tin chính thức của Nhà nướ
c và một số tài liệu của nước ngoài, v.v…
5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đề tài này được bố cục thành 3 chương nhằm tập trung nghiên cứu các nội
dung chủ yếu sau đây:
- Chương 1: trình bày cơ sở lý luận về NHTM cùng những hoạt động tín
dụng bán lẻ của một NHTM.
- Chương 2: phân tích tình hình hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt
động tín dụng bán lẻ của Agribank chi nhánh 6 trong thời gian qua
- Chương 3: xây dựng căn cứ và đề ra những giải pháp nh
ằm đẩy mạnh phát
triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Agribank chi nhánh 6. -5- 6. Ý NGHĨA VÀ ỨNG DỤNG CỦA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Việc thực hiện nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận
cũng như thực tiễn.
- Về lý luận, đề tài này tóm tắt và củng cố lại những kiến thức nền tảng về
hoạt động tín dụng bán lẻ của một NHTM cùng vị trí của hoạt động này trong tổng

bán lẻ cùng vai trò quan trọng của nó trong hoạt động kinh doanh của
một NHTM. Từ đó xác định sự cần thiết cần phải đẩy mạnh phát triển
hoạt động tín dụng bán lẻ trong những chương tiếp theo.
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm
Thuật ngữ “ngân hàng” đã ngày càng trở nên quen thuộc và càng quan trọng
hơn khi nền kinh tế hội nhập với qui mô toàn cầu. Nói đến “ngân hàng”, mọi người
đều nghĩ ngay đến một tổ chức chuyên kinh doanh về lĩnh vực tài chính và tiền tệ,
tuy nhiên không phải ai cũng có thể hiểu một cách cụ thể về các chức năng và
hoạt động của một ngân hàng một cách đúng nghĩa.
Một trong những khái niệm đầy đủ và cụ thể về ngân hàng được nêu tại
Luật các T
ổ chức tín dụng (TCTD) Việt Nam do Quốc hội khóa X thông qua ngày
12/12/1997 thì “ngân hàng là loại hình TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”. Trong đó, một TCTD
được định nghĩa “là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo qui định của
Luật này và theo các qui định khác của Pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ,
làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để
cấp
tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”.
Ngoài ra, theo Nghị định Chính phủ số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000
cũng có nêu: “NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần
thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước”. Trong đó, hoạt động ngân hàng là

-7- hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên
là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ
- Cung ứng dịch vụ ngân hàng: đây là chức năng phát sinh trong quá trình
phát triển của hệ thống NHTM trong nền kinh tế nhằm gia tăng tiện ích
phục vụ khách hàng. Một số hoạt động cụ thể trong chức năng này có thể
kể đến như các dịch vụ về ngân quỹ, kiều hối, chuyển tiền nhanh, ủy thác,
tư vấn đầu tư, ngân hàng điện tử, v.v…
Đây là ba chức n
ăng cơ bản của một NHTM, giữa chúng có mối quan hệ
hữu cơ chặt chẽ, vì vậy đòi hỏi sự định hướng hoạt động của một NHTM phải được
xây dựng theo cách trải đều trên tất cả các chức năng này nhưng vẫn phải đảm bảo
được tính đồng bộ. Nếu một NHTM hoạt động trên nền tảng quá chú trọng vào một
chức năng mà xem nhẹ các chức năng khác sẽ dẫn đến hệ quả là hoạt động của
NHTM này sẽ ngày càng trở nên đơn điệu, thiếu tính phối hợp và hiệu quả mang lại
chắc chắn sẽ không cao.
1.1.3. Hoạt động kinh doanh
1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là một trong những hoạt động kinh doanh cơ bản và thường
xuyên của các NHTM vì hoạt động này tạo ra nguồn vốn chủ y
ếu cho NHTM.
NHTM được huy động vốn dưới những hình thức:
- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các TCTD khác dưới hình thức
tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, và các giấy tờ có giá khác để
huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Vay vốn các TCTD khác hoạt động tại Việ
t Nam và nước ngoài.
- Các hình thức huy động vốn khác theo qui định của NHNN.
1.1.3.2. Hoạt động cấp tín dụng


thanh toán, bảo lãnh, tái bảo lãnh, v.v…
- Tài trợ xuất khẩu: với các hình thức như cho vay thu mua hàng xuất khẩu,
mua nguyên li
ệu để sản xuất, đầu tư nâng cao năng suất, chất lượng

-10- sản phẩm dịch vụ, cho vay nộp thuế xuất khẩu, chiết khấu chứng từ
thanh toán, v.v…
- Cho vay thấu chi: Ngày nay, nhiều NHTM đã và đang đẩy mạnh cung cấp
nghiệp vụ cho vay thấu chi đối với các khách hàng mở tài khoản giao dịch
tại ngân hàng nhằm giúp khách hàng thanh toán các khoản thiếu hụt
tạm thời.
- Các hình thức cấp tín dụng khác theo qui định của NHNN.
1.1.3.3. Hoạt động thanh toán và ngân quỹ
Hoạt
động thanh toán và ngân quỹ là hoạt động rất quan trọng và đánh dấu
tính đặc thù của NHTM, cũng nhờ vào hoạt động này mà các giao dịch thanh toán
của toàn bộ nền kinh tế được thực hiện một cách thông suốt và thuận lợi hơn, mặt
khác còn góp phần làm giảm đáng kể lượng tiền mặt lưu hành trong nền kinh tế.
NHTM cung cấp hoạt động thanh toán và ngân quỹ dưới những hình thức
chính như:
- Cung cấ
p các phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo qui định của NHNN
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép
- Thực hiện dịch vụ thu chi hộ
- Thực hiện các dịch vụ kiểm đếm, phân loại, bảo quản, vận chuyển

các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác áp dụng cho đối
tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm đáp
ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất – kinh doanh, dịch vụ, đầu tư và tiêu dùng đời
sống, v.v…
1.2.1.2. Đối tượng của tín dụng bán lẻ

-12- Hoạt động tín dụng bán lẻ chủ yếu phục vụ cho đối tượng khách hàng là cá
nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu vay vốn để phục vụ hoạt
động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tiêu dùng đời sống v.v…
1.2.1.3. Đặc điểm của hoạt động tín dụng bán lẻ
Tín dụng bán lẻ được xem là gói sản phẩm phục vụ cho một số lượng lớn các
khách hàng nhỏ l
ẻ với số tiền cho vay thấp cùng với nhiều sản phẩm dịch vụ đa
dạng.
Về mặt thủ tục và hồ sơ trong tín dụng bán lẻ tương đối nhanh chóng và
đơn giản hơn so với các loại hình sản phẩm tín dụng khác vì số tiền cho vay
thường không lớn, hồ sơ thẩm định không phức tạp và cũng không cần phân tích,
đánh giá báo cáo tài chính như trong tín dụng đối với doanh nghiệp. M
ột hồ sơ
tín dụng bán lẻ bao gồm các loại giấy tờ có thể kể đến như:
- Giấy đề nghị vay vốn của khách hàng
- Giấy tờ chứng minh nhân dân, hộ khẩu
- Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay
- Giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp hoặc cầm cố
- Giấy tờ chứ
ng minh nguồn thu nhập đảm bảo trả nợ
1.2.1.4. Ưu, nhược điểm của tín dụng bán lẻ so với hoạt động tín dụng

và công sức trong việc thẩm định, ra quyết định cho vay và thu hồi nợ vay.
+ Một số sản phẩm của tín dụng bán lẻ (cho vay tiêu dùng đối với khách
hàng là cán bộ, công nhân viên không có đảm b
ảo bằng tài sản, cho vay kinh doanh
chứng khoán, kinh doanh vàng v.v…) thường có mức độ rủi ro cao hơn các hình
thức tín dụng khác.
1.2.1.5. Điều kiện để phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ
Để hoạt động tín dụng bán lẻ được phát triển, cần phải đáp ứng các điều
kiện sau:
+ Cần phải có một nền kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu người
ngày càng tăng, mức sống ngày càng được nâng lên. Nhu c
ầu “ăn no mặc ấm”của
người dân dần được nâng lên mức độ cao hơn đó là “ăn ngon, mặc đẹp”. Từ đó sẽ
kích thích người dân tiêu dùng, phát sinh nhu cầu vay vốn.

-14- + Có cơ chế quản lý tín dụng – nhất là tín dụng bán lẻ chặt chẽ; có môi
trường pháp lý vững vàng, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của khách hàng và ngân
hàng khi tham gia hoạt động vay vốn và cho vay vốn.
+ Khả năng quản lý và điều kiện về cơ sở vật chất của NHTM đòi hỏi ở
mức độ cao. NHTM cần phải đẩy mạnh đầu tư công nghệ, hiện đại hóa các sản
phẩm dịch vụ, và đào tạo đội ngũ nhân lực theo hướng chuyên nghiệp.
1.2.2. Các sản phẩm tín dụng bán lẻ
Các sản phẩm tín dụng bán lẻ thường rất đa dạng và được thiết kế tương tự
sản phẩm tín dụng truyền thống với nhiều tên gọi khác nhau nhưng nhìn chung
đều thể hiện những nét đặc thù riêng của mỗi NHTM. Thường NHTM nào đưa ra
một sản phẩm nào
đó đầu tiên sẽ để lại dấu ấn của mình đối với sản phẩm đó,

1.2.2.4. Cho vay tiểu thương
Trên cơ bản loại hình cho vay tiểu thương thực chất là loại hình cho vay
sản xuất kinh doanh nhưng chủ yếu tập trung vào đối tượng khách hàng là
những người buôn bán nhỏ, buôn bán dạng cá thể
ở các chợ hoặc tại các trung tâm
thương mại. Đây là sản phẩm cho vay nhằm góp phần giảm thiểu nạn cho vay
nặng lãi hoặc chơi hụi đầy rủi ro nhưng hiện đang rất phổ biến trong xã hội.
1.2.2.5. Cho vay nông nghiệp
Thực ra cho vay nông nghiệp cũng là một phần trong loại hình cho vay
sản xuất kinh doanh nhưng chủ yếu tập trung vào đối tượng khách hàng là các
hộ nông dân sản xuất nông nghiệp như trồ
ng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy hải
sản, v.v… Cho vay nông nghiệp ngoài việc đáp ứng nhu cầu vốn cho bà con
nông dân còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đó là góp phần thay đổi tập quán
làm ăn, chuyển từ sản xuất nông nghiệp với qui mô nhỏ chủ yếu phục vụ nhu cầu
địa phương sang sản xuất với qui mô ngày càng lớn hơn với mục đích hướng
thị trường xuất khẩu r
ộng lớn và đầy tiềm năng, từ đó mới có thể dần cải thiện
được đời sống của người dân ở các vùng nông thôn.
Với lợi thế về nguồn vốn mạnh và mạng lưới hoạt động rộng lớn, hiện nay
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có rất nhiều thuận lợi
trong công tác phát triển loại hình cho vay nông nghiệp này. Tuy nhiên, thị phần
cho vay nông nghiệp cũng đã dần bị
chia sẻ bởi sự tham gia của hệ thống

Trích đoạn Phát triển các kênh phân phối Phát triển các sản phẩm tín dụng bán lẻ Giải pháp về marketing theo định hướng ngân hàng bán lẻ Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên Giải pháp tạo động lực hoạt động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status